1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IELTS WRTING TASK 1

20 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những điều cần biết về Writing Task 1 • Đây là phần thi đầu tiên của bài thi IELTS Writing học thuật IELTS Academic Writing Test • Cần viết một bản báo cáo dài ít nhất 150 từ, tuy nhiên

Trang 1

TỔNG QUAN IELTS WRITING TASK 1

1 Những điều cần biết về Writing Task 1 3

2 Tiêu chí chấm điểm bài Task 1 4

4 Bố cục bài viết Task 1 6

5 Các bước làm bài Writing Task 1 tổng quan 7

6 N ền tảng từ vựng ngữ pháp cho Writing Task 1 14

Trang 2

LINK VIDEO BÀI HỌC:

https://www.youtube.com/watch?v=C6qMUnb9dn8&t=23s

Trang 3

1 Những điều cần biết về Writing Task 1

• Đây là phần thi đầu tiên của bài thi IELTS Writing học thuật (IELTS Academic Writing Test)

• Cần viết một bản báo cáo dài ít nhất 150 từ, tuy nhiên không được dài quá

200 từ

• Phần thi task 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của phần thi Writing

• Chỉ nên dành tối đa 20 phút cho phần thi Task 1

• Không cho ý kiến cá nhân hoặc những thông tin không có trong biểu đồ vào bài viết

• Không sử dụng những đại từ như I, we, me trong bài viết

• Không nên vội vàng làm bài ngay mà cần lên dàn ý bài viết trước khi bắt đầu

• Không liệt kê tất cả các số liệu có trong biểu đồ vào bài viết

Trang 4

2 Tiêu chí chấm điểm bài Task 1

Tiêu chí 1: Task achievement: Khả năng hoàn thành yêu cầu của bài

- Trả lời hết các phần của bài task, đưa ra tất cả các đặc điểm tiêu biểu, quan trọng của biểu đồ

- Đưa ý rõ ràng, chọn ra những chi tiết tiêu biểu và đưa số liệu phục vụ cho chi tiết đó

- Viết ít nhất 150 từ

Tiêu chí 2: Coherence and Cohesion: Bài viết phải có tính mạch lạc và liên

kết giữa các câu, sử dụng từ nối chính xác hợp lý

- Các đoạn văn cần được sắp xếp ý rành mạch và các ý trong bài cần logic, gắn kết với nhau

- Sử dụng từ nối thích hợp

- Sử dụng dấu câu hợp lý

Tiêu chí 3: Lexical Resource: Vốn từ vựng phong phú

- Khả năng sử dụng từ vựng đa dạng

- Hạn chế các lỗi sai chính tả

- Có thể sử dụng collocation

Tiêu chí 4: Grammatical Range and Accuracy: Sử dụng đúng và đa dạng

các cấu trúc ngữ pháp

- Khả năng sử dụng các câu phức, các cấu trúc ngữ pháp một cách linh hoạt

- Hạn chế mắc lỗi sai ngữ pháp

Trang 5

3 Các dạng bài xuất hiện trong bài thi Task 1

1 Line graph – Biểu đồ đường 2 Pie chart - Biểu đồ tròn

3 Bar Chart – Biểu đồ cột 4 Table – Bảng

5 Process – Quá trình 6 Maps - Bản đồ

Trang 6

4 Bố cục bài viết Task 1

Một bài viết Task 1 được chia làm 4 đoạn

- Paragraph 1 (Introduction)

Sentence 1- Paraphrase Question

- Paragraph 2 (Overview)

Sentence 1- Overview of first main feature

Sentence 2- Overview of second main feature

Sentence 3- Make general comparison, if appropriate

- Paragraph 3 (Details of significant feature 1)

Sentence 1- Supporting details

Sentence 2- Supporting details

Sentence 3- Supporting details/comparison details, if appropriate

- Paragraph 4 (Details of significant feature 2)

Sentence 1- Supporting details

Sentence 2- Supporting details

Sentence 3- Supporting details/Comparison details, if appropriate

Trang 7

5 Các bước làm bài Writing Task 1 tổng quan

Bước 1: Phân tích đề

Đầu tiên, các bạn nên dành 1-2 phút để phân tích các tiêu chí sau của đề thi:

- Đối tượng mà biểu đồ nhắc đến là gì?

- Đơn vị là gì?

- Mốc hay khoảng thời gian trong bài là gì (nếu có)?

- Thì của động từ?

Example:

The table below gives information on consumer spending on different items

in five different countries in 2002 Write a report for a university lecturer describing the information shown below Make comparisons where relevant Percentage of national consumer expenditure by category – 2002

- Đối tượng mà biểu đồ nhắc đến là gì?

Ta có thể nhận ra ngay từ đề bài đối tượng là “national consumer expenditure”

Trang 8

- Đơn vị là gì?

Đơn vị ở đây là phần trăm “percentage”

- Mốc thời gian

Số liệu biểu đồ này được ghi lại vào năm 2002

- Thì của động từ

Thì quá khứ

Trang 9

Bước 2: Viết Introduction

Câu mở đầu trong đoạn văn đầu cần phải đưa ra thông tin bảng biểu mô tả

về cái gì, thời gian, địa điểm liên quan đến đối tượng được mô tả đó Cách nhanh nhất để viết câu mở đầu đó là viết lại đề bài (paraphrase)

Các mẫu câu áp dụng cho phần mở bài

The bar chart

/pie chart

illustrates the number of

= how many + countable noun + verb The line graph demonstrates the amount of

= how much + uncountable noun + verb

The table describes the percentage of

= the proportion of The diagram compares

The

figure/figures

for

gives information about

Trang 10

Example:

The graph below shows the figures for imprisonment in five countries between 1930 and 1980

Paraphrased Sentence:

The bar chart compares the number of people in prison in five different countries over a period of 50 years, from 1930 to 1980

Trang 11

Bước 3: Viết Overview

Trong bài task 1, chúng ta sẽ phải viết tóm tắt chung cho thông tin trên bảng biểu Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’ Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuối bài cũng vẫn được chấp nhận Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi 1 cách bao quát

• Nhìn vào biểu đồ, tìm ra 1-2 điểm nổi bật nhất, không đưa số liệu cụ thể vào phần này

• Viết từ 1-2 câu

Mẫu câu áp dụng cho phần mô tả chung:

Overall, it’s evident/clear/apparent that…

Example:

The graph below shows the figures for imprisonment in five countries between 1930 and 1980

Trang 12

Nhận xét:

• Biểu đồ có sự thay đổi liên tục về số liệu qua các năm

• Nhìn chung, Mỹ là nước có tỉ lệ tội phạm cao nhất, Anh là nước có tỉ lệ thấp nhất

Overview:

While the figures for imprisonment fluctuated over the period shown, it is clear that the United States had the highest number of prisoners overall Great Britain, on the other hand, had the lowest number of prisoners for the majority of the period

(Nguồn: ielts-simon.com)

Trang 13

Bước 4: Lựa chọn thông tin và viết hai đoạn detail

Đề bài task 1 yêu cầu “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.”

Bây giờ chúng ta nên dựng 2 đoạn detail để bài viết có bố cục rõ ràng Thông tin trong bảng biểu thường rất nhiều, chúng ta cần lựa chọn và báo cáo những thông tin chính, nổi bật bao gồm số liệu và đưa ra sự so sánh khi cần thiết

Cách lựa chọn thông tin sẽ được trình bày chi tiết vào các bài học tiếp theo các bạn nhé!

Trang 14

6 Nền tảng từ vựng ngữ pháp cho Writing Task 1

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG

Increase

Grow

Climb

Go up

A rise

An increase

A growth

A climb

An upward trend

Decrease

Reduce

Decline

Go down

Drop

A fall

A decrease

A reduction

A decline

A downward trend

A drop Duy trì ở mức ổn

định

Remain stable/ steady

Stabilize

Stay stable/

unchanged

Stability

Dao động Fluctuate

Be volatile

A fluctuation

A volatility

Trang 15

Đạt mức cao nhất Hit the

highest point

Reach a peak

Đạt mức thấp nhất Hit the lowest

point

Trang 16

TỪ VỰNG MIÊU TẢ TỐC ĐỘ, MỨC ĐỘ THAY ĐỔI

Strong

Weak

Dramatically Dramatic

Enormously Enormous

Substantially Substantial

Considerably Considerate

Significantly Significant

Moderately Moderate

Gradually Gradual

Slightly Slight

Marginally Marginal

Trang 17

CẤU TRÚC CÂU MÔ TẢ SỰ THAY ĐỔI

S + v + adv + number + time

period

GM car sales increased significantly from $5,000 to

$105,000 between 1960 and

2010 There be + a/an + adj + noun +

number + in + s + time period

There was a significant increase

of $100,000 in GM car sales, from $5,000 to $105,000,

between 1960 and 2010

S + experienced/ saw + a/an

+noun + number + time period

GM car sales saw a significant growth in GM car sales, from

$5,000 to $105,000, between

1960 and 2010

Trang 18

CẤU TRÚC CÂU SO SÁNH

Compared to/with Prices in the UK are high compared to/with

prices in Canada and Australia

In comparison

to/with

Prices in the UK are high in comparison to/ with prices in Canada and Australia

While/

Whereas/Although

- There are 5 million smokers in the UK,

while / whereas only 2 million Canadians

and 1 million Australians smoke

- Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically,

while / whereas the figures for Canada and

Australia remained the same

- Although the Middle East produced 100

tons oil, Japan produced none

However/In

contrast/ On the

other hand

- The Middle East produces high levels of oil;

however, Japan produces none

- The USA produces large amounts of natural

gas In contrast, South Korea produces

none

- European countries make great use of solar

power On the other hand, most Asian

countries us this method of power generation very little

Trang 19

CÁC CẤU TRÚC SO SÁNH KHÁC

• Developing countries are more reliant on alternative energy production than developed countries

• Solar power accounts for far less of the total energy production than gas or coal does

• Hydropower is not as efficient as wind power

• Like Japan, South Korea does not produce any natural gas

• The Middle East produces twice as much oil as Europe

• Western countries consume three times more oil than the Middle East

• Russia consumes slightly more oil than Germany

• The UAE produced the same amount of oil as Saudi Arabia

Trang 20

CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ

Khi mô tả số liệu và các đặc điểm, các giới từ như “to”, “by”, “with”, và “at”

có vai trò rất quan trọng trong câu Dưới đây là cách sử dụng các giới từ này trong bài viết, các bạn cùng tham khảo nhé:

a Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến mức nào đó

Ví dụ: In 2018, the rate of unemployment rose to 10%

b Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó

Ví dụ: In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%)

c Dùng giới từ “with” để mô tả phần trăm, số lượng chiếm được

Ví dụ: He won’t the election with 52% of the vote

d Dùng giới từ “at” để thêm con số vào cuối câu

Ví dụ: Unemployment reached its highest point in 2008, at 10%

Ngày đăng: 25/11/2018, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w