Chúng ta sẽ cùng theo dõi chương trình “Hồ sơ mật” để tìm hiểu về một “Hiểm họa” nguy hiểm hàng đầu thế giới.(cho học sinh xem phim)Vậy virut là gì? Tại sao chúng lại nguy hiểm như vậy? Và để chống lại “hiểm họa” nguy hiểm này cần phải làm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chương III: VIRUT VÀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM. Bài 29: Cấu trúc các loại virut Trước khi tìm ra virut thì con người vẫn nghĩ các bệnh nguy hiểm là do vi khuẩn gây ra, vậy vi khuẩn được “minh oan” bằng cách nào? Đó là nhờ một nhà khoa học người Nga là D.I.Ivanopxki với thí nghiệm nổi tiếng trên cây thuốc lá. Cho HS xem sơ đồ thí nghiệm của D.I.Ivanopxki
Trang 1Trường: THPT Nguyễn Chí Thanh Ngày dạy: 28/03/2018
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thơ Giáo viên hướng dẫn:
Khoa: Sinh học Phạm Thị Quỳnh Như
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 6 Tiết 31 - BÀI 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm virut
- Giải thích được vì sao virut được coi là ranh giới của thế giới vô sinh và hữu sinh
- Trình bày được cấu tạo chung và chức năng của mỗi thành phần trong một virut điển hình
- Mô tả được cấu tạo và hình thái của 3 loại virut có cấu trúc xoắn, cấu trúc khối và cấu trúc hỗn hợp
- Nêu các nhóm virut phân loại theo vật chủ
2 Kĩ năng
- Rèn luyện các kỹ năng tư duy logic: phân tích, so sánh, khái quát
- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng thuyết trình
- Kỹ năng liên hệ thực tế và ứng dụng lý thuyết vào hoạt động thực tiễn
3 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh các bệnh liên quan đến virut
II NỘI DUNG TRỌNG TÂM
- Khái niệm của virut
- Cấu tạo của virut và hình thái của virut
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hỏi đáp - tìm tòi
- Quan sát tranh – tìm tòi
- Quan sát mô hình – tìm tòi
* Tổ chức hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phim “hồ sơ mật”
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh minh họa một số virut gây bệnh
V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
I.Khái niệm
virut
Phát biểu được khái niệm và đặc điểm của virut
Phân biệt được virut và vi khuẩn về kích thước cấu tạo cũng như phương thức sống
Giải thích được
vì sao virut gây bệnh cho con người và các loại sinh vật khác
II.Cấu tạo
của virut.
Trình bày được cấu tạo chung của virut
Phân biệt được virut có vỏ ngoài với virut trần
Vận dụng để nhận biết được một số loại virut gây ra các bệnh dịch hiện nay
III.Hình
thái
Trình bày được
3 loại cấu trúc của virut
Phân biệt được các dạng cấu trúc của virut
Qua hình ảnh có thể chỉ rõ được một số loại virut thông thường
VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI
Trang 31 Ổn định tổ chức lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Tổ chức hoạt động dạy – học:
* Đặt vấn đề: (2’) Chúng ta sẽ cùng theo dõi chương trình “Hồ sơ mật” để tìm hiểu về
một “Hiểm họa” nguy hiểm hàng đầu thế giới.
(cho học sinh xem phim)
Vậy virut là gì? Tại sao chúng lại nguy hiểm như vậy? Và để chống lại “hiểm họa” nguy
hiểm này cần phải làm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chương III: VIRUT VÀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM Bài 29: Cấu trúc các loại virut
Trang 4Dạy bài mới:
Thời
gian
Hoạt động
của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát hiện và định nghĩa virut (8’)
8’
- Trước khi tìm ra virut thì con
người vẫn nghĩ các bệnh nguy
hiểm là do vi khuẩn gây ra,
vậy vi khuẩn được “minh oan”
bằng cách nào? Đó là nhờ một
nhà khoa học người Nga là
D.I.Ivanopxki với thí nghiệm
nổi tiếng trên cây thuốc lá
- Cho HS xem sơ đồ thí
nghiệm của D.I.Ivanopxki
+ Đầu tiên, lá cây thuốc lá bị
bệnh được nghiền nhỏ, sau đó
đem dịch chiết từ cây thuốc lá
bệnh lọc qua nến lọc vi khuẩn,
kiểm tra dưới kính hiển vi
quang học không thấy có vi
khuẩn, nhưng khi nhiễm lên
cây thuốc lá lành thì cây này
bị bệnh
+ Hỏi: Từ những bằng chứng
trên, vi khuẩn được tuyên bố
“trắng án”, hãy giải thích tại
sao?
+ Hỏi: Ngoài ra ta có nhận xét
gì về kích thước của virut so
+ Lọc qua nến lọc VK =>
trong dịch lọc không có VK (được kiểm tra bằng kính hiển
vi quang học), cây thuốc lá lành bị bệnh => tác nhân gây bệnh không phải là vi khuẩn
+ Nhỏ hơn cả vi khuẩn, không
I Khái niệm.
Trang 5với vi khuẩn
+Giáo viên nhận xét bổ sung:
Nếu như kích thước của vi
khuẩn được đo bằng micromet
thì kích thước của virut chỉ
được đo bằng nanomet
+ Sau đó ông tiếp tục đem
nuôi cấy trên môi trường nhân
tạo thì không thu được khuẩn
lạc
+ H: Việc này nói lên điều gì?
GV bổ sung: Virut khi tự do ở
môi trường được gọi là
virion và không có khả năng
gây hại Vậy theo em virut có
phải thuộc giới vô sinh hay
không?
Giáo viên nhân xét bổ sung:
virut được xem là ranh giới
giữa vật sống và vật không
sống, vì chúng chỉ “sống” khi
ở trong tế bào vật chủ
- Cho HS xem hình một virut
điển hình
- H: Virut đã có cấu tạo tế bào
chưa? Vì sao?
thể nhìn thấy dưới kính hiển
vi quang học
+ Virut không thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, mà chỉ có thể sống trên cơ thể sinh vật
+Học sinh trả lời (phân luồn ý kiến)
- Chưa, vì virut không có các thành phần quan trọng cấu tạo
- Virut là một dạng sống chưa
có cấu tạo tế bào.
- Kích thước
siêu nhỏ (đo bằng nanomet)
- Có cấu tạo đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic (ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử protein
- Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Trang 6- H: Cấu tạo của virut gồm
những phần nào?
- Để tìm hiểu kĩ hơn về cấu
tạo, chức năng của các phần
này ta sẽ cùng tìm hiểu phẩn
2, cấu tạo của virut
nên tế bào là màng sinh chất,
tế bào chất và nhân
- Vỏ protein và axit nucleic
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của virut (15')
- Cho HS quan sát hình ảnh
virut A và virut B
- H: Quan sát cấu tạo của hai
kiểu virut, chúng có thành
phần nào giống nhau? Thành
phần nào khác nhau?
- Virut có cấu tạo gồm 2 phần
chính: vỏ là protein (capsit) và
lõi là axit nucleic => phần này
là phần bắt buộc có ở tất cả
các virut Một số virut có
thêm vỏ ngoài Virut không có
vỏ ngoài (virut A) được gọi là
virut trần
- Lõi axit nuclêic:
+ H: Lõi axit nucleic của virut
có thể là những phân tử nào?
+ Lưu ý không bao giờ chứa
- Giống nhau: Lõi axit nuclêic
và vỏ protein
- Khác nhau: Virut A không có
vỏ ngoài, virut B có vỏ ngoài
+ ADN hoặc ARN
II Cấu tạo
1 Cấu tạo
- Cấu tạo gồm 2 phần chính: vỏ là protein và lõi là axit nucleic.
* Lõi axit nuclêic
+ Chỉ chứa ADN hoặc ARN (mạch đơn hay mạch kép).
+ Chức năng:
Trang 7cả 2 loại hoặc là ADN hoặc là
ARN có thể là dạng chuỗi đơn
hay chuỗi xoắn kép
+ H: Bộ gen của virut có gì
sai khác so với bộ gen của vi
sinh vật nhân thực
+ Chiếu và mô tả sơ đồ 29.3
Hỏi: Giải thích tại sao virut
phân lập được lại là virut A.
Từ đó cho biết chức năng
của lõi axit nucleic.
- Vỏ protein:
+ H: Vỏ protein (vỏ capsit)
của virut có cấu tạo như thế
nào ? Nêu chức năng của vỏ?
+ GV vổ sung: Capsôme lại
cấu tạo bởi các đơn vị hình
thái gọi là protome – có thể là
monome (1 phân tử prôtêin)
hoặc pôlime Vỏ capsit có khả
năng kháng nhiệt, kháng pH
bất lợi nên có tác dụng bảo vệ
lõi axit nucleic
+ Tổ hợp axit nucleic và vỏ
capsit được gọi là
nucleocapsit
+ ADN và ARN của virut có thể là mạch đơn hoặc mạch kép
+TL: bởi vì lõi axit nucleic là của chủng virut A
+Chức năng: lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
+ Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị hình thái gọi là capsome Vỏ có chức năng bảo vệ cho lõi axit nucleic
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
* Vỏ protein
( Capsit)
+ Được cấu tạo
từ các đơn vị hình thái gọi là capsome
+ Chức năng: Bảo vệ lõi.
* Tổ hợp axit nucleic và vỏ capsit gọi là nucleocapsit
Trang 8- Vỏ ngoài :
+ Em hãy cho biết cấu tạo của
vỏ ngoài ? Nó giống với cấu
trúc nào mà ta đã học ?
=> Giáo viên nhận xét, bổ
sung : lớp vỏ ngoài có nguồn
gốc từ màng sinh chất của tế
bào vật chủ
+ H: Trên vỏ ngoài có cấu trúc
nào đặc biệt? Chức năng của
nó là gì?
+ Ví dụ như virut HIV chỉ
bám vào được tế bào limphô
T4
+ Được tạo bởi lớp lipit kép
và protein Giống với cấu tạo của màng sinh chất
+ Gai glicoprotein có vai trò kháng nguyên và giúp virut bám đặc hiệu vào tế bào vật chủ
* Vỏ ngoài (Chỉ
có ở một số loại virut):
+ Được tạo bởi lớp lipit kép và prôtêin.
+ Trên vỏ ngoài
có thể có các gai glicôprôtêin chứa thụ thể giúp virut hấp phụ vào tế bào vật chủ.
Hoạt động 3: Hình thái
13’
- GV chiếu các hình ảnh virut
với nhiều hình thái, cấu tạo
khác nhau
- Dựa vào hình thái, virut
được chia thành bao nhiêu
loại ? Vì sao lại chia như
vậy ?
- Yêu cầu HS chỉ ra từng loại
qua các hình ảnh vừa chiếu
+ Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, quan sát hình và hoàn
thành PHT trong vòng 2 phút
+ Gọi đại diện mỗi nhóm lên
bảng trình bày Mỗi nhóm có
- 3 loại: cấu trúc xoắn (virut khảm thuốc lá), cấu trúc khối (virut adeno, virut HIV), cấu trúc hỗn hợp (phagơ T2)
Dựa vào hình dạng bên ngoài của virut
III Hình thái:
- Dựa vào hình thái, virut được chia thành 3 loại:
+ Cấu trúc xoắn vd: virut khảm thuốc lá
+ Cấu trúc khối vd: virut ađênô, virut HIV
Trang 92 phút để trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
+ GV chính xác hóa kiến thức
+ Bổ sung cấu tạo của các loại
virut (đặc biệt là phagơ T2)
+ Cấu trúc hỗn hợp vd: phagơ
T 2
(nội dung bảng 1)
4 Củng cố ( 4’):
* Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Hệ gen của virut:
A Chứa cả ADN và ARN.
B Chỉ chứa ADN.
C Chỉ chứa ARN
D Chỉ chứa ADN hoặc ARN.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về virut gây bệnh khảm thuốc lá ?
A Có cấu trúc khối.
B Có cấu trúc hỗn hợp.
C Không có vỏ ngoài.
D Lõi axit nucleic là ADN xoắn kép.
Câu 3: Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ:
A Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic.
B Các lớp vỏ capsit của virut.
C Hệ gen chứa ADN của virut.
D Hệ gen chứa ARN của virut.
Câu 4: Câu nào sau đây không đúng khi nói về virut ?
A Virut là một thực thể sống có cấu tạo tế bào.
B Hệ gen của virut là ADN hoặc ARN
C Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc
D Cấu tạo của virut gồm hai thành phần chính là : vỏ protein và lõi axit nucleic
5 Dặn dò (1’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 10- Đọc thêm mục: “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 30: “Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ”
+ Tìm hiểu các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
+ Tìm hiểu phương thức lây nhiễm của HIV
+ Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS, từ đó thử trả lời trước câu hỏi: Tại sao lại gọi HIV là “tên tội phạm” thế kỉ?
Quảng Điền, ngày 25 tháng 03 năm 2018
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy Giáo sinh thực tập
Cô Phạm Thị Quỳnh Như Hoàng Thị Thơ
Ngày… tháng … năm 2018 Trường:
Lớp:
Nhóm:
Phiếu học tập
Tiết 31 - Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
Trang 111 Quan sát mô hình, hoạt động nhóm kết hợp nghiên cứu mục II SGK (Hình thái và cấu
tạo) hoàn thành bảng sau:
Bảng: CÁC LOẠI CẤU TRÚC CỦA VIRUT
Cấu truc xoắn
Cấu trúc khối
Cấu trúc hỗn hợp
2 Theo em có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn được không? Vì sao?
………
………
………
Trang 12
3 Hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc
“không” vào bảng dưới đây:
Có cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa cả ADN và ARN
Chứa riboxom
Sinh sản độc lập
Trang 13Đáp án phiếu học tập
1 Bảng các loại cấu trúc của virut
Dạng cấu trúc Đặc điểm Đại diện
Cấu trúc dạng khối Các capsome sắp xếp theo chiều
xoắn của lõi axit nucleic Virut khảm thuốc lá,
Cấu trúc dạng
xoắn
Các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện hoặc khối cầu
Virut zika, virut HIV, virut bại liệt,
Cấu trúc dạng hỗn
hợp
Đầu có cấu trúc khối chứa axit nucleic nối với đuôi có cấu trúc xoắn
Phage T2,
2 Bảng so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn