1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIẢI PHẨU HỆ THẦN KINH

63 430 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất xám nằm trong, có hình chữ H. Nét ngang là chất trung gian trung tâm. Nét dọc có ba sừng: sừng trước, sừng sau và sừng bên Liên quan: Mặt trước: mỏm nền xương chẩm Mặt sau: não thất IV Vị trí: Trong hố sọ sau, Trên: đại não Dưới và sau: hố tiểu não của trai chẩm Trước: thân não cuống tiểu não KT 5 x 6 x 10 cm, nặng 140 - 150 gr, nam nặng hơn nữ.

Trang 1

THẦN KINH

ThS Hoàng Minh Tú

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

PHÂN CHIA:

Trung ương: não bộ và tủy gai.

Ngoại biên:

- 31 dây thần kinh gai sống

- 12 dây thần kinh sọ và các hạch thần kinh tương ứng: hạch giao cảm, hạch gai

Trang 3

TỦY SỐNG

Trang 4

MỤC TIÊU

1 Nêu được vị trí, kích thước, hình thể ngoài

và phân đoạn của tủy sống

2 Mô tả cấu tạo trong của tủy sống

Trang 5

L1 – L2

S1 – S2 Đuôi ngựa

Trang 6

HÌNH DẠNG

• Nhìn thẳng: thẳng đứng

• Nhìn nghiêng: hai chỗ uốn cong theo chiều cong của cột sống

Trang 7

HÌNH THỂ NGOÀI

Hình trụ dẹt, màu xám trắng, có hai chỗ phình:

- Phình cổ

- Phình thắt lưng:

- Đầu dưới: nón tủy

nối với dây tận

Trang 8

HÌNH THỂ NGOÀI

Mặt trước và sau: khe giữa -

trước và rãnh giữa - sau

Mặt bên:

 Rãnh bên - trước:rễ trước

 Rãnh bên – sau: rễ sau.

 Rễ trước và rễ sau: dây thần kinh sống

Các rãnh bên lại chia mỗi nửa tuỷ sống thành 3 thừng:

 Thừng trước

 Thừng bên

 Thừng sau

Trang 9

Phần TL

Nón tủy

Trang 10

LIÊN QUAN

Ở cổ: số đoạn tủy và dây thần kinh gai sống = số mỏm gai đốt sống + 1

Ở ngực trên (N1-5), số đoạn tủy = số mỏm gai + 2

Ở ngực dưới (N6-10), số đoạn tủy = số mỏm gai + 3

Mỏm gai đốt sống ngực N11

và khoảng gian gai ngay dưới liên quan với ba đoạn tủy thắt lưng L2-3-4

Trang 11

Sừng bên

Chất trung gian trung tâm

Trang 13

THÂN NÃO, TIỂU NÃO

Trang 14

ĐẠI CƯƠNG

Trám não: Hành não,

cầu não và tiểu não

vây quanh não thất IV

Trang 15

ĐẠI CƯƠNG

Thân não: hành não,

cầu não, trung não

Trang 16

RÃNH BÊN SAU

RÃNH HÀNH CẦU

Trang 18

CUỐNG TN TRÊN, GIỮA

CUỐNG TN DƯỚI

CUỐNG TN DƯỚI

CỦ THON

BÓ THON

CỦ CHÊM

BÓ CHÊM

Trang 19

RÃNH NỀN

Trang 21

CUỐNG TN GIỮA

CÁC SỢI CHẠY NGANG

CÁC SỢI CHẠY NGANG

CỦ CHÊM

Trang 22

TRUNG NÃO

Giới hạn:

Dưới: cầu não

Trên: gian não

Ngoài: TK III,

IV

RÃNH CẦU CUỐNG

CẦU NÃO

RÃNH NỀN

Trang 23

TRUNG NÃO

 Bụng: cuống đại

não

 Lưng: mái trung

não có củ não sinh

 Giữa: cống não

CUỐNG TN TRÊN, GIỮA

CUỐNG TN TRÊN, GIỮA

CUỐNG TN DƯỚI

CUỐNG TN DƯỚI

Trang 24

Trước: thân não

cuống tiểu não

Trang 26

KHE SAU BÊN

TT TRUNG TÂM (H II, III)

A)

TT BÁN NGUYỆT MỎ (TRÊN) (H VII

A)

TT BÁN NGUYỆT ĐUÔI (DƯỚI) (H VII B)

TT BÁN NGUYỆT ĐUÔI (DƯỚI) (H VII B)

TT HAI BỤNG (HAI THÂN) (H VIII)

TT HAI BỤNG (HAI THÂN) (H VIII)

TT HẠNH NHÂN (H IX)

TT HẠNH NHÂN (H IX)

TT NHUNG (H

X)

TT NHUNG (H

X)

Trang 27

TT TRUNG TÂM (H II, III)

TT BÁN NGUYỆT MỎ (H VII A)

TT BÁN NGUYỆT ĐUÔI (H VII B)

TT BÁN NGUYỆT ĐUÔI (H VII B)

TT HAI BỤNG (H VIII)

TT HAI BỤNG (H VIII)

TT HẠNH NHÂN (H IX)

TT HẠNH NHÂN (H IX)

TT NHUNG (H

X)

TT NHUNG (H

X)

Trang 28

TIỂU NÃO

NHÂN NÚT NHÂN RĂNG

NHÂN CẦU

NHÂN MÁI

VỎ TIỂU NÃO: CHẤT XÁM

VỎ TIỂU NÃO: CHẤT XÁM

CHẤT TRẮNG:

THỂ TỦY

CHẤT TRẮNG:

THỂ TỦY

Trang 29

NÃO THẤT IV

Khoang hình trám chứa dịch

não tủy, nằm sau hành não,

cầu não và trước tiểu não; có

Hai cạnh bên dính vào hai

cuống tiểu não trên

Góc trên gắn vào rãnh

giữa hai gò não dưới và

được gọi là hãm màn tuỷ

trên.

Cạnh dưới dính vào đầu

trước của nhộng tiểu não.

CUỐNG TN TRÊN

CUỐNG TN TRÊN

MÀN TỦY TRÊN

MÀN TỦY TRÊN

HÃM MÀN TỦY TRÊN

HÃM MÀN TỦY TRÊN

MÀN TỦY DƯỚI

MÀN TỦY DƯỚI

CUỐNG TN GIỮA, DƯỚI

CUỐNG TN GIỮA, DƯỚI

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

Trang 30

CUỐNG TN TRÊN

MÀN TỦY TRÊN

MÀN TỦY TRÊN

HÃM MÀN TỦY TRÊN

HÃM MÀN TỦY TRÊN

MÀN TỦY DƯỚI

MÀN TỦY DƯỚI

CUỐNG TN GIỮA, DƯỚI

CUỐNG TN GIỮA, DƯỚI

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

Trang 31

 Ngoài là diện tiền đình

 Trong gọi là lồi trong.

DIỆN TIỀN ĐÌNH

DIỆN TIỀN ĐÌNH

LỒI TRONG

Trang 32

TAM GIÁC

TK HẠ THIỆT

DIỆN TIỀN ĐÌNH

DIỆN TIỀN ĐÌNH

GÒ TK MẶT

GÒ TK MẶT

Trang 33

HÕM DƯỚI

TAM GIÁC LANG THANG

TAM GIÁC LANG THANG

Trang 34

tâm của tủy gai.

Hai góc bên là hai

ngách bên của não

Trang 35

ĐẠI NÃO, GIAN NÃO

Trang 36

MỤC TIÊU

Mô tả được hình thể ngoài của đại não

Mô tả cấu tạo của đại não và các mép gian bán cầu

Mô tả não thất bên

Trình bày được vị trí và các phần của gian não

Mô tả được não thất III

Trang 37

ĐẠI NÃO

Khe não dọc phân đôi

chính giữa đại não ra làm

hai bán cầu đại não phải và

trái

Khe não ngang ngăn cách

hai bán cầu đại não với đồi

thị, trung não và tiểu não.

Trên bề mặt của mỗi bán

cầu có nhiều khe và rãnh

chia não làm nhiều thùy,

mỗi thùy lại chia làm nhiều

hồi.

Mỗi bán cầu có ba bờ (trên,

dưới, trong) và ba mặt: trên

ngoài, trong và dưới.

KHE NÃO DỌC

KHE NÃO DỌC

THỂ CHAI

BỜ DƯỚI

BỜ TRÊN

BỜ TRONG

Trang 38

CÁC RÃNH GIAN THÙY

Mặt trên ngoài có 3

rãnh:

Rãnh trung tâm: giữa

bờ trên bán cầu, chạy

chếch xuống mặt ngoài.

Rãnh bên: hố não bên ở

mặt dưới bán cầu chạy

ngang qua bờ dưới đi

vào mặt trên ngoài bán

trên ngoài của bán cầu

đại não thành các thùy:

Trang 39

RÃNH ĐAI

RÃNH BÊN

RÃNH ĐỈNH CHẨM

RÃNH DƯỚI ĐỈNH RÃNH THỂ CHAI

RÃNH CỰA

Trang 41

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

RÃNH TRÁN TRÊN

RÃNH TRÁN DƯỚI

Trang 42

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

Thùy đỉnh được giới

hạn bởi rãnh trung tâm

Trang 43

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

Trang 44

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

Trang 45

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

Thùy thái dương

RÃNH ĐỈNH CHẨM

Trang 46

CÁC THÙY VÀ CÁC HỒI NÃO

Trang 47

CẤU TẠO ĐẠI NÃO

Trang 48

CẤU TẠO ĐẠI NÃO

Các nhân nền của

đại não gồm nhân

đuôi, nhân bèo (gọi

đầu, thân và đuôi.

ĐUÔI NHÂN ĐUÔI

NHÂN TRƯỚC TƯỜNG

ĐỒI THỊ NHÂN BÈO ĐẦU NHÂN ĐUÔI

NÃO THẤT BÊN

Trang 49

CẤU TẠO ĐẠI NÃO

Nhân bèo nằm ở ngoài

nhân đuôi, trong nhân

trước tường Nó được lá

tuỷ ngoài và lá tuỷ

trong chia thành ba

khối: bèo sẫm to, nằm

ngoài; cầu nhạt trong và

nhiều nhân hạnh nhân

ĐUÔI NHÂN ĐUÔI

NHÂN TRƯỚC TƯỜNG

NHÂN TRƯỚC TƯỜNG

NHÂN BÈO ĐẦU NHÂN ĐUÔI

Trang 50

CHẤT TRẮNG

Chất trắng của bán cầu đại não

gồm 3 loại sợi: sợi hướng tâm

và ly tâm, sợi mép và sợi liên

hợp.

Sợi hướng tâm và ly tâm hay

sợi chiếu gồm những sợi đi từ

đồi thị đi lên các vùng của vỏ

bán cầu và các vùng của bán

cầu đi xuống gian não, thân

não, tiểu não, tủy sống.

Khi các sợi đi giữa đồi thị và

thể vân, chúng tạo nên bao

trong.

Bao trong có 3 phần

Trụ trước chạy giữa đầu nhân

đuôi và nhân bèo

Trụ sau chạy giữa đồi thị và

TRỤ TRƯỚC GỐI TRỤ SAU

Trang 51

trung tâm khứu

giác của hai bán

cầu với nhau.

CẤU TẠO ĐẠI NÃO

THỂ TRAI

MÉP TRƯỚC VÒM NÃO

Trang 53

CỘT VÒM NÃO

Trang 54

Sợi dài liên hợp

các thùy não với

nhau tạo nên các bó

như:

CẤU TẠO ĐẠI NÃO

Trang 55

NÃO THẤT BÊN

Mỗi bán cầu đại não có

một khoang chứa dịch

não tủy gọi là não thất

bên: hình cung, uốn

quanh nhân đuôi và đồi

Mỗi não thất bên thông

với não thất III bởi lỗ

Trang 56

GIAN NÃO

Gian não là phần não bị vùi vào giữa hai bán cầu đại não Gian não gồm đồi não

vùng hạ đồi được phân cách bằng rãnh hạ đồi, chúng quây quanh não thất III

RÃNH HẠ ĐỒI

Trang 57

dưới, trong, ngoài.

Cấu tạo chủ yếu là

Trang 58

sau ngoài của đồi

não, phía sau vùng

hạ đồi. THỂ TÙNG TAM GIÁC CUỐNG

Trang 60

NÃO THẤT III

Là một khoang hình phễu nằm ngay chính giữa gian não Khoang này hẹp theo chiều dọc, gồm một mái, một đỉnh và bốn thành:

Trang 61

CUỐNG THỂ TÙNG

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

VÒM NÃO

Trang 62

CUỐNG THỂ TÙNG

CỐNG TRUNG NÃO

LỖ GIAN NÃO THẤT

Trang 63

CUỐNG THỂ TÙNG

CỐNG TRUNG NÃO

LỖ GIAN NÃO THẤT ĐÁM RỐI

MẠCH MẠC

ĐÁM RỐI MẠCH MẠC

VÒM NÃO

ĐỈNH NT III

Ngày đăng: 27/10/2018, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w