1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GIẤY PHÉP KHAI THÁC nước NGẦM

4 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép dưới 3.000 m3/ngày đêm - Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, gi

Trang 1

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC NGẦM

I Trình bày cơ sở pháp lý hiện hành về “ Giấy phép khai thác nước ngầm.”

Giấy phép khai thác nước ngầm là một hồ sơ cần phải thực hiện của một doanh

nghiệp khi đang có nhu cầu hay đã khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm nhằm giúp cho cơ quan chức năng có thể nắm rõ hiện trạng mực nước ngầm của mỗi khu vực thay đổi như thế nào qua từng năm, để có những giải pháp tốt nhất bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cụ thể là nước đúng theo quy định

Tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các

cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm đều phải đăng ký xin phép khai thác nước ngầm

Giấy phép khai thác nước ngầm được thực hiện theo đúng quy chuẩn quy định và thực hiện với đầy đủ nội dung về hồ sơ thì cần phải căn cứ vào các pháp lý như:

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012:

 Việc khai thác nước ngầm được luật nêu rõ tại Chương IV, mục II, điều 52 quy định rõ về việc thăm dò và khai thác nước dưới đất

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định về việc cấp phép thăm do, giấy phép khai

thác nước ngầm,sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

- Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 quy định việc đăng ký khai thác

nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

II Thành phần hồ sơ giấy phép khai thác nước ngầm.

Giấy phép khai thác nước ngầm muốn đăng ký thành công thì cần chuẩn bị các loại hồ

sơ như sau:

1 Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất ( mẫu số 03 - TT 27/2014/TT –BTNMT)

2 Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động ( mẫu số 27 - TT 27/2014/TT –BTNMT)

3 Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ ngày đêm trở lên ( mẫu 25 –

TT 27/2014/TT –BTNMT) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước ngầm đang hoạt động ( mẫu 25 – TT 27/2014/TT –BTNMT) (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất)

4 Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000

5 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ

Trang 2

Giấy phép khai thác nước ngầm muốn được gia hạn thì cần phải chuẩn bị các loại hồ sơ sau:

1 Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép( Mẫu 04 của TT27)

2 Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép ( mẫu 28 TT27) Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương

án khai thác nước

3 Kết quả phân tích chất lượng nước không quá 06 tháng tính tới thời điểm nộp hồ sơ

4 Bản sảo giấy phép đã được cấp

Ngoài ra:

- Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước ngầm ban hành theo quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Tài nguyên và Môi trường

- Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm:

Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có tối đa là 10 năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm

- Gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm:

 Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày

 Đến thời điểm đề nghị gia han, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp

- Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm:

 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên

 Sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép dưới 3.000 m3/ngày đêm

- Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm):

 Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ tài Ngyên và Môi Trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ tài Ngyên và Môi Trường

 Sở Tài nguyên và Môi Trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý

hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 3

III Quy trình cấp phép Giấy phép khai thác nước ngầm.

1 Các tổ chức thực hiện:

- Đối tượng xin cấp phép:

 Tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm đều phải đăng ký khai thác nước ngầm

 Các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng nước ngầm hoặc có công trình khai thác nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

 Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

 Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Sở, ngành và địa phương liên quan

2 Từ phía doanh nhiệp:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ

sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, sau khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép được

cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cần phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề

án, báo cáo hồ sơ theo quy định

- Trường hợp phải lập lại đề án, sau khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép được cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cần phải nêu rõ những nội dung đề

án, báo cáo chưa đạt yêu cầu

3 Từ phía cơ quan quản lý nhà nước:

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

 Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định

 Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép

- Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo)

 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định 201/2013/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra

Trang 4

thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép

 Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc

 Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề

án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép

- Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép

Ngày đăng: 08/11/2018, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w