Đúng như tên gọi của nó, câu trực tiếp direct speech ghi lại những từ ngữ đã nói của người dùng, còn câu gián tiếp indirect/ reported speech tường thuật lại ý của lời nói, đôi khi không
Trang 11 Câu trực tiếp, gián tiếp (Direct speech and Indirect speech):
Trước khi thay đổi kết cấu đề thi, câu trực tiếp, gián tiếp luôn xuất hiện trong dạng bài viết lại cậu Vì vậy, hiện nay mặc dù kết cầu đề thi đã thay đổi sang trắc nghiệm, thì đây vẫn là một cấu trúc đáng lưu ý
Đúng như tên gọi của nó, câu trực tiếp (direct speech) ghi lại những từ ngữ đã nói của người dùng, còn câu gián tiếp (indirect/ reported speech) tường thuật lại ý của lời nói, đôi khi không dùng chính
xác những từ ngữ mà người nói trực tiếp đã dùng Đây cũng là một cấu trúc được dùng phổ biến trong các bài luận Tiếng Anh
Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp có một số quy tắc cần ghi nhớ:
Lùi thì
Đổi ngôi, đổi tân ngữ phù hợp
Thay đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn cho phù hợp
A Lùi thì:
Quy tắc này khác đơn giản, các thì trong câu trực tiếp sẽ lùi xuống 1 bậc trong câu gián tiếp
Cụ thể, thì tương lai sẽ lùi xuống hiện tại, thì hiện tại lùi xuống thì quá khứ
Trang 2B Thay đổi chủ ngữ, tân ngữ:
I/me => He, she/ her, him
We/our => They/them
You/you => I,we/ we, us
C Trạng từ chỉ nơi chốn:
Trang 3 This/ That => That/ That
These => Those
Here => There
D Trạng từ chỉ thời gian:
Now => Then
Today => That day
Yesterday => The day before/ the previous day
Tomorrow => The next (following) day
The day before yesterday => Two day before
The day after tomorrow => Two day after
Ago => Before
This week => That week
Last week => The week before
Next week => The week after
Last night => The night before
Một số dạng câu:
1 Câu kể/ câu tường thuật:
Form: S + said/told/said to sb that + Cl
Eg: He said: “ Next well, I will move to New York for a better job”
=> He said that he would move to New York for a better job the week after
2 Câu mệnh lệnh:
Yes/No question:
Form: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + Cl
Eg: “ Would you like some tea” – Lisa asked
=> Lisa asked me if I liked some tea
Wh-question:
Form: S + asked/ wanted to know/ wondered + Cl ( wh-word + V(lùi thì))
Trang 4Eg: He asked: “ What is your name?”
=> He wanted to know what my name was
3 Dạng câu hỏi:
Form: S + asked/told/ordered/advised/wanted/warned + sb + (not) to Vinf
Eg: “Do not lock the door” – she said
=> She told me not to lock the door
Câu chẻ (cleft sentence):
Đây là câu nhấn mạnh, mục đích dùng để nhấn mạnh 1 sự vật, sự việc nào đó mà người nói đề cập đến
Form chung: It is/was +… that/whom/who +…
Tùy vào thành phần mà ta muốn nhấn mạnh ta sẽ thay bằng that/ whom/…
A Nhấn mạnh chủ ngữ:
Form: It is/was + S(người/vật) + that/ who + V
Eg: Nga is my best friend
=> It is Nga who is my best friend
B Nhấn mạnh tân ngữ:
Form: It is/ was + tân ngữ ( người/ danh từ riêng/ vật) + That/ whom + S + V
Eg: He met his wife in that restaurant two years ago
=> It was his wife that he met in that restaurant two years ago
C Nhấn mạnh trạng ngữ:
Form: It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O
Eg: The first telephone was invented in 1976
Trang 5=> It was in 1976 that the first telephone was invented.
Câu hỏi đuôi ( Tag question):
Câu hỏi đuôi không chỉ thường xuất hiện trong các đề thi mà đây còn là cấu trúc phổ biến trong các cuộc hội thoại của người bản địa
Một số form thường gặp:
Quy luật : Vế trước phủ định, vế sau khẳng định
Vế trước khẳng định, vế sau phủ định
Hiện tại đơn với tobe:
Form: S + be (am/is/are) + O, be + not + S?
Eg: He is your teacher, isn’t he?
Form: S + be (am/is/are) + not + O, be + S?
Eg: They are not your friend, are they?
Hiện tại đơn với động từ thường:
Form: S + V + O, don’t/doesn’t S?
Eg: She loves him, doesn’t she?
Form: S + don’t/doesn’t + V + O, do/does + S?
Eg: You don’t know her, do you?
Động từ khiếm khuyết ( Modal verbs)
Form: S + modal verbs + V + O, modal verbs + not + S?
Eg: He would come to the party, wouldn’t he?
Form: S + modal verbs + not + V + O, modal verbs + S?
Eg: She couldn’t help you, could she?
Trang 6 Quá khứ đơn với tobe:
Form: S + be (was/were) + O, be + not + S?
Eg: They were at the theater yesterday, weren’t they?
Form:S + be(was/were) + not + O, be + S?
Eg: He wasn’t finish his meal, was he?
Quá khứ đơn với động từ thường:
Form: S + V + O, didn’t S?
Eg: She did the job well, didn’t she?
Form: S + didn’t + V + O, did + S?
Eg: You didn’t know anything about it, did you?
Thì hiện tại hoàn thành:
Form: S + has/have + V3/ed + O, hasn’t/haven’t + S?
Eg: She has finished all her homework,hasn’t she?
Form:S + hasn’t/haven’t + V3/ed + O, has/have + S?
Eg: You haven’t written the letter, have you?
Thì quá khứ hoàn thành:
Form: S + had + V3/ed + O, hadn’t S?
Eg: You had learnt about it, hadn’t you?
Form:S + hadn’t + V3/ed + O, had +S?
Eg: You had not met the band before, had you?
Tương lai đơn:
Form:S + will + V + O, won’t + S?
Trang 7Eg: It will rain, won’t it?
Form:S + won’t + V + O, will + S?
Eg: She won’t come, will she?
Các dạng đặc biệt:
Động từ tobe am:
Dùng aren’t I thay cho am I not.
Eg: I am right, aren’t I?
Modal verb have to:
Trường hợp modal verb trong câu phía trước là have/ has to thì câu hỏi đuôi sẽ chia trợ động từ
là do/does.
Eg: She has to do the operation, doesn’t she?
Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ vật:
Vế trước là các đại từ bất định chỉ vật như nothing, something, everything thì chủ ngữ ở câu hỏi đuôi sẽ là it.
Eg: Something went wrong, didn’t it?
(Note: nếu đại từ nothing làm chủ ngữ ở câu phía trước, câu hỏi đuôi phải là câu khẳng định.
Eg: Nothing went wrong, did it? )
Chủ ngữ là đại từ bất định chỉ người:
Vế trước là các đại từ bất định chỉ người như nobody, somebody, someone, everybody thì chủ ngữ ở câu hỏi đuôi là they.
Eg: Somebody broke the glass, didn’t they?
(Note: Đại từ no one, nobody làm chủ ngữ ở câu phía trước, câu hỏi đuôi là câu khẳng định
Eg: Nobody do that, don’t they?)
Trang 8 Cấu trúc let’s:
Dùng shall ở câu hỏi đuôi.
Eg: Let’s dance, shall we?
Câu mệnh lệnh:
Lời mời: dùng won’t
Eg: Have a cup of tea, won’t you?
Nhờ vả, ít lịch sự: dùng will
Eg: Do it now, will you
Nhờ vả, lịch sự: dùng would
Eg: Clean the table, would you
Ra lệnh: dùng can, could, would.
Eg: Open the window, can you?
Vế trước có các từ phủ định: seldom, hardly, barely,…thì câu hỏi đuôi khẳng định
Eg: You never met him, do you?
Câu nói phía trước dấu phẩy có cấu trúc used to V, thì câu hỏi đuôi sẽ là didn’t + S
Eg: They used to travel a lot, didn’t they?
Câu nói phía trước dấu phẩy có cấu trúc had better + V, thì câu hỏi đuôi sẽ là hadn’t + S
Eg: I had better finish the assigment, hadn’t I?