1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 19 quyen tu do ngon luan GDCD8

8 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận - Nêu trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận của công dân 2.. Trong các việc làm trên, việc làm nào

Trang 1

Ngày dạy: 22/3/2018

TIẾT 28-BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức : Giúp HS hiểu

- Thế nào là quyền tự do ngôn luận

- Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Nêu trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận của công dân

2 Về kĩ năng

- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận

- Biết phân biệt thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận để phục

vụ mục đích xấu

3 Về thái độ

- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của người khác

- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân

II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

2 Phương tiện

-Giáo án , SGK, máy tính, máy chiếu

- Tài liệu, các văn bản pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Một số ví dụ điển hình về hành vi vi phạm quyền tự do ngôn luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 2

1 Ổn định tổ chức lớp ( Kiểm tra sĩ số ): 1phút

2 Kiểm tra bài cũ( 3 phút):

Câu 1: Nêu ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo

Câu 2: Khi sử dụng quyền khiếu nại tố cáo công dân cần tuân theo quy định

gì của pháp luật?

GV: Gọi hs tại chỗ trả lời,nhận xét và cho điểm

3 Bài mới (41 phút): Giáo viên dẫn dắt vào bài bằng tình huống

Lan và Hùng đang tranh luận về quyền tự do ngôn luận

Hùng: Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là công dân được quyền tự do nói và muốn nói gì thì nói

Lan: Quyền tự do ngôn luận không đồng nghĩa với muốn nói gì thì nói Tự do ngôn luận cần tuân theo quy định của pháp luật

Hai bạn đều cho ý kiến của mình là đúng

Hỏi: Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?

Hoạt động Thầy và Trò Nội dung bài học

Hoạt động 1( 10 phút) : Tìm hiểu thế nào là

quyền tự do ngôn luận?

GV:

- Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói để diễn

đạt công khai ý kiến suy nghĩ của mình nhằm

bàn bạc một vấn đề nào đó

- Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn

bạc công việc chung

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt vấn đề

GV : Chiếu 4 việc làm trong phần đặt vấn đề

1 Khái niệm quyền “ Tự do ngôn luận ”

- Quyền tự do ngôn luận là quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp những ý kiến vào những vấn đề chung của Đất nước, xã hội

Trang 3

HS : Quan sát

GV : ? Trong các việc làm trên, việc làm nào

thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét, bổ sung

Việc làm c : Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền

thừa kế thể hiện quyền khiếu nại.

GV : Dùng phương pháp đàm thoại hướng dẫn

HS tìm hiểu khái niệm quyền tự do ngôn

luận

? Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận

trong các trường hợp nào?

HS : Trả lời

GV : Nhấn mạnh

- Công đân sử dụng quyền tự do ngôn luận

trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương

tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu

Quốc hội, Hội đồng nhân dân trong các cuộc

tiếp xúc cử tri…

GV giới thiệu: Điều 25- Hiến pháp 2013

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo

chí, có quyền được thông tin theo quy định của

pháp luật

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu quy định

của pháp luật khi sử dụng quyền tự do ngôn

luận

3.Quy định của pháp luật khi

sử dụng quyền tự do ngôn luận

Trang 4

GV: Tổ chức thảo luận nhóm

GV: Chia lớp làm 4 nhóm.

Nhóm 1, 3: Thảo luận phiếu học tập số 1

Nhóm 2,4: Thảo luận phiếu học tập 2

Nội dung thảo luận ghi sẵn trong phiếu học tập

GV: Đọc nội dung thảo luận trong 2 phiếu

GV: thời gian thảo luận là 4 phút

HS: các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét bổ

sung giữa các nhóm

GV:Tổng kết, ghi nội dung bài học

Cụ thể;

Nhóm 1,3: Thảo luận phiếu học tập số 1:

Lan và Hà cùng học 1 lớp Lan hay ganh ghét

Hà vì Hà xinh đẹp, học giỏi hơn mình Một lần

Lan bị mất máy tính, sẵn việc không ưa Hà

nên Lan tung tin cho các bạn trong lớp là Hà

lấy đồ của mình Các bạn vì thế mà chê bai

Hà Hai hôm sau cô giáo chủ nhiệm tìm ra

người lấy đồ của Lan và bạn đó không phải là

Hà Lan rất xấu hổ về việc làm của mình.Đồng

thời, Lan phải viết bản kiểm điểm và công

khai xin lỗi Hà

a.Lan sử dụng quyền tự do ngôn luận vào mục

đích gì?

b Hành vi của Lan để lại tác hại như thế nào?

c Em rút ra bài học gì cho bản thân?

Trang 5

Nhóm 2, 4: Thảo luận nội dung phiếu học tập

số 2

Theo báo VietNamNet, số ra ngày 25/10/2017

có viết

TAND tỉnh Thái Nguyên hôm nay xét xử sơ

thẩm công khai bị cáo Phan Kim Khánh (SN

1993, thường trú tại khu 5, xã Yên Tập, huyện

Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ) về tội Tuyên truyền

chống phá Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Theo cáo trạng của Viện KSND tỉnh Thái

Nguyên, từ năm 2015, khi đang là sinh viên

Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên, Phan

Kim Khánh đã kết nối với một số đối tượng

phản động ở hải ngoại lập tài khoản trên mạng

xã hội để đăng tải nhiều bài viết có nội dung

vu khống, bôi nhọ lãnh đạo Đảng, Nhà nước,

xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng…

Căn cứ các quy định của pháp luật và tình tiết

giảm nhẹ, Hội đồng xét xử đã tuyên phạt Phan

Kim Khánh 6 năm tù giam

a Khánh bị bắt và bị kết án vì tội danh gì?

b Em rút ra được bài học gì cho bản thân

Gv: Hai bài học rút ra qua tình huống là quy

định của pháp luật khi sử dựng quyền tự do

ngôn luận

Gv: chiếu Điều 69- HP 1992

GV; kết luận và ghi nội dung

?

Vậy là HS em thực hiện quyền tự do ngôn

luận của mình như thế nào?

HS : Trả lời

- Trong lớp : Phát biểu ý kiến xây dựng bài,

Công dân có quyền tự do ngôn luận nhưng phải sử dụng trong khuân khổ pháp luật:

- Không được lợi dụng quyền tự

do ngôn luận để phát biểu tự do,

vu khống, vu cáo người khác

Trang 6

thạm gia đóng góp ý kiến trong giờ sinh hoạt

lớp…

? Lấy một số ví dụ về việc làm vi phạm quyền

tự do ngôn luận

HS : Trả lời

- Xuyên tạc công cuộc đổi mới của Đất nước

qua một số tờ báo

- Viết thư nạc danh vu cáo, nói xấu cán bộ vì

lợi ích cá nhân

? Vậy sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng

pháp luật có ý nghĩa như thế nào?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét, kết luận, ghi bảng

Thông qua quyền tự do ngôn luận để phát huy

dân chủ, thực hiện quyền làm chủ của công

dân, phê bình đóng góp ý kiến xậy dựng tổ

chức cơ quan, xây dựng đường lối chính sách

xây dựng và phát triển đất nước

HS : Lắng nghe, ghi bài

Hoạt đông 3( 6 phút): Tìm hiểu trách nhiệm

của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện

quyền tự do ngôn luận của công dân

GV: Chiếu Điều 2- Luật báo chí

GV : Nhà nước có trách nhiệm như thế nào

trong việc đảm bảo thực hiện quyền tự do

ngôn luận của công dân?

- Không được lợi dụng quyền tự

do ngôn luận để xuyên tạc sự thật nhằm phá hoại hoặc chống lại lợi ích của Nhà nước

và Nhân dân

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân góp phần xây dựng Nhà nước và quản lý xã hội

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi dể công dân thực hiện

Trang 7

HS : Trả lời

GV : Nhận xét ghi bảng

HS : Ghi bài

( câu hỏi nâng cao dành học sinh khá, giỏi)

GV : Có ý kiến cho rằng sử dụng quyền tự do

ngôn luận phải theo pháp luật và phải có trình

độ văn hóa mói sử dụng quyền tự do ngôn luận

có hiệu quả Ý kiến em như thế nào? vì sao?

HS : Suy nghĩ, trả lời

GV : Đánh giá, kết luận

Để sử dụng có hiệu quả quyền tự do ngôn

luận theo quy định của pháp luật phát huy

quyền làm chủ của công dân nói chung và học

sinh nói riêng mỗi chúng ta phải ra sức học tập

nâng cao kiến thức văn hóa – xã hội, tìm hiểu

nắm vững pháp luật, đường lối chính sách của

Đảng và Nhà nước để có thể đóng góp ý kiến

có giá trị tham gia vào hoạt động quản lý Nhà

nước và xã hội

Hoạt động 4( 8 phút) : Luyện tập, củng cố

Bài tập 1 : Điền vào chỗ trống để được khái

niệm hoàn chỉnh

GV : Chiếu nội dung lên bảng

HS : Suy nghĩ trả lời

GV: Gọi HS nhận xét

GV : Công bố đáp án, tuyên dương học sinh

quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và phát huy đúng vai trò của mình

III BÀI TẬP

1 Bài tập 1:

Lần lượt các từ cần điền là:

Công dân, bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến

Trang 8

trả lời đúng.

Bài tập 2 : Đánh dấu x vào ô phù hợp với

những hành vi thực hiện quyền tự do ngôn

luận sau

GV : Chiếu nội dung lên bảng

HS : gọi 2 học sinh trình bày.

Hs1: Tìm những hành vi đúng

Hs 2: Tìm những hành vi sai

GV : Gọi hs nhận xét

GV: Công bố đáp án để hs tự đối chiếu

2 Bài tập 2

- Hành vi thực hiện quyền ngôn luận đúng : 2,4,5,6

- Hành vi thực hiện quyền ngôn luận sai : 1,3,7,8,9

4 Dặn dò (2 phút)

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Học nội dung bài học

- Chuẩn bị bài 20: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Tìm hiểu phần đặt vấn đề

+ Tìm hiểu sự ra đời của Hiến pháp vào những năm nào

+ Hiến pháp hiện hành có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 15/11/2018, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w