1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Easy grading for modaris lectra http://www.congnghemay.info/

43 994 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng easy grading for modaris lectra
Trường học Cong Nghe May
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng Dẫn Nhãy Size Tự Động Trong Lectrahttp://www.congnghemay.info/

Trang 1

Tài Li u Hư ng D n S D ng Easy Grading For Modaris Lectra.

Yahoo: tin_tk2001

Skype: duytin_kttk

Mobile: 0906.442.991

Trang 2

- Toàn bộ các vùng trong cửa sổ có thể di chuyển, mở rộng hoặc thu nhỏ bằng cách dùng chuột chỉ vào thanh giới hạn của từng vùng ñể làm

- Vùng trình bày chi tiết là vùng thể hiện những chi tiết mặt nạ và chi tiết thực tế sẽ ñược xử lý nhảy tự ñộng ðể xem hoặc kiểm tra cần sử dụng các biểu tượng sau:

+ Zoom in: phóng to vùng trình bày chi tiết + Zoom out: thu nhỏ vùng trình bày chi tiết + Zoom to all: trình bày toàn bộ chi tiết ñược khai báo

Nhảy size tự ñộng:

- Mở mã hàng trong Modaris

- Vào F6, bấm chọn chức năng Launch Easy Grading

- Tùy theo qui ñịnh của bảng thông số mà những chi tiết nào có liên quan chung

thông số chẳng hạn như: thân trước, thân sau, tay hoặc chân cổ với lá cổ sẽ có cách nhảy

riêng ñể nhảy ñúng theo thông số ñược cho Chọn các chi tiết bằng Sheet Sel, sau ñó kích

hoạt Launch Easy Grading, bấm chọn một trong các chi tiết chỉ ñịnh

- Ngoài ra có thể chọn hết các chi tiết của mã hàng, chỉ cần bấm chọn trang mã

hàng

- Trình bày cửa sổ như sau:

Trang 3

+ Zoom to selection: phóng to những cái ñược chọn trong vùng trình bày chi tiết

Thao tác: trong vùng trình bày chi tiết, dùng chuột trái bấm chọn ñối tượng nào muốn phóng to, sau ñó bấm chuột vào biểu tượng

+ Zoom to rect: phóng to trong phạm vi ñược chọn của hình chữ nhật

Thao tác: bấm , dùng chuột trái bao quanh vị trí nào muốn phóng to + Move mask view: di chuyển toàn bộ vùng chi tiết

Cách tạo bảng thông số mới: (Measurement tables)

Chọn ñơn vị ño trước khi tạo bảng thông số: vào menu Tools,

bấm chọn Opitons:

Trang 4

Mặc ñịnh ñường dẫn ñể lưu bảng thông số và công thức khi tạo ra: vào Tools, bấm Options

Tạo bảng thông số mới: vào vùng Workspace, chọn Measurement

Tables, sau ñó chuột phải và bấm chọn Insert Table, xuất hiện hộp thoại:

Nhập tên bảng thông số trong khung Table name, bấm OK (ðối với bảng thông số ñầu tiên, không chọn ñược vị trí trước (Before) hoặc sau (After) Trường hợp mã hàng này có thêm bảng thông số khác thì tùy chọn Insert mới ñược kích hoạt (Chỉ sử dụng nếu có bảng thông số ñặc biệt) Sau khi tạo, vùng bảng thông số thể hiện như sau:

Trang 5

Khai báo size vào bảng thông số mới: chọn tên bảng thông số vừa

ñược tạo ở bước trên , chuột phải, bấm chọn chức năng Insert Size, xuất hiện hộp thoại:

Nhập tên size trong khung Size name(s), bấm Ok, sẽ trình bày vùng bảng thông số như

sau:

Size nào là size chuẩn sẽ ñược ký hiệu màu ñỏ (có thể thay ñổi màu khác nếu muốn trong menu Tools -> Options -> Display -> vùng Measurement Tables -> ô Basic Size Cell)

Ghi chú:

1.) Trường hợp muốn thêm size vào trong bảng size ñã có s n, chọn tên bảng thông số ñã

mở s n trong vùng WorkSpace, chuột phải chọn Insert Size, xuất hiện hộp thoại thêm size tương tự như trên và 2 tùy chọn sẽ ñược kích hoạt là Measurement values và Insert at:

+ Insert at: size muốn thêm sẽ nằm trước (Before) hoặc sau (After) theo size ñược chỉ ñịnh trong khung phía dưới

+ Measurement values: nếu chọn Template defined sẽ thêm size mới theo vị trí tăng dần tính từ size lớn nhất của bảng thông số cũ Ngược lại nếu chọn Average Distribution sẽ nằm ở vị trí giữa của bảng size cũ tính từ size chuẩn ñến size lớn nhất

2.) Trường hợp muốn ñổi tên bảng thông số/tên size/size chuẩn, chọn tên bảng thông số trong vùng WorkSpace, chuột phải bấm chọn Edit Table, xuất hiện hộp thoại:

ðổi tên bảng thông số trong khung Table name, hoặc ñổi tên size ñúp chuột vào size nào muốn ñổi trong cột Size name, hoặc ñổi size chuẩn bấm chọn ô tương ứng với size chỉ ñịnh trong cột Base Size Bấm OK

Trang 6

ðổi tên bảng thông số trong khung Table name, hoặc ñổi tên size ñúp chuột vào size nào muốn ñổi trong cột Size name, hoặc ñổi size chuẩn bấm chọn ô tương ứng với size chỉ ñịnh trong cột Base Size Bấm OK

3.) ðể ñổi tên size và size chuẩn trong vùng bảng thông số, ñúp chuột vào tên size, xuất hiện hộp thoại:

Trang 7

+ Trong vùng Base template, khai báo thông số cho các size:

++ Base size= 31.5 (thông số ño của size chuẩn) ++ Decrement= 0.5 (tỉ lệ nhảy giữa các size theo hướng giảm dần tính từ size chuẩn)

++ Increment= 0.5 (tỉ lệ nhảy giữa các size theo hướng tăng dần tính từ size chuẩn

Ví dụ: Front length (chiều dài áo), tỉ lệ nhảy ñều là ½ inch =0.5

FFL Front Length 30½ 31 31½ 32 32½ 33

FAW Across Shoulder 19½ 20¼ 21 21¾ 22½ 24

+ Trong vùng Break Size Template ñược dùng ñể khai báo size nào có

tỉ lệ nhảy không ñều, ví dụ Across Shoulder (ngang vai), tỉ lệ nhảy không ñều:

++ Base size= 21 ++ Decrement= 0.7499999 ++ Increment= 0.25

Trang 8

++ Trong vùng Sizes, chọn size XL và nhập trong ô Inc./Dec = 1.25, bấm Add

++ Chọn size XXL, ô Inc./Dec.= 1.5, bấm Add Làm xong bấm OK sẽ tự ñộng trình bày thông số các size trong vùng bảng thông số

B Nếu bấm Append nghĩa là nhập hết toàn bộ thông tin vị trí ño, rồi mới khai báo thông số ño sau, hộp thoại sẽ yêu cầu khai báo tiếp và yêu cầu tùy chọn trong Insert at ñặt tên thông số mới ở phía trước (Before) hoặc sau (After) tên thông số ñược chỉ ñịnh

1.2)Bấm chuột vào ô số trực tiếp của từng size, nhập giá trị, rồi Enter

1.3)Hoặc sao chép các thông số ñược nhập s n trong phần mềm Excel, rồi dán vào vùng bảng thông số

Trang 9

2.) ðể xóa một dòng thông số trong vùng bảng thông số, bấm chọn dòng thông số muốn xóa trước, sau ñó bấm chuột vào biểu tượng Delete Measurement trên thanh công cụ 3.) ðể phục hồi hoặc làm lại những thao tác xóa trên cột size hoặc dòng thông số, bấm chuột vào biểu tượng hoặc trên thanh công cụ

Thể hiện hình ảnh minh hoạ vị trí ño: ñể xem ñược hình ảnh minh họa các vị trí ño, ta làm như sau:

- Vào menu Table, bấm chọn chức năng Associate Measurement Image, xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn ñường dẫn chứa file hình ảnh minh họa (thường ñược lưu ở dạng JPEG)

- Vào menu Table, bấm chọn chức năng Display Measurement Image,

sẽ trình bày hình ảnh minh họa vị trí ño

Ví dụ:

Thể hiện thông số nhảy chênh lệch giữa các size:

- Thông thường ñể tính toán giá trị cho các ñiểm cần nhảy trên chi tiết, người thiết kế phải qui ñổi thông số ñược cho thành giá trị nhảy, ñể hệ thống giúp qui ñổi nhanh

các bước nhảy, bấm chuột phải vào bảng thông số, chọn lệnh Relative Size Mode View

Cách tạo công thức trên chi tiết liên kết với bảng thông số ñể nhảy tự ñộng:

(Grade mask)

Tạo một miền tính toán mới (Region) cho những chi tiết chỉ ñịnh nhảy tự ñộng:

Trang 10

- Gọi các chi tiết cần nhảy tự ñộng từ mã hàng thông qua chức năng Launch Easy Grading ñể trình bày trong Input Patterns trước

- Tạo hoặc mở bảng thông số trong Measurement Tables

- Khai báo một miền tính toán mới, chọn Grade Mask trong vùng Workspace, chuột phải bấm chọn chức năng New mask, tự ñộng trình bày tên mặc ñịnh

là Untitled1 trong Grade mask

- ðể ñổi tên Untitled1 thành tên dễ nhớ, vào menu File, bấm chọn Save Mask, xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn ñường dẫn và ñặt tên miền tính toán trong khung

File Name ðồng ý lưu bấm nút Save sẽ tự ñộng gắn tên miền tính toán mới trong Grade Mask

Gọi các chi tiết từ Input Pattern vào miền tính toán trước khi tạo công thức: trong phần Input Pattern, có 2 cách ñể lấy chi tiết chèn vào miền tính toán

- Chọn ngay từ Input Pattern, chuột phải, bấm chọn chức năng Insert All Input Pattern in Mask, có nghĩa là sẽ lấy toàn bộ chi tiết có trong Input Pattern ñể làm mặt

nạ (Mask) trong miền tính toán

- Ngược lại trong trường hợp chỉ sử dụng vài chi tiết, ñúp chuột vào Input Pattern

sẽ liệt kê các chi tiết của mã hàng, lấy chi tiết nào, chọn nó và chuột phải, sau ñó bấm chức năng Insert a mask, sẽ trình bày chi tiết ñó ở dạng mờ (mask) trong miền tính toán

Trang 11

Cách sử dụng các biểu tượng trên thanh công cụ hổ trợ trong vùng miền tính toán:

1.) Biểu tượng Move Selection: cho phép di chuyển một hoặc chi tiết trong miền tính toán

Thao tác:

- Biểu tượng luôn ñược kích hoạt mặc nhiên

- Bấm và giữ chuột vào ñường viền nào của chi tiết, di chuyển ñến vị trí nào mình muốn trong miền tính toán và ñặt cố ñịnh

Ghi chú: trong trường hợp di chuyển nhiều chi tiết cùng một lúc, có thể dùng chuột bao quanh các chi tiết hoặc giữ Shift chọn chi tiết nào muốn di chuyển, chi tiết ñược chọn có màu cam (do mặc ñịnh trong Tools ->Options -> Display -> Vùng Screen -> Selected sub object color)

2.) Biểu tượng Rotate Selection: cho phép xoay chi tiết theo tâm gốc ñược chọn trong miền tính toán

Thao tác:

- Bấm chuột chọn chi tiết

- Bấm chuột vào , xuất hiện tâm gốc

- Dùng chuột di chuyển tâm gốc ñến vị trí nào mình muốn ñể xoay chi tiết xung quanh vị trí ñó

- Bấm và giữ vào ñừơng của chi tiết ñể thực hiện lệnh xoay 3.) Biểu tượng Flip Piece: lật ñối xứng chi tiết ñược chọn trong miền tính toán

Trang 12

5.) Biểu tượng Point Mode: cho phép chuyển về chế ñộ ñiểm của chi tiết ñể xử lý khi lập công thức cho ñiểm nhảy

6.) Biểu tượng No snap: ñược kích hoạt mặc nhiên cho phép các xử

lý trên chi tiết không phụ thuộc theo ñối tượng ñiểm hoặc ñường

7.) Biểu tượng Snap to End Point: cho phép một xử lý bất kỳ phải phụ thuộc vào ñiểm chỉ ñịnh

8.) Biểu tượng Snap to Mark Point: cho phép một xử lý bất kỳ phải phụ thuộc vào ñiểm ñịnh vị chỉ ñịnh

9.) Biểu tượng Snap to Line: cho phép một xử lý bất kỳ phải phụ thuộc vào ñường chỉ ñịnh

10.) Biểu tượng Display Grading: thể hiện hoặc che dấu nhảy size trên chi tiết sau khi tính toán tự ñộng

11.) Biểu tượng Display Grade Point Position: thể hiện hoặc che dấu ñiểm nhảy trên chi tiết

12.) Biểu tượng Display Mask Patterns Points Name: thể hiện hoặc che dấu ñiểm trên chi tiết trong miền tính toán

13.) Biểu tượng Display Input Patterns Points Name: thể hiện hoặc che dấu tên ñiểm trên chi tiết ñể thể hiện nhảy size

14.) Biểu tượng Display Mask Patterns: thể hiện hoặc che dấu chi tiết mặt nạ trong miền tính toán

15.) Biểu tượng Display Input Patterns: thể hiện hoặc che dấu chi tiết nhảy size

16.) Biểu tượng Display Regions: thể hiện hoặc che dấu các ô công thức ñược làm trong miền tính toán

17.) Rotate from Object Orientation: cho phép xoay chi tiết mặt nạ trong miền tính toán

Trang 13

Cách tạo các ô công thức: ñể tạo ñược các miền công thức cần

phải kích hoạt chức năng Edit grade mask mode trước

Thao tác: vào menu Edit -> bấm chọn chức năng Edit Grade Mask Mode

1.) Biểu tượng Horizontal Region: tạo miền nhảy theo chiều ngang hết vùng trình bày chi tiết

- Bấm và giữ chuột kéo tạo khung ñể nhảy theo chiều ngang

- Có thế kéo dài hoặc thu nhỏ bằng cách nhấp giữ chuột vào ñường nét ñứt

Trang 14

- ðể di chuyển nhấp giữ chuột vào ñường nét liền

5.) Biểu tượng Vertical Box Region: tạo miền nhảy theo chiều dọc trong giới hạn chỉ ñịnh của khung

Thao tác:

- Bấm chuột vào biểu tượng hoặc dùng phải chuột chọn Insert -> Vertical Box Region

- Bấm và giữ chuột kéo tạo khung ñể nhảy theo chiều dọc

- Có thế kéo dài hoặc thu nhỏ bằng cách nhấp giữ chuột vào ñường nét ñứt

- ðể di chuyển nhấp giữ chuột vào ñường nét liền

Trang 15

6.) Biểu tượng Oriented Box Region: cho phép tạo miền nhảy theo hướng chỉ ñịnh trên chi tiết ñược giới hạn bởi khung

- Có thế kéo dài hoặc thu nhỏ bằng cách nhấp giữ chuột vào ñường nét ñứt

- ðể di chuyển nhấp giữ chuột vào ñường nét liền

7.) Cách thay ñổi hướng của miền (Region) khai báo:

7.1.) Flip: cách lật miền (Region) khai báo

Trang 16

Thao tác:

- Chọn miền

- Bấm chuột phải, Flip -> nếu chọn:

+ From Base Line: lật ñối xứng theo ñường nét liền của miền + Perpendicular from Base Line: lật vuông góc theo ñường nét liền của miền

+ Following X: lật ñối xứng theo trục X + Following Y: lật ñối xứng theo trục Y

7.2.) Rotate to mask origin: xoay miền khai báo

Thao tác:

- Chọn miền

- Bấm chuột phải, Rotate to mask origin -> nếu chọn:

+ 0 degrees: xoay miền về góc 0 ñộ + 90 degrees: xoay miền góc 90 ñộ + 180 degrees: xoay miền góc 180 ñộ + 270 degrees: xoay miền góc 270 ñộ

Trang 17

- Bấm chọn ñiểm 1 và ñiểm 2, miền sẽ xoay theo 2 ñiểm yêu cầu

8.) Cách ñặt công thức cho miền ñược tạo:

8.1.) Tạo công thức ñơn giản cho các miền ngang/dọc/bất kì ñược tính toán dựa trên bảng thông số cho s n

Thao tác:

- Chọn miền

- Bấm chuột phải, bấm chọn Edit Formular, xuất hiện hộp thoại

- Nhập công thức theo ñúng cú pháp như sau: ñúp chuột vào dòng tên thông tin nào muốn sử dụng ñể tính toán, sẽ trình bày trong ô và ñặt công thức “+,-,

Trang 18

c.) Dưới ựây là một số cú pháp cần lưu ý khi làm công thức:

Ký hiệu Cách gõ cú pháp ựúng

Cộng Ộ+Ợ

: FCW+2.00, :0.00 Trừ Ộ-Ộ

: FCW-2.00, :0.00 Nhân Ộ*Ợ

: FCW*2.00, :0.00 Chia Ộ/Ợ

: FCW/2.00, :0.00 ()

: (FCW/2.00)*3,00, :0.00

- Trường hợp tại vị trắ nhảy yêu cầu ựặt công thức nhảy vuông góc với miền tắnh toán ựầu tiên của ô , thì sử dụng ô thứ hai ựể nhập công thức tương tự như ô

Ghi chú: Có thể nhập công thức thông qua cửa sổ Object Properties trong menu View đúp chuột vào ô Formular, khai báo công thức tương tự như cách làm Edit Formular

8.2.) Tạo công thức mở rộng cho miền tắnh toán:

8.2.1.) Công thức cho một thông số từ bảng thông số có liên quan ựến 2 chi tiết:

Vắ dụ: thông số chiều dài tay (Sleeve length) ựo từ ựầu vai ựến cửa tay (Sleeve Opening), thông số này sẽ liên quan ựến 2 chi tiết thân trước và tay Vậy công thức khi ựặt nhảy cho chiều dài của tay áo sẽ = chiều dài tay áo Ờ chiều dài vai con của thân trước Muốn gán ựược công thức trên cho chi tiết tay áo, làm các bước như sau:

- Gọi rập từ Modaris thông qua Launching Easy Grading

- Mở bảng thông số

- Mở miền tắnh toán ựã khai báo s n cùng với các công thức cố ựịnh trên chi tiết

Trang 19

- Khai báo chiều dài vai con vào trong bảng thông số trước khi lập công thức (vì trong bảng thông số không có thông số này):

+ Kích hoạt Pattern Mode + Kích hoạt Display Mask Patterns Points Name + Dấu các ô miền tính toán cho dễ nhìn Display Region + Bấm chọn chi tiết dạng mặt nạ (trong Mask)

+ Bấm chuột vào biểu tượng Insert Points Path, bấm chọn ñiểm P81, rồi bấm chọn ñiểm P80, tự ñộng tạo ra ñường màu xanh và mặc nhiên sẽ gán tên công thức bắt ñầu bằng chữ (m)

Trang 20

Hoặc chuột phải Insert Point Path…, xuất hiện hộp thoại, ñặt tên công thức trong Formula name và trong khung Path definition, khai báo ñiểm ñầu Start Point=P81 và ñiểm cuối là End Point=P80, bấm Ok

- Chọn ô công thức của chi tiết tay áo nhảy dài tay, chuột phải chọn Edit Formula, xuất hiện hộp thoại, tìm trong bảng thông số sẽ có thêm thông số vai con vừa ñược tạo ở trên mà ñược gán từ ñầu tiên là (m)

Trang 21

- Trong khung , lập công thức = chiều dày tay (Sleeve Length) – chiều dài vai con (m…)

Trang 22

- Bấm biểu tượng Calculate Grading ñể nhảy tự ñộng

Trang 23

8.2.2) Interpolate Paths Formula: là công thức ñược thêm vào trong quá trình tính toán khi phát sinh việc ráp nối giữa 2 chi tiết yêu cầu phải khớp nhau nhưng trên bảng thông số không cho giá trị ñó

Ví dụ: chi tiết THÂN SAU và ðÔ ÁO, sau khi nhảy size trên các ñiểm chính của vị trí vai và ngực nhưng vị trí ráp nối 2 chi tiết thì bảng thông số không cho, vậy phải tính toán tỉ lệ nhảy sao cho các size của 2 chi tiết này phải khớp nhau, làm các bước như sau:

- Gọi rập từ Modaris thông qua Launching Easy Grading

- Mở bảng thông số

- Mở miền tính toán ñã khai báo s n cùng với các công thức cố ñịnh trên chi tiết

- Khai báo 2 công thức trên nách thân sau dưới và nách ñô bằng Insert Points Path

- Vào menu Insert, bấm chọn chức năng Interpolate Paths Formula hoặc chuột phải vào vùng chi tiết mặt nạ chọn Insert -> Interpolate paths formula, xuất hiện hộp thoại:

Ngày đăng: 16/08/2013, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN