Tính tỉ lệ số NST lặp đoạn so với số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra cuối cùng khi các NST chưa nhân đôi.. c Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sin
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC LỚP 12 CẤP THPT
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2008 Chú ý: - Đề thi gồm có 08 trang;
- Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề thi này
ĐIỂM
(của toàn bài thi) CÁC GIÁM KHẢO(Họ tên và chữ kí) (Do Chủ tịch Hội đồng ghiSỐ PHÁCH )
Giám khảo số 2:
Quy định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài
toán Các kết quả tính chính xác tới 04 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán.
Bài 1:
Biết năng lượng ánh sáng mặt trời sử dụng cho quang hợp ở nước ta là 6,4.109 kcal / năm Năng suất sinh học trung bình với cây lúa nước ở nước ta là 20 tấn/ha/năm Cứ 8 phôtôn ánh sáng kích thích 1 phân tử CO2 đi vào quá trình quang hợp Năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ là 42 kcal/mol, ánh sáng xanh tím là 72kcal/mol, 1 tấn chất hữu cơ chứa 4.106 kcal
Hãy tính hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng (là tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp với số năng lượng sử dụng cho quang hợp) theo lý thuyết và thực tiễn
Bài 2:
Một tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp 7 đợt, các tế bào con sinh
ra có chứa 1024 NST đơn Tất cả các tế bào con sinh ra đó đều giảm phân Các giao tử sinh
ra tham gia thụ tinh hình thành 8 hợp tử
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân trên
b) Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực
Trang 2Bài 3:
Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Cho một cặp ruồi lai nhau được F1, cho F1 lai nhau được F2
a) Giả thiết mỗi cặp NST gồm 2 NST cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo Tính tỉ lệ loại ruồi F2 chứa 3 NST của ruồi cái P
b) Có 1 hợp tử F2 đã nguyên phân 8 đợt liên tiếp, ở lần nguyên phân đầu tiên trước khi phân li NST đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo trong 1 NST kép dẫn đến lặp đoạn Tính tỉ
lệ số NST lặp đoạn so với số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra cuối cùng khi các NST chưa nhân đôi
c) Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính ở cùng một lần phân bào Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY
- Lần phân bào nào trong giảm phân của các tế bào sinh dục bị đột biến?
- Tính tần số đột biến khi giảm phân
Bài 4:
Một gen có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô Gen này bị đột biến do thay thế một cặp nuclêôtit khác loại ở 1 bộ ba mã hóa đã tạo ra một gen đột biến
a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến
b) Khi gen bình thường và gen đột biến cùng nhân đôi 2 đợt liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho cả 2 gen bằng bao nhiêu?
Câu 5:
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao, hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hoa vàng Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau
P: cây cao, hoa vàng x cây thấp, hoa tím F1 có 100% cây cao, hoa tím
F1 x F1 thu được 24560 cây F2
Hãy tính số lượng cây trung bình theo từng loại kiểu hình ở F2
Câu 6:
Ở một loài thực vật, cho 2 cá thể đều quả tròn, đỏ lai nhau thu được thế hệ lai có 0,49% quả dài, vàng Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường và trội hoàn toàn
Hãy xác định kiểu gen 2 cây bố mẹ, khoảng cách phân bố gen trên NST của 2 tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình ở thế hệ lai
Trang 3Cách giải Kết quả
Câu 7:
Ở một loài thực vật, cho 2 cây lai nhau thu được thế hệ lai F1 đồng loạt có kiểu hình hoa đỏ, cánh lớn, tròn Cho F1 tạp giao, thu được F2 có tỉ lệ phân tính:
317 hoa đỏ, cánh lớn, tròn :
106 hoa trắng, cánh nhỏ, tròn :
21 hoa đỏ, cánh lớn, dài :
7 hoa trắng, cánh nhỏ, dài
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường và trội hoàn toàn Hãy xác định kiểu gen của F1, kiểu gen và kiểu hình của P Cách giải Kết quả Câu 8: Ở ruồi giấm, A : mắt đỏ > a : mắt trắng; B : cánh bình thường > b : cánh xẻ; D: thân nâu > d: thân vàng Khi lai 1 cặp ruồi giấm người ta thu được F1 như sau: Kiểu hình ruồi đực ruồi cái Mắt đỏ, cánh xẻ, thân nâu 62
Mắt trắng, cánh bình thường, thân vàng 60 88
Mắt đỏ, cánh bình thường, thân vàng 10 14
Mắt trắng, cánh xẻ, thân vàng 28
Mắt đỏ, cánh xẻ, thân vàng 3
Mắt trắng, cánh bình thường, thân nâu 2 15
Mắt đỏ, cánh bình thường, thân nâu 26 87
Mắt trắng, cánh xẻ, thân nâu 11
Hãy xác định kiểu gen của cặp ruồi đem lai và khoảng cách phân bố của các gen trên NST
Câu 9:
Trong phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối là 70%: nếu giữ nhiệt độ phòng là 25ºC thì chu kì phát triển của ruồi giấm là 10 ngày; còn ở 18ºC là 17 ngày
a) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của ruồi giấm
b) Xác định số thế hệ trung bình của ruồi giấm trong năm ở các điều kiện trên
Trang 4Cách giải Kết quả
Bài 10:
Ở hệ sinh thái của một hồ, sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật sản xuất là 1113 kcal/m2/năm Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp I là 11,8%, ở sinh vật tiêu thụ cấp II
là 12,3%
a) Xác định sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ cấp I và sinh vật tiêu thụ cấp II
b) Vẽ hình tháp sinh thái năng lượng
Hêt
Trang 5-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: SINH HỌC LỚP 12 CẤP THPT
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2008 ĐIỂM
(của toàn bài thi) CÁC GIÁM KHẢO(Họ tên và chữ kí) (Do Chủ tịch Hội đồng ghiSỐ PHÁCH )
Giám khảo số 2:
Quy định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài
toán Các kết quả tính chính xác tới 04 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính quy định trong bài toán
Bài 1:
Biết năng lượng ánh sáng mặt trời sử dụng cho quang hợp ở nước ta là 6,4.109 kcal / năm Năng suất sinh học trung bình với cây lúa nước ở nước ta là 20 tấn/ha/năm Cứ 8 phôtôn ánh sáng kích thích 1 phân tử CO2 đi vào quá trình quang hợp Năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ là 42 kcal/mol, ánh sáng xanh tím là 72 kcal/mol, 1 tấn chất hữu cơ chứa 4.106 kcal
Hãy tính hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng (là tỉ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp với số năng lượng sử dụng cho quang hợp) theo lý thuyết và thực tiễn
a) Theo lý thuyết:
Phương trình tổng quát của quang hợp:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
- Số phôtôn cần cho quá trình quang hợp để tạo 1 phân tử
glucô: 8 x 6 = 48 phôtôn
- Năng lượng ánh sáng đỏ sử dụng để cố định 1 phân tử
glucô: 48 x 42 = 2016 kcal
- Năng lượng ánh sáng xanh tím sử dụng để cố định 1
phân tử glucô: 48 x 72 = 3456 kcal
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của
tia đỏ:
( 674: 2016) x 100% = 33,43 %
- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo lý thuyết của
tia xanh tím:
( 674: 3456) x 100% = 19,50 %
b) Theo thực tiễn:
Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng theo thực tiễn:
[(20 x 4.106 ) : 6,4.109 ] x 100% = 1,25%
a) Theo lí thuyết:
- Tia đỏ: 33,43%
- Tia xanh tím:
19,50%
b) Theo thực tế:
1,25%
1,50
1,50
2,00
Bài 2:
Trang 6Một tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp 7 đợt, các tế bào con sinh
ra có chứa 1024 NST đơn Tất cả các tế bào con sinh ra đó đều giảm phân Các giao tử sinh
ra tham gia thụ tinh hình thành 8 hợp tử
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân trên
b) Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực
a) Bộ NST 2n và số NST đơn môi trường cung cấp :
- Số tế bào con sinh ra = 27 = 128
=> Bộ NST 2n = 1024/128 = 8
- Số NST đơn môi trường cung cấp cho nguyên
phân = 8(27 - 1) = 1016
b) Hiệu suất thụ tinh của giao tử :
- Số giao tử sinh ra = 128 x 4 = 512
- Hiệu suất thụ tinh của giao tử = 8/512 = 0,0156
( hay 1,5625%)
a) Bộ NST 2n = 8
NST mtcc = 1016
b) Hiệu suất:
1,5625% (hay 0,0156)
1,50 1,50
2.00
Bài 3:
Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Cho một cặp ruồi lai nhau được F1, cho F1 lai nhau được
F2
a) Giả thiết mỗi cặp NST gồm 2 NST cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo Tính tỉ lệ loại ruồi F2 chứa 3 NST của ruồi cái P
b) Có 1 hợp tử F2 đã nguyên phân 8 đợt liên tiếp, ở lần nguyên phân đầu tiên trước khi phân li NST đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo trong 1 NST kép dẫn đến lặp đoạn Tính tỉ
lệ số NST lặp đoạn so với số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra cuối cùng khi các NST chưa nhân đôi
c) Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính ở cùng một lần phân bào Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY
- Lần phân bào nào trong giảm phân của các tế bào sinh dục bị đột biến?
- Tính tần số đột biến khi giảm phân
a) Tỉ lệ loại hợp tử:
Số kiểu hợp tử về NST = 24 x 24 = 256
Mỗi hợp tử có bộ NST 2n = 8
- Số loại hợp tử chứa 3 NST của ruồi cái P = C83 = 8!/
3!5! = 56
=> Tỉ lệ loại hợp tử này = 56/256 = 0,2188 (hay
21,875%)
b) Tỉ lệ NST lặp đoạn :
Do có 1 NST kép bắt chéo dẫn đến lặp đoạn nên có 1
crômatit lặp đoạn và 1 crômatit mất đoạn Sau nguyên
phân lần 1 thì có 1 tế bào con mang 1 NST lặp đoạn và 1
tế bào con mang 1 NST mất đoạn Như vậy mỗi tế bào
a) Tỉ lệ loại hợp tử:
0,2188 (hay 21,875%)
b) Tỉ lệ NST lặp đoạn:
0,0714 (hay 7,1429%)
c) Lần giảm phân bị đột biến và tần số đột biến :
- Lần phân bào II của
2,00
1,50
1,50
Trang 7còn lại 7 NST bình thường và tiếp tục nguyên phân 7 đợt
nữa
- Số NST lặp đoạn có trong các tế bào con sinh ra:
27 = 128
- Số NST bình thường có trong các tế bào con sinh ra :
2 x 7 x 27 = 1792
=> Tỉ lệ NST lặp đoạn so với NST bình thường :
128/1792 = 0,0714 (hay 7,1429%)
c) Lần giảm phân bị đột biến và tần số đột biến :
Từ hợp tử XYY ta suy ra rằng đã có giao tử đột biến
YY thụ tinh với giao tử bình thường X Như vậy cá thể
F2 sinh ra các giao tử đột biến có cặp NST XY Hợp tử
XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX Hợp tử OX
do thụ tinh của giao tử đột biến O
- Như vậy cá thể F2 này đã sinh ra các loại giao tử đột
biến là XX, YY, và O là do sự không phân li NST XY ở
lần phân bào II của giảm phân
- Số giao tử đột biến sinh ra : 4+4+8 = 16
Số giao tử bình thường sinh ra : 2(148+148) = 592
=> Tần số đột biến : 16/(592+16) = 0,0263 (hay
2,6316%)
giảm phân
- Tần số đột biến = 0,0263 (hay 2,6316%)
Bài 4:
Một gen có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô Gen này bị đột biến do thay thế một cặp nuclêôtit khác loại ở 1 bộ ba mã hóa đã tạo ra một gen đột biến
a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến
b) Khi gen bình thường và gen đột biến cùng nhân đôi 2 đợt liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho cả 2 gen bằng bao nhiêu?
a) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến :
- Gen bình thường :
N/2 = 5100/3,4 = 1500 => N = 3000
G = X = 3900 - 3000 = 900 ;
A = T = 1500 - 900 = 600
- Gen đột biến :
+ Nếu thay cặp A-T bằng cặp G-X:
A = T = 600 - 1 =599 ;
G = X = 900 + 1 = 901
+ Nếu thay cặp G-X bằng cặp A-T :
A = T = 600 +1 = 601 ;
G = X = 900 - 1 = 899
b) Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp
:
- Nếu đb thay cặp A-T bằng cặp G-X:
Acc = Tcc = (600 + 599) 3 = 3597
Gcc = Xcc = (900 + 901) 3 = 5403
- Nếu đb thay cặp G-X bằng cặp A-T :
Acc = Tcc = (600 + 601) 3 = 3603
Gcc = Xcc = (900 + 899) 3 = 5397
a) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến :
+ Nếu thay cặp A-T bằng căp G-X:
A = T = 599 ;
G = X = 901 + Nếu thay cặp G-X bằng A-T :
A = T = 601 ;
G = X = 899
b) Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp :
- ĐB trường hợp 1:
Acc = Tcc = 3597 Gcc = Xcc = 5403
- ĐB trường hợp 2 : Acc = Tcc = 3603
2,00
1,00
1,00
1,00
Trang 8Gcc = Xcc = 5397
Câu 5:
Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao, hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hoa vàng Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau
P: cây cao, hoa vàng x cây thấp, hoa tím F1 có 100% cây cao, hoa tím
F1 x F1 thu được 24560 cây F2
Hãy tính số lượng cây trung bình theo từng loại kiểu hình ở F2
Qui ước : A : cây cao, a : cây thấp; B : hoa tím, b : hoa
vàng
Từ kết quả F1 => P thuần chủng : AAbb x aaBB
=> F1 : AaBb
F1 x F1 : AaBb x AaBb
F2 :
9KG : 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb :
2aaBbb : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb
4KH : 9 cao, tím : 3 cao, vàng : 3 thấp, tím : 1 thấp,
vàng
=> Số cây cao, tím = 9/16 x 24560 = 13815
Số cây cao, vàng = số cây thấp, tím = 3/16 x 24560
= 4605
Số cây thấp, vàng = 1/16 x 24560 = 1535
Số cây trung bình ở F2:
Số cây cao, tím = 13815
Số cây cao, vàng = số cây thấp, tím = 4605
Số cây thấp, vàng = 1535
1,50
2,00
1,50
Câu 6:
Ở một loài thực vật, cho 2 cá thể đều quả tròn, đỏ lai nhau thu được thế hệ lai có 0,49% quả dài, vàng Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường và trội hoàn toàn
Hãy xác định kiểu gen 2 cây bố mẹ, khoảng cách phân bố gen trên NST của 2 tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình ở thế hệ lai
- P đến F1 => tròn, đỏ > dài, vàng
QƯ: A B a b
=> P : Aa,Bb x Aa,Bb
F1 có 0,49% dài, vàng (aa,bb) < 6,25% của DTĐL nên
2 tính trạng DTLK và có hoán vị gen
=> 0,49% ab/ab = 7% ab x 7% ab
= 50% ab x 0,98% ab
= 49% ab x 1% ab
- TH 1 : 2 P đều có hoán vị gen cho giao tử hoán vị ab =
7%
=> f = 2 x 7% = 14%
- Kiểu gen bố mẹ và k/c phân bố gen:
+ TH1 P: Ab/aB x Ab/aB
A 7cM B
+ TH2 P: AB/ab x Ab/aB
A 1,96cM B
2,00
1,00
Trang 9=> P : Ab/aB x Ab/aB (HS lập khung)
=> A 7cM B
- TH 2 : 1 P liên kết hoàn toàn cho giao tử liên kết ab =
50%, 1 P có hoán vị gen cho giao tử hoán vị ab = 0,98%
có f = 2 x 0,98% = 1,96%
=> P : AB/ab x Ab/aB (HS lập khung)
=> A 1,96cM B
- TH 3 : 2 P đều có hoán vị gen, 1 P cho giao tử liên kết
ab = 49%, 1 P cho giao tử hoán vị ab = 1%
=> 2 P đều có f = 2%
=> P: AB/ab x Ab/aB (HS lập khung)
=> A 2cM B
+ TH3 P: AB/ab x Ab/aB
A 2cM B
- Tỉ lệ KH : 50,49%
tròn,đỏ : 24,51% tròn, vàng: 24,51% dài, đỏ:
0,49% dài, vàng
1,00
1,00
Câu 7:
Ở một loài thực vật, cho 2 cây lai nhau thu được thế hệ lai F1 đồng loạt có kiểu hình hoa đỏ, cánh lớn, tròn Cho F1 tạp giao, thu được F2 có tỉ lệ phân tính :
317 hoa đỏ, cánh lớn, tròn:
106 hoa trắng, cánh nhỏ, tròn:
21 hoa đỏ, cánh lớn, dài:
7 hoa trắng, cánh nhỏ, dài
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường và trội hoàn toàn Hãy xác định kiểu gen của F1, kiểu gen và kiểu hình của P
- Xét về màu hoa :
F2 có đỏ/trắng = 317 + 21/ 106 + 7 = 3/1
=> A : hoa đỏ > a : hoa trắng
=> F1 x F1 : Aa x Aa
- Xét về kt cánh hoa :
F2 có lớn/nhỏ = 317+ 21/106+7 = 3/1
=> B : cánh lớn > cánh nhỏ
=> F1 x F1 : Bb x Bb
- Xét về dạng cánh :
F2 có tròn/dài = 317+106/21+7 = 15/1
=> D : cánh tròn > d : cánh dài
=> F1 x F1 : DD và Dd
- Xét cả 3 tính trạng:
+ Xét 2 tính trạng màu hoa và kt cánh hoa:
Tỉ lệ KH = (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 ≠ đề bài là 3:1
=> 2 tính trạng DTLK
=> F1 x F1 : AB/ab x AB/ab
+ Xét 2 tính trạng kích thước cánh và dạng cánh hoa:
=> Tỉ lệ KH = (3:1)(15:1) = 45:15:3:1 như đề bài
=> 2 tính trạng DTĐL
+ Vậy cả 3 tính trạng :
=> F1 có 2 KG AB/ab DD và AB/ab Dd
=> P : AB/AB DD x ab/ab Dd
(hoa đỏ, lớn,tròn) (hoa trắng, nhỏ, tròn)
- KG F 1 :
F1 có 2 KG:
AB/ab DD và AB/ab Dd
- KG và KH P:
P : AB/AB DD x ab/ab Dd (hoa đỏ, lớn, tròn) (hoa trắng, nhỏ, tròn) AB/AB Dd x ab/ab DD (hoa đỏ, lớn,tròn) (hoa trắng, nhỏ, tròn)
3,00
1,00
1,00
Trang 10Hay P : AB/AB Dd x ab/ab DD
(hoa đỏ, lớn, tròn) (hoa trắng, nhỏ, tròn)
Câu 8:
Ở ruồi giấm, A: mắt đỏ > a: mắt trắng, B: cánh bình thường > b: cánh xẻ, D: thân nâu > d: thân vàng
Khi lai 1 cặp ruồi giấm người ta thu được F1 như sau:
Kiểu hình ruồi đực ruồi cái
Mắt đỏ, cánh xẻ, thân nâu 62
Mắt trắng, cánh bình thường, thân vàng 60 88
Mắt đỏ, cánh bình thường, thân vàng 10 14
Mắt trắng, cánh xẻ, thân vàng 28
Mắt đỏ, cánh xẻ, thân vàng 3
Mắt trắng, cánh bình thường, thân nâu 2 15
Mắt đỏ, cánh bình thường, thân nâu 26 87
Mắt trắng, cánh xẻ, thân nâu 11
Hãy xác định kiểu gen của cặp ruồi đem lai và khoảng cách phân bố của các gen trên NST
- Xét về màu mắt :
F1 có đỏ/trắng = 62+24+3+26+87/60+88+28+17+11 =
1/1 => P: Aa x aa
- Xét về dạng cánh :
F1 có bt/xẻ = 60+88+10+14+17+26+87/62+28+3+11
= 3/1, trong đó mắt trắng chỉ có ở ruồi đực, nên gen nằm
trên NST X, không có alen trên NST Y
=> P: XBXb x XBY
- Xét về màu thân :
F1 có nâu/vàng = 62+17+26+87+11/60+88+24+28+3
= 1/1 => P: Dd x dd
- Xét cả 3 tính trạng :
+ Xét màu mắt và dạng cánh:
Tỉ lệ KH = (1:1)(3:1) = 3:3:1:1 ≠ đề bài nên 2 tính
trạng DTLK và đều nằm trên NST X
+ Xét dạng cánh và màu thân :
Tỉ lệ KH = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 ≠ đề bài nên 2 tính
trạng DTLK và đều nằm trên NST X
=> 3 gen đều nằm trên NST X
- F1 có 8 KH ruồi đực chứng tỏ ruồi cái P có hoán vị
gen và có hoán vị kép
Từ 2 KH ruồi đực số lượng lớn nhất là mắt đỏ, cánh
xẻ, thân nâu KG AbD/Y và mắt trắng, cánh bình thường,
thân vàng KG aBd/Y sinh ra từ 2 loại giao tử liên kết của
ruồi cái P là AbD và aBd => cấu trúc di truyền rồi cái P
là AbD/aBd
- KG P :
P:ADb/adB x adB/Y
- K/c phân bố gen :
A 12,8713 D 29,2079 B 42,0792
3,00
2,00