1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

khuc xa anh sang va phan xa toan phan

11 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, tia sáng bị bẻ gãy khúc đổi hướng đột ngột ở m

Trang 1

I HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, tia sáng bị bẻ gãy khúc (đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách.

2 Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới (Hình 33)

+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của góc tới

(sini) với sin của góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi Số không đổi

này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của

môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với môi trường chứa tia tới (môi

trường 1); kí hiệu là n 21

Biểu thức: 21

sin

sin n

r

i

+ Nếu n 21 > 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Ta nói môi trường (2)

chiết quang kém môi trường (1).

+ Nếu n 21 < 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1).

+ Nếu i = 0 thì r = 0: tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng.

+ Nếu chiếu tia tới theo hướng KI thì tia khúc xạ sẽ đi theo hướng IS (theo nguyên lí về tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng)

Do đó, ta có

12 21

1

n

3 Chiết suất tuyệt đối

– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của nó đối với chân không.

– Vì chiết suất của không khí xấp xỉ bằng 1, nên khi không cần độ chính xác cao, ta có thể coi chiết suất của một chất đối với không khí bằng chiết suất tuyệt đối của nó.

– Giữa chiết suất tỉ đối n 21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n 2 và n 1 của chúng có hệ thức:

1

2

n

n 

– Ngoài ra, người ta đã chứng minh được rằng:

Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghịch với vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đó:

2

1 1

2

v

v n

n

Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có: n 1 = 1 và v 1 = c = 3.10 8 m/s

Kết quả là: n = 2

2

v

c

hay v 2 =

2

n

c

– Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không, nên chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1.

Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.

HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ HIỆN TƯỢNG XẢY RA.

HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ - PHẢN XẠ TOÀN PHẦN ÁNH SÁNG

i

r N

N

/

I S

K

(1 ) (2 )

Trang 2

Hiện tượng phản xạ tồn phần là hiện tượng mà trong đĩ chỉ tồn tại tia phản xạ mà khơng cĩ tia khúc xạ.

2 Điều kiện để cĩ hiện tượng phản xạ tồn phần

– Tia sáng truyền theo chiều từ mơi trường cĩ chiết suất lớn sang mơi trường

cĩ chiết suất nhỏ hơn (Hình 34)

– Gĩc tới lớn hơn hoặc bằng gĩc giới hạn phản xạ tồn phần (i gh ).

3 Phân biệt phản xạ tồn phần và phản xạ thơng thường

Giống nhau

– Cũng là hiện tượng phản xạ, (tia sáng bị hắt lại mơi trường cũ).

– Cũng tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

Khác nhau

– Hiện tượng phản xạ thơng thường xảy ra khi tia sáng gặp một mặt phân cách hai mơi trường và khơng cần thêm điều kiện gì

Trong khi đĩ, hiện tượng phản xạ tồn phần chỉ xảy ra khi thỏa mãn hai điều kiện trên.

– Trong phản xạ tồn phần, cường độ chùm tia phản xạ bằng cường độ chùm tia tới Cịn trong phản xạ thơng thường, cường độ chùm tia phản xạ yếu hơn chùm tia tới.

4 Lăng kính phản xạ tồn phần

Lăng kính phản xạ tồn phần là một khối thủy tinh hình lăng trụ cĩ tiết diện thẳng là một tam giác vuơng cân

Ứng dụng

Lăng kính phản xạ tồn phần được dùng thay gương phẳng trong một số dụng cụ quang học (như ống nhịm, kính tiềm vọng …).

Có hai ưu điểm là tỉ lệ phần trăm ánh sáng phản xạ lớn và không cần có lớp mạ như ở gương phẳng.

1 Khúc xạ ánh sáng.

* Các cơng thức:

+ Định luật khúc xạ:

r

i

sin

sin = n 21 =

1

2

n

n

hay n 1 sini = n 2 sinr.

+ Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng: n 21 =

1

2

n

n

=

2

1

v

v

; n =

v

c

.

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng cĩ liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm rồi suy ra và tính đại lượng cần tìm Trong một số trường hợp cần phải vẽ hình và dựa vào hình vẽ để tính một số đại lượng.

* Bài tập:

1 Tia sáng đi từ nước cĩ chiết suất n1 =

3

4 sang thủy tinh cĩ chiết suất n 2 = 1,5 Tính gĩc khúc xạ và gĩc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết gĩc tới i = 30 0

2 Tia sáng truyền trong khơng khí tới gặp mặt thống của chất lỏng cĩ chiết suất n = 3 Ta được hai tia phản

xạ và khúc xạ vuơng gĩc với nhau Tính gĩc tới.

3 Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất n =

3

4

Phần cọc nhơ ra ngồi mặt nước

là 30 cm, bĩng của nĩ trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm Tính chiều sâu của lớp nước.

4 Một cái máng nước sâu 30 cm rộng 40 cm cĩ hai thành bên thẳng đứng Lúc máng cạn nước thì bĩng râm của

thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì bĩng của thành A ngắn bớt đi 7 cm so với trước Biết chiết suất của nước là n =

3

4

Tính h.

5 Một người ngồi trên bờ hồ nhúng chân vào nước trong suốt Biết chiết suất của nước là n =

3

4

a) Khoảng cách thực từ bàn chân người đĩ đến mặt nước là 36 cm Hỏi mắt người đĩ cảm thấy bàn chân cách mặt nước bao nhiêu?

b) Người này cao 1,68 m, nhìn thấy một hịn sỏi dưới đáy hồ dường như cách mặt nước 1,5 m Hỏi nếu đứng dưới hồ thì người ấy cĩ bị ngập đầu khơng?.

G

S

R

K

I

J

i

i /

r

(Hỡnh 34) H

Trang 3

6 Tính vận tốc của ánh sáng trong thủy tinh Biết thủy tinh có chiết suất n = 1,6 và vận tốc ánh sáng trong chân

không là c = 3.10 8 m/s

7 Tính vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường nước Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i =

60 0 thì góc khúc xạ trong nước là r = 40 0 Lấy vận tốc ánh sáng ngoài không khí c = 3.10 8 m/s.

Trang 4

* Hướng dẫn giải:

1 Ta có:

1

2

sin

sin

n

n r

i

  sinr =

2

1

n

n

sini = sin26,4 0  r = 26,4 0 ;

D = i – r = 3,6 0

2 Ta có:

r

i

sin

sin

= n; vì i’ + r = i + r =

2

 sinr = sin(- i) = cosi

r

i

sin

sin

=

i

i

cos

sin

= tani = n = tan

3

 i =

3

3 Ta có: tani =

30

40

AB

BI

= tan53 0  i = 53 0 ;

r

i

sin

sin

= n  sinr =

n

i

sin

= 0,6 = sin37 0

 r = 37 0 ; tanr =

IH

CH CD IH

 IH =

r

CH CD

tan

= 75 , 0

40

190 

= 200 (cm)

4 Ta có: tani =

3

4 30

40 '

AC

CB AA

CI

= tan53 0

 i = 53 0 ;

r

i

sin

sin

= n

 sinr =

n

i

sin

= 0,6 = sin37 0

 r = 37 0 ; tani =

h

B

I '

; tanr =

h

B I h

DB

B

7 '

' tan

tan

B

I

B I

r

i

=

9

16

 I’B = 16 (cm); h =

i

B I

tan

'

= 12 (cm).

5 a) Ta có:

2

1

' n

n d

d

  d’ =

1

2

n

n

d = 27 cm.

b) Ta có:

2

1

' n

n h

h

  h =

2

1

n

n

h’ = 2 m > 1,68 m nên nếu đứng dưới hồ thì người đó sẻ bị ngập đầu.

6 Ta có: n =

v

c

 v =

n

c

= 1,875.10 8 m/s.

7 Ta có: v =

n

c

và n =

r

i

sin

sin

 v =

i

r c

sin

sin

= 2,227.10 8 m/s.

2 Hiện tượng phản xạ toàn phần.

* Các công thức:

+ Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n 2 < n 1 ) và góc tới i ≥ i gh

+ Góc giới hạn phản xạ toàn phần: sini gh =

1

2

n

n

; với n 2 < n 1

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng có liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm rồi suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Bài tập:

1 Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí, từ nước sang không khí

và từ thủy tinh sang nước Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5; của nước là

3 4

Trang 5

2 Thả nổi trên mặt nước một đĩa nhẹ, chắn sáng, hình tròn Mắt người quan sát đặt trên mặt nước sẽ không thấy

được vật sáng ở đáy chậu khi bán kính đĩa không nhỏ hơn 20 cm Tính chiều sâu của lớp nước trong chậu Biết rằng vật và tâm đĩa nằm trên đường thẳng đứng và chiết suất của nước là n =

3

4

3 Một tấm thủy tinh mỏng, trong suốt, chiết suất n1 = 1,5; có tiết diện là hình chử nhật ABCD (AB rất lớn so với AD), mặt đáy AB tiếp xúc với một chất lỏng có chiết suất n 2 = 2 Chiếu tia sáng SI nằm trong mặt phẵng ABCD tới mặt AD sao cho tia tới nằm phía trên pháp tuyến ở điểm tới và tia khúc xạ trong thủy tinh gặp đáy

AB ở điểm K Tính giá trị lớn nhất của góc tới i để có phản xạ toàn phần tại K.

4 Một miếng gỗ mỏng, hình tròn bán kính 4 cm Ở tâm O cắm thẳng góc một cái đinh OA Thả miếng gỗ trong

một chậu nước có chiết suất n =

3

4 cho đầu A quay xuống đáy chậu.

a) Cho OA = 6 cm Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước bao nhiêu ?

b) Tìm chiều dài lớn nhất của OA để mắt không nhìn thấy đầu A của đinh.

* Hướng dẫn giải:

1 Ta có sinigh =

1

2

n

n

= sin53 0  i gh = 53 0

2 Ta có: Sinigh =

n

1

= 2 2

h R

R

  h = R 2 1

n = 17,64 cm.

3 Để có phản xạ toàn phần tại K thì sini1  sini gh =

1

2

n

n

= sin70,5 0

 i 1  70,5 0  r  90 0 – 70,5 0 = 19,5 0

 sini 

1

1

n cosr = sin39 0  i  39 0

4 a) Mắt đặt trong không khí sẽ thấy ảnh A’ của A.

Ta có: tani = OI

OA; tanr = '

OI

OA

Với i và r nhỏ thì tani  sini; tanr  sinr

 tan

t anr

i

= OA'

OA

sin

s inr

i

= 1

n

 OA’ = 6

1,33

OA

n  = 4,5 (cm).

b) Khi i  i gh thì không thấy đầu A của đinh.

sini gh = 1

n =

1 1,33 = sin48,60  igh = 48,60; tani gh = OI

OA  OA = 0

4 tan gh tan 48, 6

OI

i  = 3,5 (cm).

II ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP:

Khúc xạ ánh sáng 6.1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn 1

B Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn 1

C Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2

của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1

Trang 6

D Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất

6.2 Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2 Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:

A n21 = n1/n2 B n21 = n2/n1 C n21 = n2 –

n1

D n12 = n1 –

n2

6.3 Chọn câu trả lời đúng.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

A góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới

B góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

C góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới

D khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần

6.4 Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

A luôn lớn hơn 1 B luôn nhỏ hơn 1

C bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới

D bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới

6.5 Chọn câu đúng nhất.

Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2

(với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

A tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

B tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2

C tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1

D một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

6.6 Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

A luôn lớn hơn 1

B luôn nhỏ hơn 1

C luôn bằng 1

D luôn lớn hơn 0

6.7 Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ Khi đó góc tới i được tính theo công thức

6.8 Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300

so với phương ngang Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là

6.9 Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300

so với phương ngang Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:

6.10 Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng (chiết suất n), cách mặt chất lỏng một khoảng 12 (cm), phát ra chùm sáng hẹp đến gặp mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló

Trang 7

truyền theo phương IR Đặt mắt trên phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10 (cm) Chiết suất của chất lỏng đó là

6.11 Cho chiết suất của nước n = 4/3 Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằng

6.12 Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3 Độ sâu của bể là:

A h = 90

(cm)

B h = 10 (dm)

C h = 15 (dm)

D h = 1,8 (m)

6.13 Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3) Chiều cao của lớp nước trong chậu

là 20 (cm) Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng

6.14 Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ

A hợp với tia

tới một góc

450

B vuông góc với tia tới

C song song với tia tới

D vuông góc với bản mặt song song

6.15 Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 Khoảng cách giữa giá của tia tới và tia ló là:

A a = 6,16 (cm)

B a = 4,15 (cm)

C a = 3,25 (cm)

D a = 2,86 (cm)

6.16 Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Điểm sáng S cách bản 20 (cm) Ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách S một khoảng

6.17 Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Điểm sáng S cách bản 20 (cm) Ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách bản hai mặt song song một khoảng

Phản xạ toàn phần 6.18 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới

B Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn

C Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh

D Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn

Trang 8

A cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới

B cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới

C cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu

D cả B và C đều đúng

6.20 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường

có chiết suất lớn hơn

B Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn

C Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ

D Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới

6.21 Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:

A.igh= 41048’ B.igh= 48035’ C.igh= 62044’ D.igh= 38026’ 6.22 Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3) Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:

A i ≥ 62044’ B i < 62044’ C i < 41048’ D i < 48035’ 6.23 Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:

A i < 490 B i > 420 C i > 490 D i > 430 6.24 Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm) Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33 Đinh OA ở trong nước, cho OA = 6 (cm) Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước một khoảng lớn nhất là:

A OA’ = 3,64 (cm)

B OA’ = 4,39 (cm)

C OA’ = 6,00 (cm)

D OA’ = 8,74 (cm)

6.25 Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm) Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33 Đinh OA ở trong nước, cho OA = 6 (cm) Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là:

A OA = 3,25 (cm)

B OA = 3,53 (cm)

C OA = 4,54 (cm)

D OA = 5,37 (cm)

46 Bài tập về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

6.26 Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước (n = 4/3), độ cao mực nước h = 60 (cm) Bán kính r bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là:

A r = 49

(cm)

B r = 53 (cm)

C r = 55 (cm)

D r = 51 (cm)

6.27 Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới

là 450 Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

A D =

70032’

25032’

D D =

12058’

Trang 9

6.28 Một chậu nước chứa một lớp nước dày 24 (cm), chiết suất của nước là n = 4/3 Mắt đặt trong không khí, nhìn gần như vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một đoạn bằng

6.29* Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một lớp nước dày 20 (cm), chiết suất n = 4/3 Đáy chậu là một gương phẳng Mắt M cách mặt nước 30 (cm), nhìn thẳng góc xuống đáy chậu Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước là:

III HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ TRẢ LỜI

Khúc xạ ánh sáng

6.1 Chọn: C

Hướng dẫn:

- Chiết suất tỉ đối có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 1 Chiết suất tuyệt đối luôn lớn hơn đơn vị (1)

- Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì lớn hơn đơn vị(1)

6.2 Chọn: B

Hướng dẫn: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là

n2 Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh tức là chiết suất tỉ đối của thuỷ tinh đối với nước n21 = n2/n1

6.3 Chọn: D

Hướng dẫn: Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng

1

2

n

n r sin

i sin

 ta thấy khi i tăng thì r cũng tăng

6.4 Chọn: C

Hướng dẫn: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới 6.5 Chọn: D

Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

6.6 Chọn: A

Hướng dẫn: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1

6.7 Chọn: C

Hướng dẫn:

- Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau ta có r + i’ = 900 hay là r + i = 900

- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

1

2

n

n r sin

i sin

1

2

n ) i 90 sin(

i sin

 ↔tani = n21 = n

6.8 Chọn: B

Trang 10

6.9 Chọn: D

Hướng dẫn:

- Độ dài phần bóng đen trên mặt nước là a = 34,6 (cm)

- Độ dài phần bóng đen trên đáy bể là b = 34,6 + 60.tanr trong đó r được tính n

r sin

i sin

ra b = 85,9 (cm)

6.10 Chọn: B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí dd' n1 suy ra n = 1012 = 1,2

6.11 Chọn: C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lưỡng chất phẳng khi ánh sáng đi từ môi trường n ra không khí dd' n1 suy ra d’ = 0,9 (m)

6.12 Chọn: C

Hướng dẫn: Xem hướng dẫn và làm tương tự câu 6.11

6.13 Chọn: B

Hướng dẫn: Xem hướng dẫn và làm tương tự câu 6.11

6.14 Chọn: C

Hướng dẫn: Dùng định luật khúc xạ tại hai mặt của bản hai mặt song song

6.15 Chọn: A

Hướng dẫn: Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng và kết hợp giải hình học phẳng

6.16 Chọn: B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức ảnh của một điểm sáng qua bản hai mặt song song khi ánh sáng truyền gần như vuông góc với bề mặt của hai bản SS’ = e 

 n

1 1

6.17 Chọn: C

Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 6.16

45 Phản xạ toàn phần

6.18 Chọn: D

Hướng dẫn: Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức

n

1 i sin gh 

6.19 Chọn: C

Hướng dẫn: Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu

6.20 Chọn: B

Hướng dẫn: Khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có khi có tia khúc xạ và có khi không có tia khúc xạ

6.21 Chọn: B

Hướng dẫn: Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định theo công thức sin igh n1

6.22 Chọn: A

Ngày đăng: 06/11/2018, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w