Đồ án môn học . Giúp có cái nhìn tổng quan về lưới điện trong nhà máy. Qua đó tìm các phương án và giải pháp để lựa chọn phương án kỹ thuật hợp lý cùng với chi phí thấp nhất cho hệ thống lưới điện trong các nhà máy.
Trang 1MỤC LỤ
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: 4
CÂN BẰNG CễNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 4
1.1 Cân bằng công suất tác dụng 4
1.2 Cân bằng công suất phản kháng 5
CHƯƠNG 2 8
CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT 8
2.1 Lựa chọn sơ đồ cấp điện 8
2.1.1 Phương án 1: 8
2.1.2 Phương án 2: 9
2.1.3 Phương án 3: 9
2.1.4 Phương án 4 10
2.1.5 Phương án 5 10
2.2 Chọn cấp điện áp định mức cho hệ thống 10
2.3 So sánh các phương án về mặt kỹ thuật: 11
2.3.1 Phương án 1: 11
2.3.2 Phương án 2: 15
2.3.3 Phương án 3: 16
2.3.4 Phương án 4: 17
2.3.5 Phương án 5: 19
CHƯƠNG 3: SO SÁNH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN 25
3.1 Phương án 1: 25
3.2 Phương án 2 26
3.3 Phương án 3 27
3.4 Phương án 4 28
CHƯƠNG 4 29
LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY 29
4.1 Lựa chọn mỏy biến ỏp 29
4.1.1 Chọn số lượng máy biến áp: 29
4.1.2 Lựa chọn thụng số mỏy biến ỏp: 29
4.2 Sơ đồ trạm biến áp: 31
4.2.1 Trạm nguồn: 31
4.2.2 Trạm trung gian 31
4.2.3 Trạm cuối 31
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 33
TRONG MẠNG ĐIỆN 33
Trang 25.2 Trạng thỏi phụ tải cực tiểu: 38
5.3 Trạng thỏi sự cố: 43
CHƯƠNG 6: 49
CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 49
CHƯƠNG 7: 53
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 53
7.1: Tính vốn đầu tư xây dựng mạng điện 53
7.2: Tớnh tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 53
7.3: Tổn thất điện năng trong mạng điện 53
7.4 Tính chi phí và giá thành tải điện 54
7.4.1 Chi phí vận hành hằng năm 54
7.4.2 Chi phí tính toán hằng năm 54
7.4.3 Giá thành tải điện 54
7.4.4 Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải trong chế độ vận hành cực đại: 54
BẢNG TỔNG KẾT 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay điện năng là một phần vô cùng quan trọng trong hệ thống năng lượng của một quốc gia Trong điều kiện nước ta hiện nay đang trong thời kỡ cụngnghiệp húa và hiện đại hóa thỡ điện năng lại đóng một vai trũ vụ cựng quan trọng Điện năng là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển nền công nghiệp cũng như các ngành sản xuất khác Do nền kinh tế nước ta cũn trong giai đoạn đang phát triển và việc sản xuất điện năng cũn đang thiếu thốn so với nhu cầu tiêu thụ điện nên việc truyền tải điện , cung cấp điện cũng như phân phối điện cho các hộ tiêu thụ cần phải được tính toán kỹ lưỡng để vừa đảm bảo hợp lí về kĩ thuật cũng như
về kinh tế
Đồ án môn học này đó đưa ra phương án có khả năng thực thi nhất trong việcthiết kế mạng lưới điện cho một khu vực gồm các hộ tiêu thụ điện Nhỡn chung, phương án được đưa ra đó đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của một mạng điện
Dù đó cố gắng nhưng đồ án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy để em có thể tự hoàn thiện thêm kiến thức của mỡnh trong lần thiết kế đồ án tốt nghiệp sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giỏo T.s Trần Mạnh Hựng , cựng toàn thể
thầy cụ trong bộ mụn đó giỳp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này
Hà Nội, ngày thỏng 6 năm 2017 Sinh viờn
TRƯƠNG MINH TUẤN
Trang 4CHƯƠNG I:
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Quá trình sản suất, truyền tải và tiêu thụ điện năng trong hệ thốngđiện được tiến hành đồng thời do điện năng không thể tích luỹ được Tại mộtthời điểm luôn có sự cân bằng giữa điện năng sản suất và điện năng tiêu thụ, cónghĩa là tại mỗi thời điểm cần phải có sự cân bằng giữa công suất tiêu thụ vàphản kháng phát ra với công suất tiêu dùng và phản kháng tiêu thụ Nếu sự cânbằng trên bị phá vỡ thì các chỉ tiêu chất lượng điện năng bị giảm dẫn tới mất ổnđịnh hoặc làm tan rã hệ thống Do vậy phải kiểm tra sự cân bằng công suất trongmáy điện trước khi bắt đầu thiết kế một mạng lưới
1.1 Cân bằng công suất tác dụng
Giả sử nguồn điện cung cấp đủ công suất tiêu dùng cho các phụ tải,
do đó sự cân bằng công suất điện biểu diễn bằng biểu thức sau:
F
P
= PYCTrong đó:
Pt
P
= P1 + P2 +P3 + P4 + P5 + P6 = 20+30+22+32+28+34=166 (MW)P
mđ: Tổn thất công suất trong mạng điện(bao gồm tổn thất trênđường dây và máy biến áp) Tính sơ bộ lấy bằng 5% tổng công suất tácdụng của phụ tải
P
: Tổng công suất tự dùng và công suất dự trữ của mạng
ở đây:
Trang 51.2 Cân bằng công suất phản kháng
Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên cần thiết để giữ được tần sốbình thường trong hệ thống, còn để giữ điện áp bình thường cần phải có sự cânbằng công suất phản kháng Sự thiếu hụt công suất phản kháng làm cho U giảm.Mặt khác sự thay đổi U dẫn đến thay đổi f
Sự cân bằng công suất phản kháng trong HTĐ được biểu diễn bằngcông thức sau:
FQ
Qyc: Tổng cụng suất phản khỏng yờu cầu của phụ tải.
Trang 6Phụ tải 1 Phụ tải 2 Phụ tải 3 Phụ tải 4 Phụ tải 5 Phụ tải 6
Qi(MVAR
Vậy : Qpt = 80,36 (MVAr)
Q , QL c : Tổn thất cụng suất phản kháng trên đường dõy và dung dẫn
do đường dõy sinh ra và chỳng cõn bằng nhau
Q ,Qtd dt : Cụng suất tự dựng và dự trữ của nhà mỏy , Qtd Qdt= 0
QMBA: Tổn thất cụng suất phản khỏng trong cỏc trạm hạ áp được tớnh bằng 15% Qpt, ta cú:
BAQ
Q
Nên không phải bù công suất phản kháng
Khoảng cách từ nhà máy đến các phụ tải là:
Trang 7Như vậy ta có bảng các thông số của các phụ tải như sau:
Trang 8CHƯƠNG 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT2.1 Lựa chọn sơ đồ cấp điện
Hộ loại một là những hộ tiêu thụ điện quan trọng nếu như ngừng cung cấp điện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe con người, gây thiệthại nhiều về kinh tế, hư hỏng thiết bị, làm hỏng hàng loạt sản phẩm, rối loạn quá trình công nghệ phức tạp do đó các phương án cung cấp cho các
hộ phải được cấp từ hai nguồn
Các phương án nối dây
2.1.1 Phương án 1:
12
3
45
6
N
Hình 2.1
Trang 92.1.2 Phương án 2:
Hình 2.2 2.1.3 Phương án 3:
Hình 2.3
Trang 102.1.4 Phương án 4
Hình 2.4 2.1.5 Phương án 5
Hình 2.5 2.2 Chọn cấp điện áp định mức cho hệ thống
Để chọn điện áp định mức hệ thống ta dựa vào công thức kinh nghiệm sau:
Ui 4,34 Li 16Pi (kV,km,MW)
Trong đó:
Li là khoảng cách từ NĐ đến phụ tải i
Trang 11Pi là công suất truyền tải trên đường dây đến phụ tải i
Sau đây ta tính chọn điện áp định mức cho mạng hình tia các phương án sau chọn kết quả tương tự như phương án này
3
45
Trang 12 Tiết diện kinh tế được tính theo công thức sau:
max kt
kt
IFJ
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-2
Trang 13Kiểm tra điều kiện phát nóng khi xảy ra sự cố.
scN 2 N 2
I 2 I 2 87,48 174,96(A) < Icp= 265 (A)
Thỏa mãn điều kiện pháp nóng
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-3
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-4
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-5
Trang 14 Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-6
Thỏa mãn điều kiện phát nóng
Các dây dẫn đã thõa mãn điều kiện vầng quang và độ bền cơ học
Trang 163 6 6
S S 34 16,46j(MVA)Thông số tính tương tự như phương án 1, ta được bảng sau:
Trang 195 4 4
S S 32 15,49j(MVA)Thông số tính tương tự như phương án 1, ta được bảng sau:
Trang 202.3.5 Phương án 5:
a) Ch n ti t di n v dây d nọn tiết diện và dây dẫn ết diện và dây dẫn ện và dây dẫn à dây dẫn ẫn
Đối với đoạn N-5-4-N:
Để xác định dòng công suất giả thiết rằng, mạch N-5-4-N là mạng đồng nhất có
N 4 4 5 4
S S S = 32+15,49j - (3,25+1,57j)=28,75+13,92j (MVA)Vậy điểm phụ tải 4 là điểm phân công suất
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-5
Trang 21Chọn dây AC-150 có Icp 445(A)
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn 5-4
Chọn dây AC-70 có Icp 265(A)
Lựa chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-4
Trang 22Công suất truyền trên đoạn 5-4:
Trang 23N 5sc max
I 349,89(A) < Icp 445(A)
Suy ra lắp dây AC-150 ở đoạn N->5 thì thỏa mãn điều kiện phát nóng
I 163,29(A) I 186,60(A) I 265(A) <Icp 445(A)
Suy ra lắp dây AC-70 ở đoạn 5->4 thì thỏa mãn điều kiện phát nóng
Đối với lộ N -5:
Đối với lộ 5-4:
(%)Vậy UN-5-4-Nbt = max( UN-4bt ; UN-5bt + U5-4bt ) = 6,21(%)
Trang 24Khi sự cố trên đoạn N-5:
Vậy: UN-5-4-Nsc= max( UN-5sc + U5-4sc , UN-4sc + U4-5sc )=12,24+8,69=20,93(%)Tính tương tự ta được bảng sau:
Trang 25Từ bảng trên ta thấy phương án 5 không thỏa mãn điều kiện kỹ thuật, 4 phương
án còn lại đều thõa mãn điều kiện kỹ thuật Do đó ta sẽ xét 4 phương án còn lại
để so sánh về mặt kinh tế để tìm được phương án tối ưu
Trang 26CHƯƠNG 3: SO SÁNH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN
Để so sánh về mặt kinh tết các phương án ta dựa vào hàm chi phí tính toán hàng năm sau:
Z= (avh + atc).KD + A.C
avh: Hệ số vận hành đường dây
Cột bờ tụng cốt thộp: avh=0,04Cột thộp: avh=0,07
KD: Vốn đầu tư để xây dựng đường dây ( xét phần đường dây)
KD=K0 L
K0: suất vốn đầu tư (tỉ đồng/ km)L: chiều dài đường dây (km)Bảng K0 (phụ thuộc tiết diện) đúng với đường dây 1 mạch, đối với đường dây 2 mạch thỡ nhõn 1,6:
atc: số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư, atc= 0,125C: giá của 1kwh, C= 1000 đ/kWh
Trang 28Mó dõy AC-70 AC-70 AC-150 AC-95 AC-70 AC-185
Trang 30Z (tỉ đồng) 44,3 41,85 41,11 43,76
Bảng 3.6
Căn cứ vào kết quả ở bảng 3.6 ta thấy Phương án 3 là phương án tối ưu, vỡ vừa
đảm bảo điều kiện kỹ thuật, vừa có chi phí thấp nhất
Trang 31CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY
4.1 Lựa chọn mỏy biến ỏp
4.1.1 Chọn số lượng mỏy biến ỏp:
Đối với các hộ loại tiêu thụ là hộ loại một, để đảm bảo độ ti cậy cho cung cấp điện một cách liên tục, thỡ mỗi trạm biến ỏp cần chọn hai mỏy biến ỏp vận hành song song mỗi mỏy được nối vào một phân đoạn thanh góp riêng và giữa các phân đoạn này có một máy cắt tự động đóng cắt khi cần thiết
Đối với hộ tiêu thụ loại 3 thỡ chỉ cần 1 mỏy biến ỏp vận hành trong trạm biến ỏp
4.1.2 Lựa chọn thụng số mỏy biến ỏp:
Công suất máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tỡnhtrạng làm việc bỡnh thường lúc phụ tải làm việc cực đại khi có sự cố một máy biến áp phải ngưng làm việc thỡ mỏy biến ỏp cũn lại phải đảm bảo cung cấp công suất cho các phụ tải:
Với trạm cú hai mỏy biến ỏp làm việc song song, cụng suất lựa chọn mỏy biến ỏp phải thừa món:
max MBA
SS
k(n 1)
Trong đó: n: là số máy biến áp trong trạm
Kk: là hệ số hiệu quả của mỏy biến ỏp trong trạm, k=1,4
Smax: công suất cực đại của phụ tải: Smax Pmax2 Q2max
Suy ra:
max max MBA
Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA=16 (MVA)
Phụ tải 2 : P2max=30 MW ; Q2max=14,52 MVAr
max max ttMBA
Trang 32Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA=25 (MVA)
Phụ tải 3 : P3max=22 MW ; Q3max=10,65 MVAr
max max ttMBA
Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA=25 (MVA)
Phụ tải 4: P4max= 32 MW ; Q4max= 15,49 MVAr
max max ttMBA
Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA= 32 (MVA)
Phụ tải 5: P1max= 28 MW ; Q1max= 13,56 MVAr
max max ttMBA
Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA= 25 (MVA)
Phụ tải 6: P6max= 34 MW ; Q6max= 16,46 MVAr
SttMBA Pmax2 Q2max 342 16,462 37,77(MVA)
Vậy ta chọn mỏy biến ỏp SMBA=40 (MVA)
Trang 33(kW)
(kW)TDH-
Dựng hệ thống có hai phân đoạn thanh gúp:
o Nếu L > 70 (km) thỡ đặt mỏy cắt cao áp phía đường dõy bởi vỡ với
chiều dài lớn sự cố xảy ra do thao tác đóng cắt nhiều vỡ vậy phải đặt mỏy cắt cuối đường dây (sơ đồ cầu trong)
Trang 34o Nếu L < 70 (km) thỡ đặt mỏy cắt điện ỏp phớa mỏy biến áp (sơ đồ cầu ngoài).
Trang 35CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT
TRONG MẠNG ĐIỆN
5.1 Trạng thái phụ tải cực đại:
Vỡ chỉ biết điện áp trên thanh góp của nhà máy điện do đó ta tính chế độ qua hai giai đoạn Mà điện áp trên thanh góp nhà máy điện trong chế độ phụ tải cực đại xác định theo công thức:
UN=110%.Udm=110ì110/100=121 (kV)Bảng thông số các đường dây như sau:
Trang 36 Giai đoạn 1: Tớnh toỏn dũng cụng suất
Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:
´ ZN-5= 11,5 + 11j (Ω))
Trang 37'
N 5 N 5 cdN 5
S S jQ 29,12 15,56j 1,56j 29,12 14j(MVA)
Giai đoạn 2: Tính điện ỏp tại cỏc nỳt.
Tổn thất điện áp trên đường dây N-5:
Trang 40 Giai đoạn 3: Cõn bằng cụng suất phản khỏng trong mạng điện:
Vỡ ∑QF> ∑Qyc nờn ta khụng bự kĩ thuật khi vận hành ở chế độ cực đại
5.2 Trạng thỏi phụ tải cực tiểu:
Điện ỏp trờn thanh cỏi của nguồn UN= 105%.Udm= 115,5 (kV)
Ở chế độ phụ tải cực tiểu thỡ cụng suất phụ tải bằng 50% cụng suất phụ tải ở chế độ cực đại Vỡ vậy cụng suất phụ tải nhỏ nên để vận hành kinh tế ta nên xem xét có thể cắt bớt một máy biến áp ở các trạm hay không Điều kiện để cắt bớt một máy biến áp trong trạm là:
0 min c dm
∆P0: Tổng tổn thất khi khụng tải
∆Pn : Tổng tổn thất khi ngắn mạchXột trạm biến ỏp B1 của tải 1:
Trang 42 Giai đoạn 1: Tớnh toỏn dũng cụng suất
Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:
Trang 43'
N 5 N 5 cdN 5
S S jQ 14,31 6,76j 1,56 j 14,31 5,2j(MVA)
Giai đoạn 2: Tính điện ỏp tại cỏc nỳt.
Tổn thất điện áp trên đường dây N-5:
Trang 46 Giai đoạn 3: Cõn bằng cụng suất phản khỏng trong mạng điện:
Trang 47 Giai đoạn 1: Tớnh toỏn dũng cụng suất
Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:
Trang 48 Giai đoạn 2: Tính điện ỏp tại cỏc nỳt.
Tổn thất điện áp trên đường dây N-5:
Trang 49Điện áp trên thanh góp cao áp là:
Trang 51 Giai đoạn 3: Cõn bằng cụng suất phản khỏng trong mạng điện:
Trang 52CHƯƠNG 6:
CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
Điện áp là một trong những chỉ tiêu quan trọng.Trong đó chỉ tiêu về điện áp
là một trong những chỉ tiêu quan trong nhất.Trong quá trỡnh vận hành phụ tải
thay đổi từ cực tiểu đến cực đại hoặc bị sự cố nặng nề dẫn đến điệp áp trên
thanh cái hạ áp thay đổi vượt quá giới hạn cho phép,vỡ vậy ta phải điều chỉnh
để đảm bảo điện áp nằm trong giới hạn cho phép
Có nhiều phương pháp điều chỉnh điện áp khác nhau: thay đổi điện áp máy
phát trong nhà máy điện,thay đổi tỉ số điện áp trong các trạm biến áp và thay đổi
dũng cụng suất phản khỏng trong mỏy điện
Trong thực tế mạng điện lớn không thể thay đổi điện áp tại các nhà máy
điện,việc thay đổi các dũng cụng suất phản khỏng truyền tải trờn cỏc đường dây
dẫn cũng khó khăn vỡ cỏc lý do như:sự ổn định của hệ thống,vận hành phức tạp
và vốn đầu tư cao.Vỡ vậy phương án lựa chọn đầu điều chỉnh của máy biến áp
trong các trạm hạ áp được sử dụng rộng rói để điều chỉnh điện áp trong hệ
Với các hộ tiêu thụ là loại I ta dùng máy biến áp có điều chỉnh điện áp dưới
tải.Các máy biến áp có Udm =115 kV và có phạm vi điều chỉnh là 16%.Điện áp
các đầu điều chỉnh tiêu chuẩn được tính theo công thức:
110,91
108,86
106,81
104,77
102,72
100,67
119,09
121,14
123,19
125,24
127,28
129,33
131,38 133,4
2Bảng 6.1
Sinh viên Trương Minh Tuấn Page 52
Trang 53+ Khi phụ tải cực đại:
Đầu điều chỉnh trong cuộn dây cao áp khi phụ tải lớn nhất được xác định theocông thức:
' max hdm 1dcmax
1dc max
83,75 24,2
87,74(kV)U
23,1
Ta chọn đầu điều chỉnh tiêu chuẩn là n=-9 khi đó U1tc max 96,58(KV)
Điện áp thực trên thanh hạ áp là:
' 1max hdm 1thuc max
Vậy đầu đó chọn là phự hợp
+ Khi phụ tải cực tiểu:
Đầu điều chỉnh trong cuộn dây cao áp khi phụ tải lớn nhất được xác định theocông thức:
' min hdm 1dc min
1dc min
96,53 24,2
106,183(kV)U
22
Ta chọn đầu điều chỉnh tiêu chuẩn là n=-3 khi đó U1tc min 108,86(kV)
Điện áp thực trên thanh hạ áp là:
Trang 54
' 1min hdm 1thuc min
1d csc
85,13 24,2
89,18(KV)U
23,1
Ta chọn đầu điều chỉnh tiêu chuẩn là n=-9 khi đó U1t csc96,58(KV)
Điện áp thực trên thanh hạ áp là:
' 1sc hdm 1thu cSC
Vậy đầu đó chọn là phự hợp
Tính toán tương tự cho các phụ tải cũn lại ta cú bảng số liệu sau:
+ Khi phụ tải ở chế độ cực đại
Trang 56CHƯƠNG 7:
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN
7.1: Tính vốn đầu tư xây dựng mạng điện.
Tổng vốn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức:
7.2: Tính tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện.
Theo kết quả tớnh toỏn ta cú tổng tổn thất cụng suất tác dụng trên đường dây là:
Tổn thất điện năng trong mạng tính theo % là:
Sinh viên Trương Minh Tuấn Page 56