NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ LECTRA MODARIS BÁCH KHOA TPHCM KHOA CƠ KHÍ MÔN TIN HỌC TRONG DỆT MAY GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LACTRA MODARIS . TÀI LIỆU DÀNH CHO BÁO CÁO . ĐỒ ÁN TIỂU LUẬN Lectra đã có sự thay đổi rất khác biệt đối với phiên bản phần mềm thiết kế thời trang Lectra Modaris V8, kể từ phiên bản này, file rập .mdl của Modaris V8 thì chỉ duy nhất có Modaris V8 mới mở được. Các phiên bản cũ hơn như Modaris V5V6V7 sẽ không thể mở được những file rập đó. Nguồn: http:www.congnghemay.info201704lectramodarisv8huongdansudungmodeltranslatorv8ixzz5WVwVau3m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM KHOA CƠ KHÍ
Trang 3I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LECTRA
II.TỔNG QUÁT CÁC MENU TRONG LECTRA MODARIS
III NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG PHIÊN BẢN LECTRA MODARIS V8
Trang 4I.GIỚI THIỆU
LECTRA
Trang 5phân loại được bán
1977-1982: Năm 1977, Lectra đạt được
một
chỗ đứng ở Tây Ban Nha và Nhật Bản
sau năm 1982 do cơ quan ở Tây Ban Nha ,Anh, Italy, và Hoa Kỳ và Lectra mở 31 chi nhánh trên toàn thế giới
1985: Lectra vào lĩnh vực sản
xuất hỗ trợ máy tính (CAM) với
sự ra mắt của máy cắt vải tự đ 1990: Lectra là tâm điểm của
một cuộc khủng hoảng tài chính Công ty có nguy cơ đóng cửa.
1991-1996: Công ty bắt đầu
chuyển dịch cơ cấu Lectra ra
mắt một R & D có nhiều chương trình để làm mới toàn bộ các
phần mềm tốt nhất và sử dụng phổ biến nhất
Trang 62.Qúa trình phát triển sản phẩm CAD của hãng Lectra
Lectra đứng đầu thế giới về các giải pháp tích hợp công nghệ tự động hoá, tinh giản, và đẩy nhanh việc thiết kế sản phẩm, phát triển quy trình sản xuất cho các ngành công nghiệp sử dụng vật liệu mềm
Các công ty con hoặc những văn phòng đại diện của công ty Lectra đang làm việc tại 35 quốc gia khác nhau và đại diện 55 nước khác nhau.
Với hơn 90% doanh thu được tạo ra bên ngoài của Pháp, 92% được tạo ra trực tiếp.
Hiện tại với 1.400 nhân viên trên toàn thế giới, trong số đó có
220 R & D kỹ sư - 190 chuyên gia tư vấn, giảng viên, và các giải pháp kinh doanh và các chuyên gia – 210 kỹ sư bảo trì, 120 các chuyên gia Lectra trong 5 trung tâm cuộc gọi quốc tế trên khắp thế giới.
Trang 73.sản phẩm Lectra phiên bản
Modaris
sản phẩm 2D của Lectra, với trên 35 năm thành lập công
ty Lectra đã cho ra đời rất nhiều các sản phẩm phục vụ cho ngành thiết kế may mặc với các mã V1, V2, V3,
V4,V5 , V6, V7 tương ứng với quá trình phát triển của
mình.
Trang 8Mỗi một mã khác nhau sẽ tương thích với từng hệ điều hành khác nhau:
Với bất cứ sản phẩm nào đều tuân theo nguyên tắc thiết kế chung nhất.
Trang 9vẽ+thông số Rập giấy Email
Thiết kế Nhập mẫu Mở file
Trang 10Kiểm tra thông số rập
Chỉnh sửa Nhảy size Tăng đường may
Sơ đồ các bước tiến hành thiết kế
Trang 114.Một số dòng sản phẩm 3D
Lectra Design Concept được thiết kế cho thị trường vải kiểu
dáng công nghiệp có thể được nhìn thấy từ mô hình ba chiều được thiết kế để phát triển các giải pháp mô hình
Trang 12Lectra Modaris 3D Fit
Đây là một trong những phần mềm 3D đang được các doanh nghiệp trong nước ta chú ý và có khả năng ứng dụng nhiều trong tương lai nhờ vào những ưu điểm của nó.
Lectra Modaris 3D Fit kết hợp giữa tính chính xác của CAD với hình dung sản phẩm ảo, cung cấp cho bạn tốt nhất hình ảnh ảo Với những người trong ngành công nghiệp thời trang, phù hợp đảm bảo đúng là một thách thức đáng kể, như
bộ sưu tập thay đổi liên tục và dòng sản phẩm sinh sôi nảy nở
Trang 13Ưu điểm của Lectra Modaris 3D Fit:
Làm giảm đáng kể các mẫu vật lý cần thiết và trong thời gian phát triển mẫu thiết kế.
Các quyết định có thể được thực hiện nhanh chóng, đẩy nhanh thời gian sản phẩm ra thị trường.
Làm giảm đáng kể chi phí liên quan với việc tạo ra và vận chuyển nhiều mẫu cho mỗi phong cách
Cải thiện giao tiếp giữa tất cả các thành viên tham gia vòng đời sản phẩm, bất kể vị trí.
Trang 14
Hệ thống của Pháp hỗ trợ cho người sử dụng có thể xử
lý rập, mẫu trực tiếp trên máy, thông qua các lệnh
chuyên dùng và cho phép sắp xếp chi tiết tìm ra định mức tối ưu bao gồm các phần sau:
Bảng nhập mẫu: khổ A0 làm việc với chuột , gồm 16
nút lệnh chuyên dùng để nhập rập giấy từ bảng vào trong máy.
5.Giới thiệu hệ thống thiết kế rập và giác
sơ đồ LECTRA MODARIS
Bộ phần mềm:
Phần mềm Modaris V5R1, V6R1, mới nhất là V8
Phần mềm DIAMINO V5R2, V6R2,
Phần mềm VIGIPRINT V2 dùng để in, và một số phiên bản sau đó
Máy in phun đời mới hiệu Alys khổ 1.8m hoặc 2.23m cho phép in rập và sơ đồ cắt thực tế
Trang 15II.TỔNG QUÁT CÁC
MENU TRONG LECTRA
MODARIS
Trang 16CÁCH SỬ DỤNG LECTRA MODARIS
Có 2 cách mở chương trình:
1) Đúp chuột vào biểu tượng Modaris trên desktop
2) Chọn Start\ Programe\ Lectra\ Modaris Enter
Trang 17• Vùng Logo Lectra: Cho biết phiên bản và bản quyền đang sử dụng.
• File, Edit v.v : Chứa các chức năng cho phép tạo, mở, lưu và quản lý một mã hàng.
Các menu từ F1 đến F8 trên màn hình tương đương F1 đến F8 trên
bàn phím, mỗi menu có các ý nghĩa như sau:
F1: Tạo điểm và tạo các loại đường.
F2: Tạo dựng khung sườn.
F8: Những phép đo, chắp ghép tác nghiệp sơ đồ.
• Vùng menu con dưới màn hình: Hỗ trợ cho menu chính từ F1 đến F8.
• Cửa sổ MODARIS : Trình bày ở 2 dạng: chữ hoặc hình.
Để thay đổi vào menu config chọn icon\ text hoặc dùng phím Ctrl+s.
Để thoát khỏi cửa sổ Modaris vào File chọn Quit.
Trang 18F1- Tạo điểm và tạo các loại đường
Trang 19Thao tác: Chọn Developed
-> bấm chuột vào điểm gốc trên đường và di chuột về phía muốn tạo điểm (muốn điểm này trượt sang đường khác có chung điểm gốc với đường cũ ta bấm phím Spacesbar trên bàn phím)
-> Xuất hiện hộp thoại
-> Nhập thông số điểm cần tạo so với điểm gốc
-> Enter để xem trước điểm được tạo
-> Bấm trái chuột hoặc phải chuột để kết thúc
Trang 21 Add Point:
Cho phép tạo một điểm ( có thể là điểm cong ), các điểm được tạo thành đều phụ thuộc đường
Thao tác: - Phóng to đường muốn tạo thêm dấu ra giữa màn hình,
-> Chọn chức năng Add Point
-> Bấm chuột vào điểm gốc của đường xuất hiện hộp thoại
-> Dùng phím mũi tên lên xuống để điền giá trị khoảng cách điểm được tạo
so với điểm gốc vào khung Lengh
-> Bấm chuột vào ngay vị trí trên đường mà điểm mới sẽ được hình thành
Trang 22 Relative Point:
Cho phéo tạo điểm định vị có hình dáng và giá trị khoảng cách cho trước Điểm được tạo thành không phụ thuộc đường Thường được dùng tạo các điểm định vị như tâm nút, đầu khuyết
Thao tác: chọn vị trí muốn tạo điểm
định vị, phóng to Chọn loại điểm
định vị trong Menu con nằm trong
dấu tam giác
Trang 23Chọn chức năng Relative Point, bấm chuột vào điểm gốc rồi kéo chuột về hướng muốn tạo điểm định vị, chú ý giá trị âm của Dx, Dy trong hộp
thoại, sử dụng mũi tên lên xuống trên bàn phím để nhập tông số vào hộp thoại
Trang 25-> kéo chuột về phía điểm thứ ba
-> bấm trái chuột vào điểm thứ ba để căn và kết thúc
Trang 26-> Xuất hiện hộp thoại điền công số theo công thức:
Số điểm tạo thành = Số đoạn ( giá trị điền trong hộp thoại )
Trang 27Dx: độ dài đường thẳng theo trục X
Dy: độ dài đường thẳng theo trục Y
Dl: độ dài đường tự do hoặc cố định bởi góc xoay
Rotation: Góc xoay của đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ
Trang 28 Parallel:
Cho phép tạo một đường thứ hai song song hay đồng dạng với đường thứ nhất theo phương tịnh tiến với giá trị khoảng cách cho trước
Thao tác: Chọn chức năng Parallel
-> Bấm chuột vào đường gốc muốn tạo ra đường thứ hai
-> Xuất hiện hộp thoại: nhập giá trị khoảng cách giữa hai đường
-> Enter, giá trị âm dương nhập theo giá trị trong hộp thoại khi thay đổi hướng của đường muốn tạo
Trang 29-> Bấm chuột vào điểm thứ nhất được xác định
-> Giữ phím Shift bấm chuột vào điểm thứ hai ( điểm cong ), tương tự cho các điểm tiếp theo
-> Kết thúc bằng nhấn chuột phải vào điểm cuối
Trang 30 Semi Circular:
Cho phép tạo một đường cong hình cung
Thao tác: tượng tự như Bezier, chỉ khác đường được tạo ra là một cung và một góc nhọn
Các tùy chọn thêm của Semi Circular:
Maximum constraint: điểm đầu, cuối của đường mới gắn liền với điểm gốc.Magnetism: điểm đầu, cuối của đường gắn liền nhưng không được nối
No constraint: điểm đầu, cuối của đường không phụ thuộc vị trí của điểm đầu và cuối
Trang 32 Symmetrize:
Cho phép mở một phần hay toàn bộ chi tiết qua trục đối xứng
Thao tác: sau khi đã có một trục đối xứng, giữ phím Shift bấm phải chuột vào những đường cần mở, chọn chức năng rồi bấm trái chuột vào đường bất kì đã chọn
Duplicate:
Cho phép copy một điểm hoặc một đường từ mẫu này qua mẫu khác hay trên cùng một chi tiết
Trang 33 Sequence division:
Cho phép chia một đường ra thành nhiều đoạn bằng nhau, các điểm được hình thành là điểm trượt
Thao tác: chọn chức năng
-> Bấm trái chuột vào điểm đầu và điểm cuối
-> Xuất hiện hộp thoại, điền giá trị vào hộp thoại theo công thức rồi Enter kết thúc
Số điểm tạo thành = số đoạn ( giá trị điền trong hộp thoại – 1)
Trang 34F2- Tạo dựng khung sườn
Trang 35 Orientation:
Cho phép điều chỉnh hướng của dấu bấm
Thao tác: - Chọn chi tiết có dấu bấm muốn đổi hướng
-> Chọn chức năng Orientation
-> Bấm trái chuột vào dấu bấm rồi điều hướng như ý muốn
Trang 36 Bisecting line:
Cho phép thay đổi hướng dấu bấm theo hướng phân giác một cách tự động
Thao tác: chọn chi tiết có dấu bấm, chọn chức năng, bấm chuột vào dấu bấm cần thay đổi
Perpendicular:
Cho phép chỉnh hướng dấu bấm vuông góc với đường mà dấu bấm đặt trên đó
Trang 37 Outside notche:
Cho phép lật dấu bấm từ bên trong đường bán thành phẩm ra bên ngoài
Thao tác: chọn chi tiết có dấu bấm, chọn chức năng, bấm trái chuột vào dấu bấm cần lật ra bên ngoài
Để kiểm tra bấm lệnh Cut Piece trên thanh Status
Trang 38 Marking:
Cho phép thay đổi hình dạng của điểm định vị
Thao tác: chọn kiểu định vị muốn đổi trong Menu con Marking, chọn chức năng, bấm chuột vào điểm định vị cần thay đổi
Grain/Cross marking:
Cho phép tạo điểm giao nhau giữa hai đường canh sợi
Trang 39 X sym và Y Sym:
Cho phép lật chi tiết đối xứng qua trục X hoặc trục YThao tác: chọn chi tiết, chọn lệnh X Sym hoặc Y Sym
Trang 42MENU LỆNH F3
Modificat ion (F3)
Modificat ion (F3)
(chỉnh sửa điểm)
Point modification
(chỉnh sửa điểm)
Pin (ghim
điểm)
Pin (ghim điểm)
Trang 43Lengthen
Adjust 2 lines
len.Str.Line Simplify
Shrinkage
Move Stretch Lengthen Adjust 2 lines Len.Str.Line Simplify
Trang 44Move Di chuyển một phần hay toàn bộ chi tiết từ vị trí này
qua vị trí khác, chỉnh sữa chiều dài của một đường trên chi tiết hoặc chỉnh sửa một cỡ bất kì.
Di chuyển chi tiết: Ghim tất cả các
điểm trên chi tiết chọn Move bấm
vào một điểm gốc và di chuyển
Chỉnh sửa chiều dài một đường:
Đường chỉnh sửa có phương nằm ngang hay thẳng đứng thì nhập giá trị thay đổi vào khung X hoặc Y
Đường chỉnh sửa là đường cong thì nhập giá trị thay đổi vào khung dl
bấm chuột để kết thúc
Chỉnh sửa
phương ngang Chỉnh sửa phương
thẳng đứng Chỉnh sửa đường cong
Trang 45Stretch Quay đường quanh 1 điểm
Ghim tất cả các đường không thay đổi
chọn Stretch click điểm gốc, click
điểm cuối của đường cần thay đổi xuất hiện hộp thoại
nhập giá trị vào khung Dl
Trang 46n
Lengthe
n Tăng hay giảm độ cong của đường
Click chuột vào điểm đầu và điểm cuối của đường xuất hiện hộp thoại Nhập thông số tăng hoặc Thông số
giảm
Enter để kết
thúc
Trang 48Len.Str.Line Tăng chiều dài của đường với giá trị biết trước.
Hộp thoại tăng giảm thông số
Chọn Len.Str.Line click giữ chuột trái vào đường và kéo chuột về phía đường muốn tăng nhả chuột xuất hiện hộp thoại nhập giá trị vào khung DI Enter để nhìn đoạn vừa tăng.
Trang 49Shrinkage Thiết kế độ co hoặc giãn của chi tiết
Trước khi thực hiện thao tác này phải vào
Menu con trong chức năng Shrinkage đánh dấu lệnh All size Shrinkage
Chọn đơn vị để tính tỉ lệ: Menu
Parameters chọn Scale Unit chọn đơn
vị cần tính
Sau khi đã thay
đổi xong đơn vị
khung tùy vào
chi tiết cần thay
đổi
Trang 50Attach Detach
Insert piont
Trang 51Reshape Thay đổi tọa độ
điểm
Bấm trái chuột vào điểm cần chỉnh sửa, di
chuyển chuột sao cho vị trí điểm mới bấm trái chuột một lần nữa tại vị trí điểm mới để kết
thúc.
Trang 52Section Biến điểm X thành
điểm vuông
thành điểm X.
Ghép hai điểm chồng lên nhau hoặc rời nhau thành một điểm ( chỉ
dung được ở điểm vuông)
Attach
click Attach click vào điểm thứ nhất
và điểm thứ hai là điểm cố định, di
chuyển chuột đến vị trí điểm thứ hai bấm trái chuột tại vị trí điểm thứ hai
để kết thúc.
Trang 53Detach Tách một điểm thành
hai điểm (chỉ tách được ở điểm vuông)
Trang 54CẮT
VÀ
MỞ MẪU ĐỐI XỨNG
F5
Trang 55• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối xứng)
Cut Straight
Cho phép cắt 1 chi tiết thành 2 chi tiết với
đường cắt là một đường thẳng tự do
Trang 56• Derived pieces ( Tách
ghép, tạo chi tiết đối
xứng)
Cut2Pts
Cho phép cắt 1 chi tiết
thành 2 chi tiết, đường cắt được xác định bởi 2 điểm
cơ sở
Trang 57• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối xứng)
Join
Cho phép ghép nối 2 chi tiết sau khi bóc tách làm 1 chi tiết
Trang 58• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối
xứng)
Sym2Pts
- Tạo ra đối xứng của toàn bộ chi tiết, sự đối xứng này được tạo ra dựa trên trục đối xứng được hình thành bởi 2 điểm bất kì tồn tại trên chi tiết.
- Chi tiết được hình thành là một chi tiết mới có 2 lựa chọn:
*Giữ lại bản gốc.
*Tạo chi tiết đối xứng đồng thời hủy đi bản gốc.
Trang 59• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối xứng)
Sym2Pts
Thiết đặc mối quan hệ
Maximum constrait: điểm đầu,
cuối của đường đối xứng mới gắn
liền với điểm gốc (mặc định)
Magnetism: điểm đầu, cuối của
đường đối xứng gắn liền nhưng
không được nối
No constraint: điểm đầu, cuối
của đường đối xứng không phụ
thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm
cuối.
Trang 60• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối xứng)
Sym2Pts
Trang 611 F5: Cắt và mở mẫu đối xứng
• Derived pieces ( Tách ghép, tạo chi tiết đối xứng)
• Folds ( Tạo chi tiết xếp li, chiết li)
• CAD/CAM ( Điều khiển máy cắt mẫu)
Trang 62• Nhảy mẫu trực tiếp ( Grading Control)
• Chỉnh sửa điểm nhảy cỡ (Grading
Modification)
• Quy tắc nhảy cỡ (Grading Rules)
• Tiện ích nhảy mẫu (easy Grading)
F6
NHẢY MẪU
Trang 63• Grading control
Control
Dùng để nhập thông số nhảy cỡ tại một điểm xác định, cho phép nhảy thành nhiều cỡ khác nhau dựa trên mẫu chuẩn.
Nguyên tắc nhay mẫu không chú trọng lấy tọa
độ nào làm chuẩn tọa độ chuẩn x=0, y=0)
Trang 64F6: Nhảy mẫu
• Grading control
Control
Ý nghĩa hộp thoại
Trang 65F6: Nhảy mẫu
• Grading control
Control
Trang 68độ các điểm
Chức năng này không thể Undo được.
Trang 69GRADING ở chỗ làm cho tọa độ của điểm đó
tương ứng với tỉ lệ tọa đọ hai điểm trước và sau nó.
Trang 70C là trung điểm đoạn
AB (tọa độ gốc khi chưa
sử dụng chức năng
Free Grading là
C(8,10)).
Trang 71
F6: Nhảy mẫu
• Grading
Modification
Free grading
Trang 72F6: Nhảy mẫu
• Grading Modification
Linearise
Chức năng này cho phép chỉnh sửa tọa độ một
điểm theo tọa độ của hai cỡ chuẩn.
Chú ý : Trước khi thực hiện chỉnh sửa bằng chức năng này cần qua tâm đến bước nhảy tại điểm đó (xem bước nhảy tại vị trí đó có giống nhau không, nếu khác nhau thì phỉa kiểm tra lại trước khi dùng chức năng này).
Trang 73F6: Nhảy mẫu
• Grading Modification
Linearise
Trang 79Thao tác: chọn chức năng, bấm chuột vào điểm
gốc thứ nhất, bấm tiếp vào điểm gốc thứ hai, bấm chuột một lần nữa vào những điểm đã được lựa chọn.
Trang 80• XSym: Xoay tọa độ điểm theo trục X
• YSym: Xoay tọa độ điểm theo trục Y
• Rot45°: Xoay tọa độ điểm một góc 45°
• Rot90°: : Xoay tọa độ điểm một góc 90°
Trang 81F6: Nhảy mẫu
• Grading Modification
RepSq
Chức năng này dùng để
copy tọa độ của hai hay
nhiều điểm nhảy cỡ phụ
thuộc đoạn chứa các
điểm đó, từ đường này
sang đường khác đồng
dạng và có cùng số điểm
nhảy.
Trang 82HÊ
THỐNG BẢNG NHẢY
CỠ
Trang 85Insert piont Biến điểm tròn thành điểm
vuông, những điểm tròn này không nhảy Size được.
Insert
Point
click
trái chuột
vào điểm
cần thay
Trang 87PIN Ghim từng điểm một
Chọn Pin click chuột trái vào điểm
cần ghim Nếu ghim sai bấm trái chuột một lần nữa vào điểm ghim đó để xóa
lệnh ghim
Trang 88Pin graded Pts Tự động ghim tất cả các
điểm nhảy cỡ (màu xanh)
Pin ends Cho phép ghim tất cả
điểm vuông có trên chi tiết
Remove Pin Tự động xóa tất cả các
lệnh nhảy cỡ trên chi tiết