Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, các quy định về thuế TNCN được nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách pháp luật Việt Nam từng thời kỳ. Luật Thuế TNCN hiện nay được Quốc hội thông qua ngày 21112007, chính thức có hiệu lực từ ngày 112009 và được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, được Quốc hội thông qua ngày 22112012 và chính thức có hiệu lực từ ngày 172013. Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, hoạt động quản lý thuế TNCN của ngành thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong từng giai đoạn, góp phần to lớn giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội... cho phù hợp, đồng thời giúp nhà nước ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Hoạt động quản lý thuế TNCN là một trong những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước, hoạt động này bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế; kiểm soát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý thuế TNCN.Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang tỷ trọng số thu về thuế TNCN có xu hướng giảm qua từng năm, nếu năm 2013 chiếm 10,01% tổng số thu ngân sách Nhà nước (NSNN) thì đến năm 2015 chiếm tỷ trọng khoảng 9,44% trong tổng thu NSNN. Có thể thấy, đây là một tỷ lệ khá thấp trong khi tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn là đáng kể. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thu trong lĩnh vực này, đó là: người nộp thuế lợi dụng kẽ hở của pháp luật về thuế TNCN để tìm cách khai gian lận thuế, trốn thuế, chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm còn để nợ thuế dây dưa kéo dài, phổ biến. Bên cạnh đó công tác kiểm soát thuế TNCN cũng gặp nhiều khó khăn, khi việc kê khai giảm trừ người phụ thuộc chủ yếu là dựa vào ý thức của người nộp thuế làm công hưởng lương vì các cá nhân phụ thuộc không có mã số thuế nên khó kiểm soát chính xác người phụ thuộc được kê khai giảm trừ nhiều lần ở các đơn vị khác nhau, điều này đã tạo ra khe hở trong việc kê khai tăng số người phụ thuộc không đúng thực tế. Ngoài ra khó khăn nhất trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiện nay là đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nhau, các cá nhân hành nghề tự do, các cá nhân hoạt động tại các ban quản lý dự án… kê khai thuế chưa đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế. Bên cạnh đó nhận thức về nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho người lao động chưa cao.Xuất phát từ thực trạng trên và vai trò, chức năng của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết của việc hoàn thiện bộ máy quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu để viết luận văn thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ ĐÌNH TUẤN
Nhóm: 12 Lớp: 16CHTC1
Long An - 2016
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục đề tài: 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾTHU NHẬP CÁ NHÂN 8
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 8
1.1.1 Khái niệm thuế TNCN, quản lý thuế và quản lý thuế TNCN 8
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN 8
1.1.3 Vai trò của thuế TNCN 9
1.1.4 Mục tiêu công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 10
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 10
1.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế TNCN 10
1.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN 11
1.2.3 Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế TNCN 11
1.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý thuế TNCN 12
Trang 31.2.5.Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 13
1.3 CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN 13
1.3.1 Điều kiện kinh tế- xã hội 13
1.3.2 Nhân tố về cơ chế chính sách 14
1.3.3 Nhân tố về người nộp thuế 14
1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 15
2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH TIỀN GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 16
2.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế TNCN 16
2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN 17
2.2.3 Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế TNCN 21
2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý thuế TNCN 21
2.2.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 22
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN 23
2.3.1 Những kết quả đạt được 23
2.3.2 Những mặt hạn chế 24
2.3.3 Nguyên nhân 26
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 28
3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 28
Trang 43.1.1 Quan điểm trong công tác quản lý thuế 28
3.1.2 Định hướng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Tiền Giang 28
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 28
3.2.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 28
3.2.2 Các giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 30
3.2.3 Giải pháp về mặt pháp lý 32
3.3 KIẾN NGHỊ 32
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục thuế, Bộ Tài chính 32
3.3.3 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh 33
3.3.4 Kiến nghị với các cơ quan liên quan 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Mã số thuếThu nhập cá nhân
Ủy ban nhân dânThương mại cổ phầnGross domestic product - Tổng sản phẩm trong nướcGross regional domestic product - Tổng sản phẩm trên địabàn
Trang 6DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU THUẾ TNCN SO VỚI DỰ TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013 ĐẾN 2015 16 BẢNG 2.2: BIÊN CHẾ, TRÌNH ĐỘ VÀ TỔ CHỨC MỘ MÁY CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015 18 BẢNG 2.3 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CẤP MST TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015 18 BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH KHAI THUẾ TẠI TỈNH TIỀN GIANG 19 BẢNG 2.5: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOÀN THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015 20 BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH NỢ THUẾ TẠI TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013- 2015 20 BẢNG 2.7: KẾT QUẢ KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ TẠI CƠ QUAN THUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2015 21
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một nguồn thu quan trọng của ngân sáchquốc gia, các quy định về thuế TNCN được nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợpvới điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách pháp luật Việt Nam từng thời kỳ Luật ThuếTNCN hiện nay được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, chính thức có hiệu lực từngày 1/1/2009 và được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế TNCN, được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2012 và chính thức có hiệulực từ ngày 1/7/2013
Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, hoạt động quản lý thuế TNCNcủa ngành thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình pháttriển đất nước trong từng giai đoạn, góp phần to lớn giúp Chính phủ điều hành nềnkinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch địnhchính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội cho phù hợp, đồngthời giúp nhà nước ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuếTNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Hoạt động quản lý thuế TNCN là một trong những mặt công tác quan trọng củaquản lý tài chính nhà nước, hoạt động này bao gồm những mặt công tác cơ bản như:Quản lý các cá nhân thuộc diện khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừtheo quy định của pháp luật về thuế; kiểm soát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình quản lý thuế TNCN
Tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang tỷ trọng số thu về thuế TNCN có xu hướng giảmqua từng năm, nếu năm 2013 chiếm 10,01% tổng số thu ngân sách Nhà nước (NSNN)thì đến năm 2015 chiếm tỷ trọng khoảng 9,44% trong tổng thu NSNN Có thể thấy,đây là một tỷ lệ khá thấp trong khi tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn là đáng
kể
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thu trong lĩnh vực này, đó là: người nộpthuế lợi dụng kẽ hở của pháp luật về thuế TNCN để tìm cách khai gian lận thuế, trốnthuế, chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm còn để nợ thuế dây dưa kéo dài, phổ biến.Bên cạnh đó công tác kiểm soát thuế TNCN cũng gặp nhiều khó khăn, khi việc kê khai
Trang 8giảm trừ người phụ thuộc chủ yếu là dựa vào ý thức của người nộp thuế làm cônghưởng lương vì các cá nhân phụ thuộc không có mã số thuế nên khó kiểm soát chínhxác người phụ thuộc được kê khai giảm trừ nhiều lần ở các đơn vị khác nhau, điều này
đã tạo ra khe hở trong việc kê khai tăng số người phụ thuộc không đúng thực tế
Ngoài ra khó khăn nhất trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiện nay là đốivới những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nhau, các cá nhân hành nghề tự do,các cá nhân hoạt động tại các ban quản lý dự án… kê khai thuế chưa đầy đủ các khoảnthu nhập chịu thuế Bên cạnh đó nhận thức về nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhậptrong việc khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho người lao động chưa cao
Xuất phát từ thực trạng trên và vai trò, chức năng của thuế TNCN cũng nhưtính cấp thiết của việc hoàn thiện bộ máy quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu để viết luận văn thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở các vấn đề lý luận chung về thuế TNCN, vận dụng vào đánh giá thựctrạng hoạt động quản lý thu thuế TNCN tại địa bàn tỉnh Tiền Giang, phân tích các nhân tốtác động đến công tác quản lý thuế TNCN, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiệncông tác quản lý thuế TNCN tại tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế TNCN
- Đánh giá thực trạng, rút ra được những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trongcông tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm 2013 đến năm 2015
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàntỉnh Tiền Giang
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
+ Về thời gian: Những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong thời gian 03 năm từ năm 2013đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu trực tiếp các văn bản pháp quy quy định
về thuế TNCN, các báo cáo của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang và các tài liệu liên quan đếnthuế TNCN trên các báo, tạp chí thuế, các giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo về thuế và thuế TNCN
4.2 Phương pháp phân tích
- Phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được tiến hành phân tíchtổng hợp để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh TiềnGiang
- Phân tích so sách định tính: Trên cơ sở các số liệu đã phân tích tiến hành sosánh, đánh giá và đưa ra các nhận xét Trong đó có sử dụng phương pháp thống kê -phân tích, mô tả
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu như trên, tác giả hy vọng đề tài cóthể đạt được một số ý nghĩa sau:
Về lý thuyết: Luận văn hướng đến việc khái quát các vấn đề lý thuyết cơ
bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt được
Trang 10và hạn chế từ công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giangtrong thời gian qua, luận văn hướng đến việc đề ra các giải pháp, cũng như kiến nghịgiúp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàntrong thời gian tới.
6 Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,
và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu và đạt được những ý nghĩa đã nêu trên, cần có nguồnthông tin thiết thực liên quan và sự tiến hành nghiên cứu một cách khoa học Do đó tácgiả đã tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận vănkhoa học có nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằmtìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn:
Dương Thị Nguyên (2014), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân[1]
Đối với đề tài này, trong chương 1 tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lýthuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNCN, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý thuế TNCN Đề tài đã đánh giá thực trạng của công tác quản lý thuếTNCN của nước ta trong việc ban hành chính sách thuế, Công tác tổ chức thực hiệnchính sách thuế, xử lý các trường hợp vi phạm về kê khai nộp thuế và tổ chức bộ máyquản lý thuế Từ thực trạng trên đề tài đã cho thấy được những thành tựu, hạn chếtrong công tác quản lý thuế TNCN ở Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2013 và chỉ ra nămnguyên nhân cơ bản là: hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện; nhân lực, trình độ chuyên
Trang 11môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thuế còn thiếu, hạn chế; quá trình thanh toán chủyếu bằng tiền mặt nên khó kiểm soát nguồn thu nhập thực tế; bất cập trong chế độ kêkhai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế và cấp mã số thuế; ý thức của ngườidân về thuế TNCN còn thấp Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý thu thuế trên địa bàn như: đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tácquản lý thu thuế Cục Thuế Hà Nội cần phải được hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụcho công tác quản lý thu thuế TNCN, trang bị máy tính nối mạng toàn quốc; xác địnhmức khởi điểm chịu thuế và nới rộng bậc thuế Vấn đề tính toán và xác định lại mứckhởi điểm chịu thuế TNCN cần phải dựa trên mức lương tối thiểu; nâng cao hiệu quả
tổ chức bộ máy quản lý; nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế Để công tácquản lý thu thuế được thực hiện tốt thì con người luôn là trung tâm, là yếu tố quantrọng nhất Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ thuế sẽ có tác động tíchcực tới toàn bộ công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng; đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm trađối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân Cục Thuế Hà Nội phải tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của các đối tượng nộp thuế để phát hiện kịpthời xử lý nghiêm minh những hành vi gian lận, trốn thuế, tăng cường đôn đốc thu nợ
và cưỡng chế nợ thuế
Đỗ Thị Hồng Phương (2014), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã hệ thống một cách đầy đủ các vấn đề cơbản như đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập cá nhân; nội dung cơ bản của thuế thunhập cá nhân về đối tượng nộp thuế, đối tượng tính thuế, kỳ tính thuế, căn cứ tínhthuế, giảm thuế Tiếp đó, tác giả đi tìm hiểu về mục tiêu và nội dung quản lý thuế thunhập cá nhân, đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cánhân Tác giả cũng nêu lên được kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân ở một sốnước trên thế giới và bài học kinh nghiệm phù hợp với Việt Nam Trên cơ sở lý luận
đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhântrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ 2011 đến năm 2013 Qua việc phân tíchthực trạng, tác giả đã đánh giá được những thành công cũng như tìm ra được nguyên
Trang 12nhân của các hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Từ đó,tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cánhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với bốn nhóm giải pháp chính là: giải pháp về tổchức bộ máy, nguồn nhân lực; giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ, giải pháp về mặtpháp lý Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứutrong luận văn tốt nghiệp Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về thuế thu nhập cánhân và công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân là rất hữu ích để học viên tham khảonhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với thực trạng của địa bàn được nghiêncứu[2].
Trần Công Thành (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất vềthuế thu nhập cá nhân và công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng như các nhân tốảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Trên cơ sở đánh giá thực trạngcông tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Trà Vinh trong giai đoạn từ 2012 đến 2014,tác giả cũng đã chỉ ra được những hạn chế còn tồn tại ở địa phương, có thể kể đến như:một số quy định chính sách chưa thực sự rõ ràng, một số thủ tục còn phức tạp, nhưngviệc sửa đổi không kịp thời gây khó khăn trong thực hiện; khó kiểm soát được thunhập tính thuế của cá nhân để đưa vào diện thu thuế do tình trạng thanh toán bằng tiềnmặt còn rất phổ biến; đội ngũ cán bộ quản lý thuế của tỉnh còn hạn chế cả về số lượnglẫn trình độ chuyên môn, không thường xuyên cập nhật thông tin mới về về sự thayđổi chính sách thuế, Qua việc phân tích thực trạng thì tác giả cũng đã đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh TràVinh, những giải pháp này có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tính từ năm 2015 Các giảipháp này có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lượcphát triển của tỉnh trong thời gian tới[3]
Nguyễn Thị Thanh Thủy (2010), “Thuế thu nhập cá nhân: Kinh nghiệm trên thế
giới và việc triển khai thực hiện tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 07/2010,
trang 10-13 Bài báo này nêu lên những kinh nghiệm về công tác triển khai thuế thu
Trang 13nhập cá nhân ở một số nước như Nhật Bản, Đài Loan, Anh Trên cơ sở đó, tác giả đưa
ra một số kiến nghị cho công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Viêt Nam, bao gồm:tiếp tục công tác tuyên truyền và giải thích pháp luật cá nhân đến từng người dân - đốitượng nộp thuế; nâng cao vai trò của ủy ban nhân dân cấp xã, phường trong hoạt độngquản lý thuế thu nhập cá nhân; xây dựng hệ thống thông tin về đối tượng nộp thuế;thiết kế mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân thống nhất; phối hợp giữa cơ quan thuế vàcông an – tạo sức mạnh tổng hợp phòng chống tội phạm gian lận thuế[4]
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm thuế TNCN, quản lý thuế và quản lý thuế TNCN
Khái niệm thuế TNCN: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vàothu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường mộtnăm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập[5]
Khái niệm quản lý thuế: “Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế,bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó
là hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơquan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhànước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luậtthuế”
Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân: Quản lý thu thuế thu nhập cánhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước vớiquá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồnthu cho Ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN
Là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của cá nhân và luôn gắn liền vớichính sách xã hội của mỗi quốc gia, mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một
hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế có xem xét đến hoàn cảnh cánhân nộp thuế
Thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần vì xuất phát từ vai trò chủyếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao và động viên sựđóng góp của những người có thu nhập thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội
Không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ, vì nó không cấu thành trong giá bánhàng hóa, dịch vụ
Trang 15Có diện thu thuế rất rộng, với nhiều loại thu nhập khác nhau, khả năng tạo nguồnthu cho ngân sách nhà nước cao.
Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần nên thuế thu nhập cũngđược xác định chung cho cả năm Tuy nhiên, thuế thu nhập cũng có thể xác định hằng quýhoặc 6 tháng một lần
1.1.3 Vai trò của thuế TNCN
Sự ra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ ba yêu cầu chính là thực hiện công bằng
xã hội, tăng nguồn thu cho NSNN phục vụ cho nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng củaChính phủ và đồng thời góp phần điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Ngoài ba yêu cầuchính còn có yêu cầu góp phần quản lý thu nhập dân cư
1.1.3.1 Thuế TNCN là một công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội[6]
Một trong những khiếm khuyết của kinh tế thị trường là sự phân phối khôngcông bằng và đi liền với nó là quá trình phân hóa giàu nghèo trong xã hội Thuế TNCN
là một hình thức thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của từng cá nhân Thôngqua đánh thuế TNCN, Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của những người có thunhập cao, nhờ đó san bằng tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong
tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệuquả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thungày càng tăng trưởng cho NSNN
Trang 161.1.3.3 Thuế TNCN góp phần điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế[6]
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện côngbằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việcđiều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế cóthể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…Vì vậy, ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế khácnhau, tùy theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà chính sách thuế TNCN ở mỗinước được xây dựng phù hợp
1.1.3.4 Thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư[5]
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan nhà nước
có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có những biệnpháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính phủ có thêm
cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để
đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp
1.1.4 Mục tiêu công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân nhằm: Tăng cường tập trung, huy động đầy
đủ, kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng vàphát triển nguồn thu; Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chứckinh tế và dân cư; Phát huy vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế TNCN
Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy độngnguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho pháttriển kinh tế- xã hội Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách vàchức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu
Do chính sách của thuế TNCN liên tục được thay đổi nên việc lập dự toán phảiluôn bám sát các quy định tại các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung để loại trừ một sốkhoản dự kiến sẽ không thu trong tương lai do có các chính sách Quốc hội, Chính phủ đưa
ra để thúc đẩy nền kinh tế, kích thích tiêu dùng
Trang 171.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế TNCN
Để tổ chức tốt công tác quản lý thuế, trước hết phải thực hiện tốt việc tổ chức bộmáy thu thuế Cơ quan thuế các cấp thực hiện sắp xếp, bố trí công chức thuế vào các vị tríquản lý phù hợp khả năng, sở trường của cán bộ thuế và để thực hiện tốt công tác quản lýthu thuế thu nhập cá nhân, cần phải xây dựng một đội ngũ công chức thuế chuyên tráchđược đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN là quản lý theo chức năng Do vậy bộ máy quản lý thuếTNCN tại các tỉnh thành trên toàn quốc chính là đội ngũ cán bộ thuế chuyên trách đượcđào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuế TNCN Đội ngũ này được tổ chức mộtcách thống nhất, đồng bộ và có khoa học gồm các phòng:
Phòng thuế TNCN: tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất chính sách
thuế TNCN; kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các Chicục Thuế; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNCN theo kế hoạch cục thuế giao đối vớicác tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
Phòng kê khai kế toán thuế: tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ
khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế, cấp MST
Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ
thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt
1.2.3 Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế TNCN
Việc chỉ đạo, điều hành trong quản lý thuế TNCN được thể hiện ở việc thành lậpcác ban chỉ đạo, tổ giúp việc từ Trung ương đến địa phương Để triển khai tốt luật thuếTNCN nhất thiết phải có các chỉ thị, quyết định, nghị quyết, chương trình hành động cụthể…để làm cơ sở cho cấp trên rà soát, đánh giá tình hình thu
Để luật thuế đi vào lòng người, dễ hiểu và chấp hành đúng thì việc tuyên truyền,giải đáp thắc mắc trong quá trình triển khai của các đơn vị và áp dụng thực hiện của ngườinộp thuế có vai trò hết sức quan trọng
Ngoài ra sự phối hợp của các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc triển khai luậtthuế TNCN cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của luật thuế
Trang 181.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý thuế TNCN
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNCN Thanh tra,
kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành Đối tượngthanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN choNhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuếTNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất choNhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trìnhthanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bảnpháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằmhoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN được thực hiệndưới các hình thức và phương pháp khác nhau
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
+ Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ,không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các doanh nghiệp, công ty vàcác cơ quan quản lý thuế
+ Thanh tra, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh, kiểm tra mang tính bất thường vàđối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụviệc xảy ra từ phía người nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Thanh, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh, kiểmtra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh, kiểm tra Hình thức này thường được áp dụng đểphục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
+ Thanh, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một sốđối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra, kiểm tra
từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong trường hợpcần thiết
Trang 191.2.5.Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì sựthành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biếtsâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng như NNT Để nội dung củachính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành côngtác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tác này cần phải được thực hiện trướchết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân
Để thành công trong tuyên truyên, phổ biến thuế TNCN thì các cơ quan thuế có thể
sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương tiện thông tin đạichúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thitìm hiểu về thuế TNCN
Đối với cán bộ thuế việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào đó chocác cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành ngay sau khi Nhà nướcban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi, bổ sung một chính sách thuế đã có Qua
đó, cán bộ thuế có thể nắm chắc được chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung
cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ như một tuyên truyền viên giỏi vềthuế
Đối với mọi người dân trong xã hội là người trực tiếp tính số thuế phải nộp vàoNSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của các luật thuế
Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác cao, ý thức tuân thủ pháp luật của NNT Do vậy,công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của chính sách thuế đến mọitầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên, luôn đổi mới và nâng caohiệu quả
1.3 CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN 1.3.1 Điều kiện kinh tế- xã hội
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc rất lớn vàomức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên mộtkhu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng tiền
Trang 20thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí chomột đồng tiền thuế thu được sẽ cao.
1.3.2 Nhân tố về cơ chế chính sách
Việc áp dụng cơ chế chính sách nào trong xây dựng Luật thuế cũng ảnh hưởnglớn đến công tác quản lý thu, nhất là về hiệu quả kinh tế, về thủ tục quản lý thu
1.3.3 Nhân tố về người nộp thuế
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế nhạy cảm, liên quan đến nhiều người nộpthuế, nhiều loại thu nhập chịu thuế nên khi áp dụng còn có nhiều ý kiến khác nhau,tính đồng thuận, sẵn sàng tuân thủ nghĩa vụ thuế chưa cao
1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế
Cơ quan thuế là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, có tư cách pháp nhân,thay mặt nhà nước đảm nhiệm quản lý thu thuế bằng các hình thức và phương pháphoạt động nhất định Vì vậy đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của cơ quan thuế làđiều hết sức cần thiết, làm cho nơi này thật sự khang trang, sạch đẹp, vừa đảm bảo tính
uy nghiêm vừa hấp dẫn lòng người
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH TIỀN GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tiền Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên2.509,3km2, dân số khoảng 1,75 triệu người, có 11 đơn vị hành chính cấp huyện Vềđịa hình khá bằng phẳng, phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp tỉnh Đồng Tháp,phía bắc giáp tỉnh Long An (2 tỉnh thuộc vùng Đồng Tháp Mười), phía nam nằm dọcsông Tiền giáp với 2 tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre chiều dài 103km
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội[14]
Kinh tế Tiền Giang nông nghiệp hiện chiếm 40% trong cơ cấu 3 khu vực, thunhập bình quân đầu người 31,5 triệu đồng/năm Chính nhờ hưởng lợi từ nguồn nướcsông Mê-kông qua sông Tiền, nên cũng rất thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp vàkhai thác thủy sản
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): năm 2015 ước tính đạt 48.694 tỷ đồng (giá
so sánh năm 2010) tăng 9% so với năm 2014, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng4,4%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 17,1%, khu vực dịch vụ tăng 9% GRDPtheo giá thực tế đạt 62.427 tỷ đồng; tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 36,1 triệuđồng/người/năm, tăng 2,9 triệu đồng so với năm 2014 (năm 2014 đạt 33,2 triệu đồng)
Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch
vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 39,9% (kếhoạch 38,8-38,9%), khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 24,9% (kế hoạch 26%), khuvực dịch vụ chiếm 35,2% (kế hoạh 35,1-35,2%) So với năm 2014 tỷ trọng trong GRDPcủa khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,2%, khu vực công nghiệp xây dựng tăng1,9% và khu vực dịch vụ tăng 0,3%
Đặc điểm về kinh tế- xã hội của tỉnh đã tạo ra những thuận lợi cơ bản cho sự