Đồ án phần mềm quản lý bệnh viện
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
I. Giới thiệu khái quát:
Tổng quan:
- Giới thiệu về đề tài Quản lý bệnh viện
- Chương trình quản lý bệnh viện là một chương trình ứng dụng sức mạnh của
sự tiến bộ khoa học đó là tin học
- Giúp cho người quản lý tiết kiệm thời gian tìm kiếm tra cứu thông tin một cáchnhanh chống, đồng thời giúp thống kê các báo cáo một cách nhanh chống vàchính xác nhất
- Chương trình có giao diện đơn giản giúp cho người sử dụng phần mềm có thểthao tác nhanh chống và cụ thể từng chi tiết trong phần quản lý, quản lý thôngtin nhân viên, thông tin bệnh nhân khám chữa bệnh, đồng thời in báo cáo chitiết về các thông tin có liên quan về bệnh nhân, nhân viên
- Chương trình hoạt động trên các máy cài hệ điều hành WinXP, Win7,Win2000,…
1 Đặt vấn đề:
- Để việc quản lý quy trình khám chữa bệnh, quản lý thông tinbệnh nhân, thông tin nhân viên một cách nhanh chóng và hiệu quả.Bệnh viện cần một phần mềm quản lý bệnh viện để thay thế cách làmthủ công hiện tại
2 Mục đích đề tài
Đề tài thực hiện nhằm xây dựng một chương trình quản lý bệnh viện vớihiệu quả cao nhất
Trọng tâm của đề tài là quản lý thông tin nhân viên của bệnh viện, quản
lý thông tin bệnh nhân khám và điều trị và quy trình khám chữa bệnhcủa bệnh viện
3 Phạm vi đề tài
- Quản lý nhân viên
Trang 2- Quy trình khám chữa bệnh
4 Phạm vi thực hiện:
- Xây dựng hệ thống quản lý thông tin nhân viên trong bệnh viện
- Xây dựng hệ thống quản lý bệnh nhân khám chữa bệnh
- Xây dựng hệ thống khám chữa bệnh
5. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng Microsoft SQL Server 2008 thiết lập cơ sở dữ liệu
Sử dụng Microsoft Visual Studio 2008 để viết source code cho phần mềm
ứng dụng
II Đặt tả các quy trình trong QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Quản lý bệnh viện là một chương trình quản lý nhân viên, bệnh nhân trên hệ thốngmáy tính của bệnh viện
Bao gồm:
1 Quản lý nhân viên trong bệnh viện:
Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau: Họ và Tên, ngày sinh,địa chỉ, giới tính, điện thoại, chức vụ nhân viên
Trong đó địa chỉ quản lý là tỉnh
2. Quản lý bệnh nhân:
Khi bệnh nhân đến bệnh viện khám lần đầu tiên bệnh viện lưu những thông tin sau:
Họ và Tên, giới tính, ngày sinh, nghề nghiệp, địa chỉ, dân tộc
Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế.Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu lực,phần trăm bảo hiểm nơi khám bệnh ban đầu
3 Quy trình khám chữa bệnh:
Gồm các bước sau:
Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập
việc khám bệnh và được chỉ định vị trí khám bệnh
Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh
Bước 3: Sau khi khám bệnh xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại:
Điều trị tại nhà hay nhập viện
Trang 3 Bước 3.1: Bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một
toa thuốc trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng
Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám
bệnh cho một lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnhnhân, căn bệnh dự đoán và đưa đến khoa điều trị
Bước 4: Tại khoa điều trị bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một
bệnh án chi tiết Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh
mà bệnh nhân mắt phải Quá trình điều trị bệnh nhân được ghi đầy đủ trênbệnh án
Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể dùng một số dịch vụ khám chữa bệnhnhư: Xét nghiệm, chụp x quang, siêu âm,… Việc sử dụng dịch vụ này cũng theo sựchỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh Mỗi dịch vụ có giá riêng
Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụriêng cho mỗi phòng
Bước 5: Thanh toán viện phí
Trong quá trình điều trị khi làm giấy nhập viện bệnh nhân sẽ đóng trước 1 sốtiền tạm ứng Khi làm phiếu xuất viện số tiền mà bệnh nhân cần thanh toán sẽ đượctrừ từ số tiền tam ứng Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì số tiền thanh toán sẽđược bên bảo hiểm thanh toán 1 phần
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Mô hình Use case (DFD):
1 Use case tổng quát:
Trang 52 Use case quản lý nhân viên:
3 Use case quản lý bệnh nhân
Trang 64 Use case quy trình khám chữa bệnh
II Sơ đồ hoạt động
1 Mô tả Use case tiếp nhận bệnh nhân:
Use Case này thực hiện chức năng tiếp nhận bệnh nhân, có hai loai bệnh nhânđược tiếp nhận đó là bệnh nhân mới tới khám chữa bệnh lần đầu và bệnh nhân
đã có trong danh sách bệnh nhân Nhân viên hành chính sẽ tiếp nhận bệnhnhân và ghi thông tin bệnh nhân vào danh sách bệnh nhân
- Use case bắt đầu khi có bệnh nhân đến khám chữa bệnh hoặc nhập viện
- Yêu cầu chọn bệnh nhân mới hay bệnh nhân cũ đã có từ danh sách
- Nếu là bệnh nhân mới thì yêu cầu nhập thong tin bệnh nhân
- Ngược lại yêu cầu chọn bệnh nhân từ danh sách bệnh nhân cũ
- Load thông tin và yêu cầu xác nhận tiếp nhận bệnh nhân
- Kiểm tra thông tin nhập nếu bị lỗi thì yêu cầu nhập lại thông tin bệnh nhân
- Kết nối cơ sở dữ liệu
- Lưu bệnh nhân mới tiếp nhận vào danh sách bệnh nhân
- Yêu cầu chọn bệnh nhân vừa tiếp nhận để lập sổ khám bệnh và điều trị
- Lưu vào cơ sở dữ liệu
- Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc Use case
1.1 Sơ đồ hoạt động tiếp nhận bệnh nhân:
Trang 81.2 Sơ đồ tuần tự tiếp nhận bệnh nhân
2 Mô tả Use Case thực hiện cho bệnh nhân xuất viện
Nhân viên hành chính chọn bệnh nhân cần cho xuất viện va ghi đầy đủ thôngtin khi bệnh nhân xuất viện khi bệnh nhân đã dóng viện phí và lưu thông tincho xuất viện
- Use case bắt đầu khi có bệnh nhân xuất viện
- Người sử dụng chọn chức năng lập giấy ra viện
- Chọn bệnh nhân cần cho xuất viện và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu để bệnhnhân có thể xuất viện
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin bệnhnhân
- Kết thúc use case
2.1 Sơ đồ hoạt động usecase lập giấy ra viện
Trang 102.2 Sơ đồ tuần tự lập giấy ra viện
3 Mô tả use case quản lý danh mục
Người dùng chọn danh mục cần thực hiện, hệ thống sẽ hiện ra danh sách cacdanh mục sao đó người dùng sẽ chọn danh mục cần thao tác và thực hiện lưuthay đổi theo các bước sau
- Chức năng thêm mới
Người dùng chọn thêm mới
Hệ thống sẽ hiện thị trên màn hinh để thực hiện chức năng thêm mới
Người dùng nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu
Người dùng chọn lưu thông tin vừa nhập
Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập
Trang 11 Nếu thông tin đúng thì sẽ lưu vào cơ sở dữ liệu, và thông báo lưu thànhcông.
Nếu sai thi hiện ra thông báo sai và yêu cầu người dùng nhập lại thôngtin
- Chức năng sửa
Người dùng chọn sửa
Hệ thống sẽ hiện thị trên màn hinh để thực hiện chức năng sửa
Người dùng chọn thông tin cần sửa
Người dùng chọn lưu thông tin vừa sửa
Hệ thống kiểm tra dữ liệu sửa
Nếu thông tin đúng thì sẽ lưu vào cơ sở dữ liệu, và thông báo lưu thànhcông
Nếu sai thi hiện ra thông báo sai và yêu cầu người dùng nhập lại thôngtin vừa sửa
- Chức năng xóa bỏ
Người dùng chọn xóa
Hệ thống sẽ hiện thị trên màn hinh để thực hiện chức năng xóa
Người dùng chọn thông tin cần xóa
Hệ thống kiểm tra dữ liệu xóa
Nếu thông tin xóa hợp lệ thì sẽ lưu vào cơ sở dữ liệu, và thông báo lưuthành công
Nếu thông tin xóa không hợp lệ thi hiện ra thông báo sai và yêu cầungười dùng kiểm tra lại thông tin xóa
3.1 Sơ đồ hoạt động use case quản lý danh mục
Trang 123.2 Sơ đồ tuần tự quản lý danh mục.
Trang 14Tên use case Quản lý thông tin nhân viên
Actor Nhân viên Hành Chính
Miêu tả Use Case quản lý thông tin nhân viên
LUỒNG SỰ KIỆN
CHÍNH
Actor chọn chức năng quản lý Danh mục thông tin nhânviên Hệ thống hiển thị màn hình quản lý nhân viênExtend Use Case ThemNhanVien
Extend Use Case SuaNhanVienExtend Use Case XoaNhanVienInclude Use Case TimkiemNhanVienLUỒNG SỰ KIỆN
Kiểm tra thông tin không trùngHiền thị thông tin cập nhật
Trang 15Hủy màn hình quản lý Danh mục thông tin nhân viên
<<Extend use
case>>
SuaNhanVienActor chọn thông tin nhân viên trong danh sách nhân viên
Actor nhấn nút sửaHiển thị thông tin địa điểm lên formActor thay đổi thông tin nhân viênKiểm tra thông tin không rỗngActor nhấn nút cập nhậtCập nhật CSDL
Hiển thị thông tin cập nhậtHủy màn hình quản lý Danh mục thông tin nhân viên
<<Extend use
case>>
XoaNhanVienActor chọn thông tin nhân viên từ danh sách nhân viên Hiển thị thông tin nhân viên lên form
Actor nhấn nút xóaCập nhật CSDLHiển thị thông tin cập nhậtHủy màn hình quản lý Danh mục thông tin nhân viên
<<INCLUDE use
case>>
TimKiemNhanVienActor nhập tên nhân viên cần tìm vào text box tìm nhân viên theo tên
Hệ thống truy xuất CSDLHiển thị thông tin lên formHủy màn hình quản lý Danh mục thông tin nhân viên
Trang 16Người dùng chọn chức năng chỉ định dịch vụ để chọn bệnh nhân cần chỉ định
và chọn dịch vụ cần chỉ định Hệ thống sẽ load các thông tin lien quan và lưuvào hệ thống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần sử dụng các dịch vụ
- Người sử dụng chọn chức năng lập sử dụng các dịch vụ
- Chọn bệnh nhân cần sử dụng dịch vụ và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu đểbệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin sử dụngcác dịch vụ
- Kết thúc use case
5.1.Sơ đồ hoạt động chỉ định dịch vụ
5.2.Sơ đồ tuần tự chỉ đinh dich vụ
Trang 176 Mô hình use case lập bệnh án.
Người dùng chọn chức năng lập bệnh án để và chọn bệnh nhân cần chỉ địnhlập bệnh án Hệ thống sẽ load các thông tin lien quan và lưu vào hệ thống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần lập bệnh án
- Người sử dụng chọn chức năng lập bệnh án
- Chọn bệnh nhân cần lập bệnh án và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập bệnh
án
- Kết thúc use case
6.1.Sơ đồ hoạt động
Trang 186.2.Sơ đồ tuần tự
Trang 197 Mô tả use case lập phiếu xuất viện
Người dùng chọn chức năng lập phiếu xuất viện để và chọn bệnh nhân cần chỉđịnh lập phiếu xuất viện Hệ thống sẽ load các thông tin lien quan và lưu vào
hệ thống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần làm phiếu xuất viện
- Người sử dụng chọn chức năng lập phiếu xuất viện
- Chọn bệnh nhân cần lập phiếu xuất viện và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập phiếuxuất viện
- Kết thúc use case
7.1 Sơ đồ hoạt động
Trang 207.2 Sơ đồ tuần tự
8 Mô tả use case lập phiếu nhập viện
Người dùng chọn chức năng lập phiếu nhập viện để và chọn bệnh nhân cần chỉđịnh lập phiếu nhập viện Hệ thống sẽ load các thông tin liên quan và lưu vào
hệ thống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần làm phiếu nhập viện
- Người sử dụng chọn chức năng lập phiếu nhập viện
- Chọn bệnh nhân cần lập phiếu nhập viện và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
Trang 21- Người dùng chọn cập nhật thông tin.
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập phiếunhập viện
- Kết thúc use case
8.1 Sơ đồ hoạt động
8.2 Sơ đồ tuần tự
Trang 229 Mô tả use case lập phiếu khám
Người dùng chọn chức năng lập phiếu khám để và chọn bệnh nhân cần chỉđịnh lập phiếu khám Hệ thống sẽ load các thông tin liên quan và lưu vào hệthống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần làm phiếu khám
- Người sử dụng chọn chức năng lập phiếu khám
- Chọn bệnh nhân cần lập phiếu khám và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập phiếukhám
- Kết thúc use case
9.1 Sơ đồ hoạt động
Trang 239.2 Sơ đồ tuần tự:
10 Mô tả use case lập viện phí
Trang 24- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần làm phiếu viện phí.
- Người sử dụng chọn chức năng lập viện phí
- Chọn bệnh nhân cần lập viện phí và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập việnphí
- Kết thúc use case
9.1 Sơ đồ hoạt động
10.1 Sơ đồ tuần tự
Trang 2511 Mô tả use case lập đơn thuốc
Người dùng chọn chức năng lập đơn thuốc để và chọn bệnh nhân cần chỉ địnhlập đơn thuốc Hệ thống sẽ load các thông tin liên quan và lưu vào hệ thống
- Use case bắt đầu khi bệnh nhân cần làm phiếu đơn thuốc
- Người sử dụng chọn chức năng lập đơn thuốc
- Chọn bệnh nhân cần lập đơn thuốc và ghi đầy đủ thông tin yêu cầu
- Người dùng chọn cập nhật thông tin
- Kiểm tra thông tin nhập
- Nếu đúng thì lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu sai thì sẽ hiên ra thông báo lỗi và trở lại bước nhập thông tin lập đơnthuốc
- Kết thúc use case
10.1 Sơ đồ hoạt động
Trang 2610.2 Sơ đồ tuần tự:
Trang 27III Sơ đồ chức năng quản lý bệnh viện
Trang 28IV Mô hình thực thể - Quan hệ:
CSDL quản lý bệnh viện:
Mô hình ERD quản lý bệnh viện
Trang 29 Mối quan hệ giữa bệnh án và phiếu nhập viện:
+ Một bệnh án chỉ thuộc một phiếu nhập viện.
+ Một phiếu nhập viện có nhiều hay ít nhất một bệnh án.
Mối quan hệ giữa bệnh nhân và tỉnh:
+ Một bệnh nhân chỉ thuộc một tỉnh.
+ Một tỉnh có nhiều hay không có nhất bệnh nhân nào.
Trang 30+ Một bệnh nhân có thể sử dụng nhiều dịch vụ hay không sử dụng dịch vụ
nào
+ Một dịch vụ được sử dụng bởi nhiều bệnh nhân hay không bệnh nhan nào
sử dụng
Mối quan hệ giữa bệnh nhân và thẻ bảo hiểm y tế:
+ Một bệnh nhân có nhiều thẻ bảo hiểm y tế hay không có thẻ bảo
hiểm y tế nào
+ Một thẻ bảo hiểm y tế chỉ thuộc một bệnh nhân.
Mối quan hệ giữa nhân viên và đơn thuốc:
+ Một nhân viên lập nhiều hay không lập đơn thuốc nào.
+ Một đơn thuốc chỉ được lập bởi một nhân viên.
Mối quan hệ giữa đơn thuốc và phiếu khám:
+ Một phiếu khám có nhiều hoặc không có đơn thuốc nào.
+ Một đơn thuốc chỉ thuộc một phiếu khám.
Trang 31 Mối quan hệ giữa giường điều trị và phòng điều trị:
+ Một phòng điều trị có nhiều hay ít nhất một giường điều trị.
+ Một giường điều trị chỉ thuộc một phòng điều trị.
Mối quan hệ giữa nhân viên và chức vụ:
+ Một phòng có nhiều hay ít nhất một chức vụ.
+ Một chức vụ có thể có nhiều hay ít nhất một nhân viên.
Mối quan hệ giữa nhân viên và chuyên ngành:
+ Một chuyên ngành có nhiều hay ít nhất một nhân viên.
+ Một nhân viên chỉ có một chuyên ngành.
Mối quan hệ giữa nhân viên và tỉnh:
+ Một tỉnh có nhiều hay không có nhân viên nào.
+ Một nhân viên chỉ thuộc một tỉnh.
Mối quan hệ giữa phiếu khám và bệnh nhân:
Trang 32+ Một bệnh nhân có nhiều hay ít nhất một phiếu khám.
+ Một phiếu khám chỉ thuộc một bệnh nhân.
Mối quan hệ giữa nhân viên và phiếu khám:
+ Một nhân viên lập nhiều hay không lập phiếu khám nào.
+ Một phiếu khám được lập bởi một nhân viên.
Mối quan hệ giữa phiếu khám và phiếu nhập viện:
+ Một phiếu khám có nhiều hay không có phiếu nhập viện nào.
+ Một phiếu nhập viên chỉ thuộc một phiếu khám.
Mối quan hệ giữa phiếu xuất viện và phiếu nhập viện:
+ Một phiếu xuất viện chỉ thuộc một phiếu nhập viện + Một phiếu nhập viên chỉ có một phiếu xuất viện.
Mối quan hệ giữa phòng điều trị và loại phòng:
Trang 33+ Một phòng điều trị chỉ thuộc một loại phòng + Một loại phòng có nhiều hay không có phòng điều trị nào
Mối quan hệ giữa thuốc và đơn thuốc:
+ Một thuốc có nhiều hay không có trong đơn thuốc + Một đơn thuốc có nhiều hay ít nhất một thuốc.
V Lược đồ quan hệ quản lý bệnh viện:
Bệnh nhân(MaBN, HoTenBN, GioiTinh, NamSinh, DanToc, NgheNghiep,
NoiLamViec, DiaChi, MaTinh, NgayLap)
Nhân viên(MaNhanVien, HoTenNhanVien, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, MaKhoa,
Bảo hiểm y tế(MaBaoHiem, MaBN, NgayCap, NgayHetHan).
Thuốc(MaThuoc, TenThuoc, DonGia, DonViTinh, SoDonThuoc).
Đơn thuốc(MaDonThuoc, MaPhieuKham, NgayKeDon, MaNhanVien).
Chi tiết đơn thuốc(SoDonThuoc, MaThuoc, SoLuong, CachDung, GhiChu).
Phiếu nhập viện(MaPhieuNhapVien, NgayNhapVien, TienTamUng, MaPhieuKham,
MaKhoa, MaNhanVien).
Phiếu xuất viện(MaPhieuXuatVien, NgayLapXuatVien, MaPhieuNhapVien).
Phiếu khám(MaPhieuKham, MaPhongKham, NgayKham, TrieuChung,
DeNghiKham, KetLuan, HuongDieuTri, GhiChu, MaBN, MaNhanVien).
Loại phòng(MaLoaiPhong, TenLoaiPhong, DonGia, MaPhongDieuTri).
Phòng điều trị(MaPhongDieuTri, TenPhongDieuTri, MaKhoa).
Giường điều trị(MaGiuongDieuTri, TenGiuongDieuTri, NgayNhanGiuong,
NgayTraGiuong, MaPhongDieuTri).