Dạy học theo chủ đề tích hợp đang là một yêu cầu cần thiết trong chương trình giáo dục hiện nay nói chung và trong môn Ngữ văn nói riêng. Tài liệu này đã có sự tích hợp các nội dung theo đúng tinh thần đổi mới của Bộ Giáo dục các thầy cô tham khảo
Trang 1- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM: Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
2 Kĩ năng: Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn về một vấn
đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống
3 Thái độ: Có ý thức tu dưỡng, rèn luyện theo gương Bác
B CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác.
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Khởi động- giới thiệu
GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ mà em biết
HS : trình bày
GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc cho hs: rõ ràng
chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết.đọc mẫu
1đoạn
- 2 HS: đọc tiếp
G: Em hiểu như thế nào “Truân chuyên,
hiền triết, thuần đức ”?
HS: Dựa vào SGK
- G: Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
Trang 2Hoạt động 2: Phân tích nội dung văn bản
- Lệnh: theo dõi đoạn 1
- G: Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại?
quá trình hoạt động CM hoặc trong
chiến dịch biên giới 1950
- G: Động lực nào giúp Bác có được kho tri
- G: Tại sao nói “ Phong cách HCM rất
Việt Nam, rất Phương Đông ”?
-HS: thảo luận.
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Hoàn cảnh: Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Đi nhiều nước trên thế giới+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Học hỏi toàn diện, sâu sắc+ Học trong công việc, lao động, mọi nơi, mọi lúc
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực: Ham hiểu biết
- Kết hợp hài hòa những phẩm chất khác nhau, thống nhất
- Kết quả: Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm, có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sốngrất Phương Đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3Tiết 2
* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Chủ đề của văn bản này là gì? Bác đã làm cách nào để nắm
và hiểu được tri thức văn hoá nhân loại ?
Đáp án: Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Cách tiếp thu :
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
3 Bài mới:
- G: Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào? Tìm chi tiết
biểu hiện?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
- G: Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẻ hầu người hạ, ăn các món sơn
hào hải vị)
-G: Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác?
Hs:
- G: Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối
sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs: Đó là sự kế thừa, phát huy truyền
thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G: Giữa Bác và các vị ấy có gì giống, khác
nhau?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa
không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời
ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng
sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho
dân, cho nước.
- G: Hãy chỉ ra những nguy cơ, thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này?
Hs: Tự bộc lộ, liên hệ
GV Tích hợp TTĐĐ HCM: Thông qua
tấm gương của Bác, chúng ta cần phải có
2 Nét đẹp của phong cách HCM
- Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ
mộc mạc
- Trang phục giản dị
- Ăn uống đạm bạc với món ăn
dân dã, bình dị
→ Sd lời bàn luận, so sánh: thấy
đc lối sống bình dị nhưng thanh cao & sang trọng
→Kế thừa và phát huy nhưng nétđẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3 Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi: Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại + Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cựcxâm hại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản
Trang 4suy nghĩ và hành động gì?
Hs:
-G: Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi
văn hoá ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng, ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G: Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để làm sáng tỏ nội dung bài?
tích, bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc
- Dẫn chứng thơ cổ, sử dụng từ HV
Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
Đọc, tìm hiểu: Các phương châm hội thoại
Trang 5GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
- Trong giao tiếp có những quy định
không nói ra thành lời nhưng những
người tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc
lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao
tiếp cũng sẽ không thành công, những quy
định đó được thể hiện qua các phương
châm hội thoại.
Hoạt động 1: Phương châm về lượng.
-G: Nhắc lại Hội thoại là gì?
-H: nhắc lại
- Lệnh: hs đọc ví dụ ở SGK Cho biết
“Bơi” có nghĩa là gì ?
Hs: đọc, trả lời
G: Từ khái niệm đó theo em câu trả lời
của Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi
không ?
? Theo em, An muốn hỏi về điều gì?
Hs: địa điểm
- G: Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba phải
trả lời như thế nào?
Hs:
-G: Từ đây rút ra bài học gì về nội dung
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG 1- VD1: ( SGK)
- Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An
Trang 6giao tiếp?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười? Hãy chỉ ra 2
chi tiết gây cười?
Hs: Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
phương châm về lượng
- Gv Tích hợp kĩ năng sống: Khi nói cần
hướng vào đúng chủ đề tránh xảy ra
những hiểu lầm gây xung đột.
Hoạt động 2: Phương châm về chất
-G: Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi
không?
Hs :
-G: Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì?
Hs: KL
Tích hợp KNS: không nên khoác lác
gây mất lòng tin trong cuộc sống.
Hoạt động 3: thực hành
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì?
Hs: Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó gọi
1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi
2 VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao
tiếp, không thừa không thiếu
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
*Ghi nhớ: SGK III LUYỆN TẬP BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
Trang 7- Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi hs lên
bảng điền
(Hs TB)
- G: Các cách nói trên có vi phạm phương
châm hội thoại không? Đó là phương
BT3:
Thừa câu “Rồi có nuôi được không” → Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra được nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có
ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
BT 5: Giải nghĩa các thành ngữ:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, bịa đặt.
- Ăn ốc nói mò: nói vu vơ, không có
bằng chứng
- Ăn không nói có: vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: ngoan cố, không
chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác
lác
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,
nhảm nhí
- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn một
cách vô trách nhiệm, co màu sắc của
sự lừa đảo
Trang 8 vi phạm phương châm về chất trong hội thoại.
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn tự học: Sưu tầm thêm ví dụ về 2 phương châm đã học
Trang 91 Kiến thức: Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trìnhbày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêmsinh động, hấp dẫn
1 GV: Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Khái niệm văn thuyết minh
- Kiểu vb nhằm cung cấp tri thức khách quan
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các
hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội
bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải
thích
2 Phương pháp: Nêu định nghĩa; Phân tích
phân loại; Nêu ví dụ, số liệu cụ thể; Liệt kê;
So sánh; Chứng minh, giải thích
3 Đặc điểm :
Khách quan, xác thực
I/ TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM
1 Ôn tập văn bản TM:
Trang 10Hoạt động 2 : Phân tích vb mẫu
- Gọi hs đọc văn bản “ HẠ LONG, đá và
nước”
- Hs thảo luận 4 nhóm (10p )
a Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
b Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong văn
bản?
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý
-G: Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê thì đã
nêu được sự kì lạ của HẠ LONG chưa?
- Hs: (Chưa, vì nó trừu tượng không dễ nhận
thấy nên ta không dễ dàng TM = cách đo,
đếm, liệt kê )
- G: Tác giả hiểu được sự kì lạ của HẠ
LONG ở những vấn đề nào?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác
thú vị mà đá và nước đem lại )
- G: Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được
sự kì lạ đó?
Hs: +Nước tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G: Câu văn nào nêu khái quát sự kì lạ của
HL?
- Hs: (Chính nước làm cho đá tâm hồn)
- G: Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
Hs: TL
-G: Khi sd biện pháp NT trong VB TM ta
phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
+ Nhân hoá “Thế giới người đá
Trang 11b VB TM này có nét gì đặc biệt? Biện pháp
nghệ thuật nào được sử dụng?
c Biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gây
Phương pháp thuyết minh:
- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng
- Phân loại: Các loại ruồi
+ Nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi
- Biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện, miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
c T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim
cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ
ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câuchuyện
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
Trang 13Ngày soạn:29/8/2018
Ngày dạy: 1/9/2018, tại lớp: 9A,B
TIẾT 5 Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt (cái nón) HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động
Lập dàn ý
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong
văn thuyết minh
Đáp án: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật
đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tượng: Cái quạt ( nón)
- Chủng loại, Cấu tạo: nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất
Trang 14Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu
- Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dùng của con người thì Tôi là đồ
dùng rất cần thiết Tôi tên là Quạt
nan Nhìn bề ngoài tôi giống như một
nửa mặt trăng Tôi không đẹp lắm
nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa
hè Tôi luôn làm mát cho con người…
MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà
chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc
phải không các bạn? Mẹ thì đội nón
ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội
nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa
cơm ngon, em thì đội nón đi học mang
bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm
duyên trên sân khấu… Chiếc nón
trắng gần gũi, quen thuộc, thân thiết
là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi
chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó được
làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế,
văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao
chưa? Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu
- Công dụng: làm mát cho con người và
ứng dụng vào nhiều công việc khác
- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện,
để nơi khô ráo
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm" Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhưng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hương với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ, sợi thương giăng mắc trong hồn người man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
4 Củng cố:
- Khái quát toàn bài
5 Hướng dẫn tự học:
- Về nhà hoàn thành phần thân bài,
- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Trang 151 GV: Soạn giáo án, tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo
dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiện quan trọng (Triều Tiên đang đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân)
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
- Ăn uống đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị
→ Sd lời bàn luận, so sánh: thấy đc lối sống bình dị nhưng thanh cao & sang
trọng
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3 Bài mới:
- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới
hiện nay.
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong hoà
bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
Trang 16Hs: TL
- Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác , làm
rõ từng luận điểm
- Gv đọc mẫu 1 đoạn, hs đọc tiếp
- G: Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức
G: Tác giả vào đề như thế nào? Cho biết
ý nghĩa về những con số ngày tháng, số
đầu đạn hạt nhân trong phần mở đầu ?
Hs: TL, nx
G: Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp
CTHN, tác giả đưa ra con số cụ thể nào?
Hs: Quan sát trả lời
Tích hợp GDQP: Lấy ví dụ về mức độ
tàn phá củachiến tranh, của bom nguyên
tử(cho hs quan sát ảnh về Hiroshima)
G: Thực tế em thấy nước nào đang sản
H: Thảo luận theo bàn(5p )
- Nhà văn yêu hoà bình
2 Tác phẩm:
“Bản tham luận Thanh gươm clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
-Đ3: Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
II TÌM HIỂU CHI TIẾT VB:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian: 8.8.1986
- Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân-> 1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệttất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+
4 hành tinh khác nữa
→ Tính hiện thực, sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
Trang 17Đáp án: Thời gian :8.8.1986 Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân ->1 người/4 tấn
thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm, Dịch hạch => Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
3 Bài mới:
-? Nội dung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biện pháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-G: XĐ câu chủ dề của đoạn văn? Tác
giả sd biện pháp NT gì? CTHN không
chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự
sống trên trái đất Tìm dẫn chứng cụ
thể để minh chứng?
- H: Lần lượt trả lời.
-G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như
2 Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của nó.
_- Sd biện pháp so sánh:
Chi phí cho HĐ
XH
Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèo
- Kinh phí 14năm chữa bệnh cho 1 tỉngười bị sốt rét &
14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho
575 triệu người-Trả tiền nông cụ trong 4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ
cả thế giới
- Gần =100 máybay B.1B &7000tên lửa
- 10 chiếc tầu sân bay
- gần = 149 tên lửa MX
- =27 tên lửa MX
-= 2 chiếc tầu ngầm mang vũ khí HN
- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)
→ Thấy tính chất phi lí, sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang
=> Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí
- Sd biện pháp s2
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái
- 180 triệu năm Trái đất sẽ trở lại
- 4 kỉ địa chất … điểm xuất phát -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng
Trang 18thế nào ?
? Nhận xét gì về những dẫn chứng mà
tác giả đưa ra ?
Hs:TL
- Lệnh: Theo dõi đoạn3
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ , tác
giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì? Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G: Nêu nội dung khái quát của văn
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn, tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ (Lậpngân hàng )
III Tổng kết :
1 Nội dung: CTHN đang đe doạ cuộc
sống, đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách
Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)
Trang 19
2 Kiểm tra bài cũ Như thế nào là phương châm về lượng, chất? Cho ví dụ
Đáp án: Nói đúng đề tài giao tiếp, không thừa không thiếu
Không nên nói những điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phương châm quan
- G: Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói ấp úng, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận thông tin -> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về
Trang 20-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G: Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp? (KNS)
Hs: Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh: Đọc mẫu
- G: Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được
của người kia một cái gì đó ?
- G: Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G: Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có
truyện ngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói mơ hồ
* Ghi nhớ: SGK III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ 1- VD: Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sựtao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
4 Củng cố:
-Nhấn mạnh lại nội dung các phương châm vừa học
5 Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Trang 21Đáp án: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi
bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
3 Bài mới :
Hoạt động: Tìm hiểu yếu tố MT
- Gọi hs đọc văn bản ở SGK
-G: Nhan đề nói lên vấn đề gì?
Hs: Đọc- TL
- G: Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G: Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả?
Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn
dụng của câu miêu tả ?
I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ VD:
CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM
- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam
- Đặc điểm : + Hoàn cảnh sống+Thức ăn tác dụng+Công dụng của quả chuối
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét ,
Trang 22Hs: TL
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Lá: gói bánh
- Công dụng từng bộ phận
*.Ghi nhớ : SGK
II LUYỆN TẬP : BT2 :
- Chén không có tai có uốn cũng nâng 2tay xoa xoa…
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ
BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò
chơi…
- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà
- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê
- Sau hiêu lệnh…bờ sông
4 Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài
-Nhấn mạnh việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
5 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tốmiêu tả
- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM
về con trâu ở làng quê VN
Trang 23- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
2 Kiểm tra bài cũ: SD yếu tố mt trong VB TM có tác dụng gì?
Đáp án: Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng thu hút
người đọc, người nghe
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra phần
- G: Nội dung cần thuyết minh
trong đoạn mở bài là gì? Yếu tố
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám
Trang 24GV thống nhất dàn ý.
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó
nào cũng thuộc bài ca dao :
“ Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với
ta”
Con trâu là biểu tượng cho
những đức tính như hiền lành, cần
cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải,
là tài sản vô giá của người nông dân
VN : “con trâu là đầu cơ nghiệp”
+ Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài: Tình cảm của người nông dân
dành cho nó
4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :
- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …
+ Trâu ơi ta bảo trâu này …
- Tả cảnh trẻ em chăn trâu
- Vị trí của con trâu trong đời sống người nông dân
b Thân bài : Dựa vào dàn ý (về nhà)
c Kết bài : Tình cảm của bản thân em
HS viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
Trang 25Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và
phát triển cuả trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
Thấy được đặc điểm hình thức văn bản
1 GV: Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình ” ?
Đáp án: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa cuộc sống của toàn nhân loại,
chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém làm giảm chất lượng cuộc sống, loài người phải cùng nhau ngăn chặn, đẩy lùi chiến tranh hạt nhân
3 Bài mới :
KĐ- GT
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế
giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong
phạm vi nhiều nước Ở một số nước
sau chiến tranh phải khôi phục kinh
tế nên không có điều kiện quan tâm
chăm sóc và bảo vệ trẻ em Vì thế
trong hội nghị cấp cao của LHQ họp
tại Mĩ đã đưa ra bản tuyên bố này.
- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ
Trang 26-G: Dựa vào các tiêu đề của văn bản.
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ?
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên
ở CA kí công ước quốc tế về QTE,
ban hành luật chăm sóc giáo dục ,
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốtđẹp cho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn tự học:
Nghiên cứu tiếp phần còn lại tiết sau phân tích
Trang 27Tiết 2 ( tiết 12)
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Trẻ em có những quyền nào ?
Đáp án: QTE: Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát
nhân của chiến tranh có nghĩa là gì ?
- Hs: Trẻ em chưa tự bảo vệ được, dễ bị
trúng bom đạn …
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi, ở Việt nam các dân
tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán
trẻ em…
- G: Những thách thức đó ảnh hưởng
như thế nào đến trẻ em?
Hs: Đe doạ đến tính mạng sức khoẻ, sự
phát triển của trẻ
- Lệnh: Đọc phần 8-9
- G: Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs: T2
- G: Trẻ em Việt nam đang có những cơ
hội nào để phát triển?
Hs: Được xh quan tâm, pháp luật bảo
vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện trình
mù chữ, môi trường xuống cấp+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng, sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
4 Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em
- Chăm sóc trẻ em tàn tật , có hoàn cảnhkhó khăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
Trang 28- G: Nhận xét lời văn trong đoạn này?
- H: TL
Hoạt động 3: Khái quát
-G: Nhận xét về cách triển khai văn
- Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
Ngày soạn: 12/09/2018
Trang 29Ngày dạy:15/09/2018, tại lớp: 9A và 18/9/2018, tại lớp: 9B
TIẾT 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình
huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình
huống giao tiếp
3 Thái độ: - Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại
trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
1 GV: Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở sgk
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan
phương châm lịch sự, khi nói, người
nói cần lưu ý đến điều gì?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao
Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp
+ Nói với ai + Khi nào + Ở đâu +Mục đích
2 Bài học:*Ghi nhớ : SGK
II NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM 1- VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
Trang 30Cho biết những tình huống nào
không tuân thủ phương châm hội
thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
- G: Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp
ứng thông tin mà An cần biết không?
Hs:TL
- G: Trong tình huống này, phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ? Vì sao?
Hs: TL
Tích hợp KNS: Phương châm hội
thoại nào không được tuân thủ khi
bác sĩ không nói tình trạng sức khoẻ
- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh
thì câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
Hs:TL
- G: Phải hiểu ý nghĩa câu nói này
như thế nào?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng
tuân thủ phương châm hội thoại
không?
Hs: XĐ
-G: Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên
-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn
→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng về
- Ưu tiên cho một pcht khác
- Gây sự chú ý, hiểu theo một hàm ý
BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai
mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng
có căn cứ gì cả
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn tự học:
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
- Chuẩn bị viết bài số 1
Ngày soạn: 17/9/2018
Trang 31Ngày dạy:21/9/2018, tại lớp:9A và 22/9/2018, tại lớp 9B
2 HS: Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Thể loại: Thuyết minh
-Đối tượng:Con trâu ở làng quê VN
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề nông
+ Lễ hội đình đám
+ Cung cấp da, thịt, sừng
+ Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân dành cho nó
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
5 Hướng dẫn tự học:
Trang 32- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
Trang 33Ngày dạy: 18,20/09/2018, tại lớp: 9A và 20,24/9/2018, tại lớp: 9A
TIẾT16 + 17:VB
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích: Truyền kì mạn lục) NGUYỄN DỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của
Nguyễn Dữ trong tác phẩm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì
3 Thái độ: - Biết tôn trọng phụ nữ, bảo vệ lẽ phải.
Đáp án: Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền
sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em, vì tương lai của toàn nhân loại
3 Bài mới:
KĐ- GT
- Chuyện người con gái… là truyện thức 16
trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục
Truyện có nguồn gốc trong kho tàng truyện
cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ chàng
Trương.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- g:? Dựa vào chú thích trong SGK Nêu vài
nét về tác giả ?
Hs : TL
- G: Trích trong tập truyện nào? Hãy nói vài
điều về tập truyện ấy?
Hs :
Gv bổ sung , giải thích thêm từ
“Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân
gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao, giữ cách sốngthanh cao đến trọn đời
2 Tác phẩm:
- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20
truyện, đây là truyện thứ 16
Trang 34- Đại diện các bàn trình bày Gv chốt ý
Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện
Hoạt động 2: Phân tích chi tiết
- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản
- G: Truyện xoay quanh nhân vật nào? tác
giả đã giới thiệu Vũ Nương là người con gái
như thế nào? Trong những ngày đầu là vợ
chàng Trương nàng là người vợ như thế
nào?
Hs: TL
- G: Khi tiễn chồng đi lính, nàng đã căn dặn
chồng như thế nào? Điều đó nói lên phẩm
chất gì?
Hs: “Chẳng mong đeo ấn phong hầu mặc
áo gấm … ngày trở về mang theo 2 chữ bình
yên”
-G: Em có nhận xét gì về câu văn ở đoạn
này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối biền
ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại- Những
hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển tích )
- G:? Khi xa chồng nàng đã sống như thế
nào? Tác giả sd biện pháp nghệ thuật gì để
diễn tả?
H: Thảo luận nhỏ - TL
- G: Đối với mẹ chồng, nàng là người con
dâu như thế nào? Tìm chi tiết chứng minh?
Hs: Thuốc thang lễ bái
- Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn
- Lo ma chay chu toàn
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa, là người phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ (mùa thu), liễu rủ bãi hoang (mùa hạ), bướm lượn đầy vườn (mùa xuân), mây che kín núi (mùa đông) -> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
- Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát
→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn tự học:
- Đọc lại văn bản tiết sau phân tích tiếp
Tiết 2 (tiết 17)
Trang 35TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương được thể hiện như thế nào?
Đáp án: Là người con gái đẹp người, đẹp nết “Thuỳ mị nết na , tư dung tốt đẹp”
Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép.Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa Là người phụ nữ không màng danh lợi Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung Người con dâu hiếu thảo Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến
3 Bài mới:
- G: Tác giả giơí thiệu về Trương Sinh
là người như thế nào?
Hs: Bài toán tìm ra đáp số nhưng
dấu đi lời giải
- G: Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
- G: Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
truyện?
Hs : - Gặp Phan lang….
- Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…
- G: Yếu tố kì ảo đưa vào truyện nhằm
- Trương Sinh chửi mắng, bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà conlàng xóm-> đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan → Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieobao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3 Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực -> làm
tăng độ tin cậy
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn
có của Vũ Nương, tạo kết thúc có hậu
Trang 36Hs: Thảo luận nhỏ - TL
Hoạt động 4: Khái quát
- G: Nêu khái quát nội dung, nghệ
* Giá trị nhân đạo:
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đốivới số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân
về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan)
2 Nghệ thuật:
- Truyện như một màn kịch sinh động cótình huống, xung đột, thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
4 Củng cố:
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực, nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
5 Hướng dẫn tự học:
- Nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
Ngày soạn: 20/09/2018
Trang 37Ngày dạy: 22/09/2018, tại lớp: 9A và 25/9/2018, tại lớp: 9B
TIẾT 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: - Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
của từ ngữ xưng hô tiếng việt
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với
tình huống giao tiếp
3 Thái độ: - Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích
tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS: Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
hội trong hội thoại và lượt lời trong
hội thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã
hội được XĐ bằng quan hệ nào? Thế
nào là lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức
mới
-G: Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng?
Hs : + Thân mật: Tôi, bạn, mày, tao
+ Trang trọng: Quý ông, quý bà
- G: Khi thầy dạy em là chú của em,
em sẽ xưng hô ra sao?
Hs:
- G: So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt?
Hs : I: tôi- số ít
We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít
- Suồng sã: Mày, tao, mi
- Thân mật: Bạn, tôi, anh, em, ba, mẹ, chúng ta …
- Trang trọng: Quý ông, quý ngài
- Coi thường: Hắn, y, nó
- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những
từ chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2 VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần
Trang 38- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6
- Sau 5p đại diện các nhóm trình
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng
là Ngài-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí
BT 5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng (Trước đây không như thế)
BT6: - Cai lệ: Ông - mày, thằng kia, chị
- Chị Dậu:
+ Cháu - ông: van xin + Tôi - ông: Ngang hang, bình đẳng + Bà - mày: Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu, có ý thức đấu tranh
4 Củng cố: GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao
tiếp: Thầy cô, bạn bè, gia đình
5 Hướng dẫn tự học:
- VN học bài và làm BT còn lại Chuẩn bị bài“ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”
Ngày soạn: 22/09/2018
Trang 39Ngày dạy: 25/09/2018, tại lớp: 9A và 27/9/2018, tại lớp: 9B
TIẾT 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: - Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một
người hoặch một nhân vật
2 Kĩ năng: - Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.
3 Thái độ: - Giáo dục hs thái độ chăm học
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
2 HS: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Lấy ví dụ chứa từ ngữ xưng hô? Khi sử dụng người nói cần
chú ý đến điều gì?
Đáp án: VD: Em chào thầy, cô ạ!; Mình và bạn cùng nhau học bài nhé!
Để xưng hô thích hợp người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
nhóm trình bày:
a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói ,
đâu là ý nghĩ của nhân vật?
b.? Được ngăn cách với bộ phận
đứng trước bằng dấu gì?
c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận
được không? Nếu được bộ phận ấy
được ngăn cách bằng dấu gì?
- G:?Vậy khi nào dùng cách dẫn trực
- G: Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu
câu xem được không?
I CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
1 Ví dụ 1 :
2 Nhận xét:
a Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già -> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
c Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó
Ngăn cách bằng dấu: ngoặc kép, 2 chấm.
=> Thuật lại lời nói, ý nghĩ có điều chỉnh
Trang 40a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LHBT2: Viết đoạn
- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
Ngày soạn: 23/09/2018