1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website bán quần áo

83 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội hiện nay, vấn đề được mọi người quan tâm nhất đó là thời trang. Thời trang đã và đang là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Đặc biệt là về lĩnh vực thời trang của bé. Các ông bố, bà mẹ luôn quan tâm và săn đón những sản phẩm có giá cả phù hợp, chất lượng tốt, hình thức đẹp, mang lại sự thoải mái, đáng yêu cho thiên thần nhỏ bé của họ. Tuy nhiên họ cũng muốn tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại mà vẫn thỏa mãn được việc lựa chọn sản phẩm kỹ lưỡng cho bé yêu của mình. Nhằm giúp giải quyết vấn đề đó, em đã thực hiện đề tài “Xây dựng Website cho Shop thời trang Bông Hoa Nhỏ”. Cửa hàng có thể đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website, thông tin các sản phẩm một cách linh hoạt, khách hàng có thể xem sản phẩm, đặt mua và thanh toán bằng nhiều hình thức, cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tận tay khách hàng.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH HÌNH VẼ 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG 5

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 7

1.1 Lý do chọn đề tài 7

1.2 Giới hạn và phạm vi của đề tài 7

1.3 Nội dung thực hiện 7

1.4 Phương pháp tiếp cận 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Giới thiệu về ASP.NET 9

2.1.1 Lịch sử ASP.NET 9

2.1.2 Khái niệm ASP.NET 9

2.1.3 Tóm tắt các đặc điểm chính trong ASP.NET 9

2.2 Giới thiệu về LINQ 13

2.2.1 Khái niệm và phân loại LINQ 13

2.2.2 Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu 14

2.2.3 Điểm mạnh của LINQ 16

2.3 Giới thiệu về Ngân Lượng 18

2.3.1 Giới thiệu chung 18

2.3.2 Đặc trưng của hình thức thanh toán bằng Ngân Lượng 19

2.3.3 Quá trình mua hàng và phương thức thanh toán qua Ngân Lượng 22 2.4 Ưu điểm, hạn chế và các giải pháp thanh toán bằng Ngân Lượng 23

Trang 2

2.4.2 Khó khăn và hạn chế 24

2.4.3 Một số giải pháp 25

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN 27

3.1 Tổng quan về Website 27

3.1.1 Thông tin và hiện trạng của cửa hàng 27

3.1.2 Giới thiệu về Website: 28

3.2 Phân tích yêu cầu, chức năng của hệ thống 29

3.3 Phân tích và thiết kế hệ thống theo UML 30

3.4 Biểu đồ tuần tự 51

3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 64

3.6 Thiết kế giao diện của Website 72

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 79

4.1 Kết quả đạt được của đề tài 79

4.2 Hạn chế của đề tài 79

4.3 Hướng phát triển của đề tài 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2-1: Mô hình dữ liệu LINQ to SQL 14

Hình 2-2: Cửa sổ thiết kế LINQ to SQL 15

Hình 2-3: Mô hình cổng thanh toán trung gian 21

Hình 2-4: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến của Ngân Lượng 22

Hình 3-1: Biểu đồ Use case tổng quát 30

Hình 3-2: Biểu đồ Use case quản trị tổng quan 31

Hình 3-3: Biểu đồ Use case người dùng tổng quan 32

Hình 3-4: Biểu đồ Use case đăng ký người dùng 33

Hình 3-5: Biểu đồ Use case đăng nhập 34

Hình 3-6: Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý sản phẩm 36

Hình 3-7: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản khách hàng 39

Hình 3-8: Biểu đồ Use case quản lý giỏ hàng 40

Hình 3-9: Biểu đồ Use case quản lý xuất xứ 43

Hình 3-10: Biểu đồ Use case quản lý tìm kiếm 44

Hình 3-11: Biểu đồ Use case quản lý tin tức 46

Hình 3-12: Biểu đồ Use case quản lý đơn hàng 49

Hình 3-13: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 51

Hình 3-14: Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng kí tài khoản 52

Hình 3-15: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới sản phẩm 53

Hình 3-16: Biểu đồ chức năng xóa sản phẩm 54

Hình 3-17: Biểu đồ chức năng sửa sản phẩm 55

Hình 3-18: Biểu đồ cho chức năng tìm kiếm sản phẩm 56

Hình 3-19: Biểu đồ tuần tự thêm tin tức 57

Trang 4

Hình 3-20: Biểu đồ tuần tự sửa tin tức 58

Hình 3-21: Biểu đồ tuần tự xóa đơn hàng 59

Hình 3-22: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê 60

Hình 3-23: Biểu đồ cho chức năng tạo đơn hàng 61

Hình 3-24: Biểu đồ lớp của website bán quần áo 62

Hình 3-25: Mô hình cơ sở dữ liệu của Website 64

Hình 3-26: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 76

Hình 3-27: Giao diện trang giỏ hàng 77

Hình 3-28: Giao diện trang quản trị 78

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3-1: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký 34

Bảng 3-2: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập 35

Bảng 3-3: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý sản phẩm 37

Bảng 3-4: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tài khoản khách hàng 39

Bảng 3-5: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng giỏ hàng 41

Bảng 3-6: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý nhà cung cấp sản phẩm 44

Bảng 3-7: Mô tả sự kiện chính cho chức năng tìm kiếm sản phẩm 45

Bảng 3-8: Mô tả sự kiện chính cho chức năng quản lý tin tức 47

Bảng 3-9: Mô tả sự kiện chính cho chức năng quản lý đơn hàng 50

Bảng 3-10: Thiết kế bảng DanhMuc 65

Bảng 3-11: Thiết kế bảng tài khoản 65

Bảng 3-12: Thiết kế bảng Thanh toán 66

Bảng 3-13: Thiết kế bảng Ngân Lượng 67

Hình 3-14: Thiết kế bảng sản phẩm 67

Bảng 3-15: Thiết kế bảng quyền 68

Bảng 3-16: Thiết kế bảng Xuất xứ 69

Bảng 3-17: Thiết kế bảng đơn hàng 69

Bảng 3-18: Thiết kế bảng chi tiết đơn hàng 70

Bảng 3-19: Thiết kế bảng liên hệ 71

Bảng 3-20: Thiết kế bảng tin tức 71

Trang 6

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội hiện nay, vấn đề được mọi người quan tâm nhất đó là thời trang.Thời trang đã và đang là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày Đặcbiệt là về lĩnh vực thời trang của bé Các ông bố, bà mẹ luôn quan tâm và săn đónnhững sản phẩm có giá cả phù hợp, chất lượng tốt, hình thức đẹp, mang lại sự thoảimái, đáng yêu cho thiên thần nhỏ bé của họ Tuy nhiên họ cũng muốn tiết kiệm thờigian và chi phí đi lại mà vẫn thỏa mãn được việc lựa chọn sản phẩm kỹ lưỡng cho béyêu của mình

Nhằm giúp giải quyết vấn đề đó, em đã thực hiện đề tài “Xây dựng Website cho Shop thời trang Bông Hoa Nhỏ” Cửa hàng có thể đưa các sản phẩm lên

Website của mình và quản lý Website, thông tin các sản phẩm một cách linh hoạt,khách hàng có thể xem sản phẩm, đặt mua và thanh toán bằng nhiều hình thức, cửahàng sẽ gửi sản phẩm đến tận tay khách hàng

1.2 Giới hạn và phạm vi của đề tài

Đề tài xây dựng dựng Website sử dụng các công nghệ mới trong lập trình nhưASP.NET, LINQ, SQL Server 2008 và công cụ lập trình Visual Studio 2010

Hệ thống Website triển khai tại Shop Bông Hoa Nhỏ nhằm tạo ra Website giớithiệu sản phẩm và bán hàng theo các đơn đặt hàng của khách hàng

Hiện Website còn chưa được đăng kí hosting, sự kiện nhiều người dùng đăngnhập vào website cùng một lúc chưa xử lý được

1.3 Nội dung thực hiện

Hiện cửa hàng còn dùng phương pháp quảng bá sản phẩm, bán hàng và thanhtoán thủ công nên chủ cửa hàng khó quản lý sản phẩm và tốn kém về việc thuê nhân

lực Trên cở sở hiện trạng của cửa hàng cùng với sự phát triển và các ưu điểm của

bán hàng trực tiếp qua mạng: tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, tìm kiếm nhanh

Trang 8

chóng, so sánh giá cả, lựa chọn mẫu mã, hiện thực hóa được nhiều ý tưởng kinhdoanh nên việc tạo một website là vô cùng cần thiết.

Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau:

- Tìm hiểu và phân tích yêu cầu bài toán

- Khảo sát thực tế bài toán

- Phân tích yêu cầu hệ thống về mặt chức năng

- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

- Phân tích và thiết kế giao diện

- Ứng dụng kiến thức Linq để xây dựng website bán quần áo trẻ em cho shop Bông Hoa Nhỏ

1.4 Phương pháp tiếp cận

- Cách tiếp cận : Tham khảo các chức năng của Website trên mạng Internet, họchỏi thầy cô và các bạn

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp đọc tài liệu

+ Phương pháp phân tích tài liệu

+ Phương pháp thực hiện

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu về ASP.NET

2.1.1 Lịch sử ASP.NET

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết nhữngbất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũngnhư cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie,gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm

vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trongvòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trongkhoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997

2.1.2 Khái niệm ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng Web (web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa

ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, làcông nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages (ASP) ASP.NET được biêndịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trìnhviết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

2.1.3 Tóm tắt các đặc điểm chính trong ASP.NET

- Mô hình lập trình đơn giản:

ASP.NET giúp ta phát triển và triển khai các ứng dụng về mạng trong một thờigian kỷ lục vì nó cung cấp cho ta một kiểu mẫu lập trình dễ dàng và ngắn gọn nhất.Các trang ASP.NET có thể làm việc với mọi browsers hiện nay như InternetExplorer, Netscape, Opera… mà không cần phải đổi các mã nguồn rất vất vả nhưtrước

Trang 10

- Hỗ trợ đa ngôn ngữ:

Không như ASP kiểu cổ điển chỉ giới hạn với VBScripts and JScrip, ASP.NET

hỗ trợ trên 25 NET ngôn ngữ lập trình

- Thành phần điều khiển phía Server:

ASP.NET cung cấp một vài điều khiển phía Server để đơn giản hóa việc tạotrang Các thành phần điều khiển này gói gọn một số tác vụ thông thường như hiểnthị lịch, kiểm tra dữ liệu nhập Các thành phần điều khiển này cho phép ta ràng buộc

dữ liệu tương tự như ta đang viết một ứng dụng với desktop thật sự, xóa đi được biêngiới client/server

- Namespace và Class Frameword phong phú:

Nhờ nền tảng vững vàng và tài nguyên phong phú của ,Net Framework với hơn

5000 classes bao gồm như XML, data access,… Nên việc thiết kế các đặc tính trongmột ứng dụng trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn xưa nhiều

Trang 11

- Output caching:

ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phân bộ memory củatrang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau và nhờ đókhông những tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tác thi hành của một trang web màcòn gia tăng hiệu xuất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa việc chất vấn các cơ sở

dữ liệu rất tốn nhiều thời gian

- Triển khai dễ dàng:

ASP.NET đơn giản hóa việc triển khai ứng dụng mạng, do đó biến việc triểnkhai toàn bộ ứng dụng trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn hẳn trước kia vì bây giờ tachỉ cần sao với lưu trữ ở Server chứ không cần chạy chương trình ‘regsrs32’để đăng

ký bất cứ thành phần nào cả, và thêm nữa, khi cần lưu trữ những yếu tốt phụ cần thiếtcho việc thiết lập hay bố trí các ứng dụng, ta chỉ cần lưu trữ nó vào trong một hồ sơdưới dạng XML là đủ

- Truy xuất dữ liệu:

Từ ASP.NET truy xuất dữ liệu là một kỹ thuật thường xuyên sử dụng để biểudiễn dữ liệu cho người dùng Giờ đây ASP.NET khiến cho việc làm với mục đíchnày dễ dàng hơn bao giờ hết nữa nó còn cung cấp việc quản lý dữ liệu trong cơ sở dữliệu

- Tăng khả năng bảo mật:

Trong ASP chỉ có duy nhất một kiểu xác thực đó là ta sử dụng kiểu xác thực củaWindows, trong khi đó ASP.NET cho phép nhiều loại đăng nhập và xác thực ngườidùng: Windows, Paport và Forms

- Mở rộng:

Trong ASP.NET, trạng thái session bây giờ được duy trì trong một quá trình xử

lý riêng rẽ trên một máy riêng hay CSDL, cho phép các Session qua Server Điều nàycho phép ta thêm nhiều Web server khi muốn mở rộng ứng dụng

- Dễ dàng thiết lập cấu hình cho ứng dụng Web:

Các thiết lập cấu hình cho một ứng dụng ASP.NET được lưu trong một file dạngXML người lập trình có thể dễ dàng đọc và thay đổi lại được Mỗi một ứng dụng đều

Trang 12

có một file cấu hình riêng và việc mở rộng scheme tùy thuộc vào yêu cầu của ngườilập trình.

Trang 13

2.2 Giới thiệu về LINQ

2.2.1 Khái niệm và phân loại LINQ

a) Khái niệm:

LINQ được viết tắt từ cụm từ Language Integrated Query, hay ta có thể dịch

là ngôn ngữ truy vấn được tích hợp vào ngôn ngữ lập trình

LINQ là một thành phần trong gói NET của hãng Microsoft Nó có thể thêmcâu hỏi truy vấn dữ liệu vào ngôn ngữ NET với cấu trúc gần giống với cấu trúcSQL Nhiều những khái niệm mà LINQ được giới thiệu trước đấy đã được kiểm tra

ở dự án nghiên cứu CW của hãng Microsoft LINQ được phát triển tự do như mộtphần của gói NET 3.5

LINQ định nghĩa là một tập hợp những toán tử truy vấn có thể được sử dụng

để truy vấn hoặc lọc dữ liệu từ những lớp dữ liệu chuẩn như XML, CSDL quan hệ,những nguồn dữ liệu của hãng thứ ba Nó cũng cho phép truy vấn đến bất kỳ nguồn

dữ liệu nào nhưng với yêu cầu dữ liệu đó phải được đóng gói như những đối tượng

Vì thế, nếu nguồn dữ liệu không lưu trữ dữ liệu như những đối tượng, thì dữ liệuphải là ma trận có miền giá trị của đối tượng Những câu hỏi đã viết sử dụng nhữngtoán tử truy vấn được thực hiện theo cách khác bởi bộ xử lý câu hỏi LINQ hoặc quamột cơ chế mở rộng, được thoả thuận với những nhà cung cấp LINQ Những kếtquả của câu hỏi được trả về như một tập hợp bộ nhớ trong của những đối tượng, vìvậy nó đếm được

b) Phân loại LINQ:

- LINQ to Objects: làm việc với dữ liệu trên bộ nhớ (thường là các danh sách

kế thừa interface IEnumerable) sử dụng cú pháp ngôn ngữ LINQ

- LINQ to XML: làm việc với dữ liệu XML sử dụng cú pháp ngôn ngữ LINQ

- LINQ to Entities: làm việc với Entity Framework

- LINQ to SQL: Làm việc với SQL Server

- LINQ to Datasets: Một kỹ thuật cho phép sử dụng LINQ trong một ứng dụngdựa trên DataSet mà không cần viết lại sử dụng LINQ to SQL

Trang 14

2.2.2 Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu

- Tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL, có thể thêm một mô hình dữ liệuLINQ to SQL vào một dự án ASP.NET, Class Library hay Windows bằng cáchdùng tùy chọn “Add New Item” bên trong Visual Studio và chọn “LINQ to SQL”:

Hình 2-1: Mô hình dữ liệu LINQ to SQL

Việc chọn mục “LINQ to SQL” sẽ khởi chạy LINQ to SQL designer, và chophép bạn mô hình hóa các lớp mà nó biểu diễn một CSDL quan hệ Nó cũng sẽ tạo ramột lớp kiểu “DataContext”, trong đó có các thuộc tính để biểu diễn mỗi bảng màchúng ta mô hình hóa trong CSDL, cũng như các phương thức cho mỗi StoredProcedure mà chúng ta mô hình hóa Lớp DataContext là thành phần trung tâm của

mô hình, toàn bộ các thao tác truy vấn hoặc cập nhật dữ liệu đều được thực hiệnthông qua lớp này

Dưới đây là ảnh chụp màn hình của một cửa sổ thiết kế LINQ to SQL, và cũng

là cái mà bạn sẽ thấy ngay khi tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL:

Trang 15

Hình 2-2: Cửa sổ thiết kế LINQ to SQL

- Các lớp thực thể:

LINQ to SQL cho phép bạn mô hình hóa các lớp ánh xạ vào CSDL Các lớpnày thường được là “Entity Class” (lớp thực thể) và các instance của nó thường đượcgọi là “Entity” (thực thể) Các lớp Entity ánh xạ vào các bảng bên trong một CSDL.Các thuộc tính của các lớp thông thường ánh xạ vào các cột trong bảng Mỗi instancecủa một lớp thực thể biểu diễn một dòng trong bảng

Các lớp thực thể trong LINQ to SQL không cần phải kế thừa từ một lớp đặc biệtnào khác, điều đó cho phép bạn có thể cho phép chúng thừa kế từ bất cứ đối tượngnào bạn muốn Tất cả các lớp được tạo ra dùng LINQ to SQL designer đều được địnhnghĩa như “partial class” – có nghĩa là bạn có thể viết thêm code để thêm vào cácthuộc tính, phương thức và sự kiện cho chúng

Tạo các lớp thực thể từ CSDL: Nếu đã có cấu trúc cho CSDL, bạn có thể dùng nó

để tạo các lớp thực thể LINQ to SQL một cách nhanh chóng

- Cách đặt tên và ngữ pháp số nhiều:

Một trong những thứ bạn đã nghe nhắc đến khi dùng LINQ to SQL là nó có thể

tự động chuyển tên bảng và cột thành dạng số nhiều khi tạo các lớp thực thể Lấy vídụ: bảng “Products” trong ví dụ của chúng ta tạo ra lớp “Product”, cũng như bảng

Trang 16

“Categories” tạo ra lớp “Category” Cách đặt tên này giúp mô hình của bạn thốngnhất với quy ước đặt tên trong NET.

- Quan hệ giữa các thực thể:

Khi bạn kéo thả các đối tượng từ Server Explorer lên trên cửa sổ LINQ to SQLdesigner, VS sẽ tự động xác định các mối quan hệ primary key/foreign key giữa cácđối tượng, và tự động tạo các quan hệ mặc nhiên giữa các lớp thực thể khác nhau mà

nó đã tạo

- Dùng các Stored Procedure:

LINQ to SQL cho phép bạn có thể mô hình hóa các thủ tục lưu trữ như là cácphương thức trong lớp DataContext

- Dùng SPROCS để cập nhật/xóa,thêm dữ liệu:

Mặc nhiên LINQ to SQL sẽ tự động tạo ra các biểu thức SQL phù hợp cho bạnmỗi khi muốn cập nhật/xóa/thêm dữ liệu

LINQ to SQL cung cấp một cách thức đơn giản, sáng sủa để mô hình hóa lớp dữliệu trong ứng dụng của bạn Một khi bạn đã định nghĩa mô hình dữ liệu, bạn có thểthực hiện các câu truy vấn, thêm, cập nhật và xóa dữ liệu một cách dễ dàng và hiệuquả

2.2.3 Điểm mạnh của LINQ

LINQ cuốn hút các lập trình viên bởi nhiều lý do Một số lợi ích có thể khônghoàn toàn rõ ràng trong thời điểm hiện nay Tuy nhiên LINQ được thiết kế có khảnăng mở rộng nên thư viện và trình biên dịch LINQ sẽ phát triển theo thời gian

a) Chỉ cần nhớ một ngôn ngữ truy vấn:

Đây là lợi thế đầu tiên mà LINQ cung cấp cho các lập trình viên Một khibạn đã học được các toán tử truy vấn chuẩn của LINQ được cung cấp trong ngônngữ C# hoặc VB.NET, bạn có thể truy cập bất kỳ dữ liệu nào mà LINQ hỗ trợ màkhông cần phải học cú pháp ngôn ngữ truy vấn dữ liệu đó

Trang 17

b) Kiểm tra kiểu dữ liệu và tên lúc biên dịch:

Các truy vấn LINQ được kiểm tra kiểu dữ liệu và tên lúc biên dịch, giảm thiểucác lỗi xuất hiện lúc thực thi Nhiều ngôn ngữ T-SQL chẳng hạn, nhúng câu truyvấn vào chuỗi Điều này làm trình biên dịch khó phát hiện ra lỗi và lỗi có thể xảy ralúc thực thi Nhiều lỗi về kiểu dữ liệu và thiếu kiểu dữ liệu cho các trường dữ liệu

sẽ được phát hiện lúc biên dịch và sẽ được chỉnh sửa tại thời điểm đó

c) Dễ đọc mã:

Cú pháp của LINQ rất đơn giản do nó đã xóa bỏ đi các các đoạn mã vòng lặp,sắp xếp, gom nhóm, điều kiện phức tạp

d) Trên 50 toán tử truy vấn chuẩn:

Các toán tử truy vấn chuẩn được xây dựng sẵn cho phép dễ dàng thực hiện cáccông việc như gom nhóm, sắp xếp, liên kết, tập hợp, lọc, hoặc lấy dữ liệu

Nhiều toán tử truy vấn có thể được tìm thấy trong các ngôn ngữ truy vấn cơ sở

dữ liệu Nếu bạn đã từng làm việc với các ngôn ngữ truy vấn dữ liệu thì bạn có thể dễdàng phán đoán ra chức năng của các toán tử đó Tuy nhiên cũng có vài toàn tử hoàntoàn mới, được thêm vào để làm việc với dữ liệu để làm đơn giản hóa các đoạn mãtruyền thống vốn phức tạp và dài dòng vào trong 1 dòng lệnh

e) Kiến trúc mở và có thể mở rộng:

LINQ được thiết kế có khả năng mở rộng Có nghĩa là có thể thêm vào cáctoán tử khi cần thiết

Trang 18

2.3 Giới thiệu về Ngân Lượng

2.3.1 Giới thiệu chung

NgânLượng.vn là Ví điện tử và Cổng Thanh toán Trực tuyến chuyên dùng choThương mại Điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩmdịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán Phát huy kinh nghiệm về TMĐT

từ liên doanh Chợ Điện Tử - eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và

nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách an toàn, tiện lợi, phổ

biến và được bảo vệ

NgânLượng.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng kýtài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: nạp tiền, rút tiền

và thanh toán, tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tàikhoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác Nguồn vốn đầu tư từ các tậpđoàn hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúpNgânLượng.vn có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch thanh toánđiện tử tại Việt Nam

Ví điện tử và cổng thanh toán hoạt động như một ngân hàng điện tử trênInternet nên chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" đểngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ khoảntiền thanh toán giữa người mua và người bán gây thiệt hại cho xã hội Giấy phép số2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giúp đảm bảo uy tín pháp lý cho kháchhàng của NgânLượng.vn

Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của NgânLượng.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiềnthanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tạiViệt Nam Khác với trước đây khi thanh toán điện tử là cụm từ “xa xỉ” vốn chỉ khảthi với các doanh nghiệp lớn (như Vietnam Airlines, JetStar Pacific ) thì nay từ cánhân cho đến doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các sàn giao dịch TMĐT đều có thể dễdàng tích hợp chức năng thanh toán điện tử vào Forum, Blog, Rao vặt hay Websitebán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờ làm việc, hoàn toàn miễn phí

Trang 19

2.3.2 Đặc trưng của hình thức thanh toán bằng Ngân Lượng

a) Tính bảo mật:

Tôn chỉ mục đích hàng đầu của NgânLượng.vn là “bảo vệ an toàn” chokhách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Vì vậy, “thanh toántạm giữ” là phương thức giao dịch chủ đạo, người bán nhận tiền sau khi khách đãnhận hàng và phê chuẩn giao dịch (hoặc sau tối đa 7 ngày) Tuy nhiên, người muacũng có thể tự nguyện sử dụng phương thức “thanh toán ngay” để chuyển tiềnngay cho người thân hoặc những người bán được NgânLượng.vn cấp chứng chỉ

“người bán đảm bảo” Bên cạnh đó, các quy định về khiếu nại và bảo hiểm giao

dịch được xây dựng một cách chặt chẽ cùng với những công nghệ giám sát giaodịch tự động giúp đảm bảo công bằng cho cả người mua và người bán trongtrường hợp phát sinh tranh chấp

Xác định yếu tố bảo mật là nền tảng cơ bản của một Website thanh toán trựctuyến và lấy đây là một yếu tố trọng tâm Tất cả Website cũng như tài khoảnngười dùng đang được bảo vệ tối đa bằng yếu tố công nghệ cao và các quy trình

an ninh chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể tin tưởngthanh toán trực tuyến qua NgânLượng.vn mà không phải lo lắng về việc bảo mật

số dư ngân lượng trong tài khoản của mình

- Mọi yêu cầu chuyển ngân từ tài khoản của bạn đều phải được kích hoạt bằng

1 mã xác minh sử dụng 1 lần sinh ngẫu nhiên và được gửi bằng tin nhắn SMS đến

số điện thoại di động mà bạn đã đăng ký với NgânLượng.vn

- Như vậy kể cả trong trường hợp bị lộ mật khẩu thì bạn vẫn không thể bị mấttiền (miễn là bạn không mất nốt số điện thoại di động đó)

- Tương tự như vậy, mọi yêu cầu thay đổi thông tin tài khoản cũng phải kíchhoạt bằng mã xác minh

- Việc trao đổi dữ liệu giữa máy tính của bạn và máy chủ của NgânLượng.vnqua Internet được thực hiện qua giao thức HTTPS với Extended SSL Certificateđược tổ chức VeriSign chứng nhận và cấp chứng chỉ mã hóa 256 bit nên khôngthể bị lấy trộm và giải mã thông tin trên đường truyền

- NgânLượng.vn được kiến trúc theo mô hình nhiều lớp, các phân hệ hoạt độngđộc lập với nhau theo cơ chế khách - chủ với nhiều bức tường lửa (Firewall) ở

Trang 20

giữa mỗi lớp (giống như một tòa thành được thiết kế hình xoắn ốc với nhiều lớpphòng thủ) nên giảm thiểu khả năng bị tấn công can thiệp vào cơ sở dữ liệu.

- Việc vận hành hệ thống được tổ chức phân cấp theo nhiều vai trò độc lập vàgiám sát lẫn nhau theo tiêu chuẩn ISO - 27001 về an toàn thông tin nênNgânLượng.vn còn được bảo mật từ quy trình quản lý vận hành và xử lý sự cố

- Bên cạnh một hệ thống bảo mật, khả năng tài chính của NgânLượng.vn là mộtcăn cứ quan trọng để cộng đồng người mua và người bán qua Internet tại ViệtNam có thể tin tưởng Được đầu tư bởi 2 quỹ đầu tư lớn là IDG Ventures vàSoftBank China & India Holdings đồng thời liên doanh với Tập đoàn eBay,NgânLượng.vn hiện có khả năng bảo lãnh tài chính cho hệ thống tài khoản và cácgiao dịch trực tuyến lên đến 1 triệu USD

- Ngoài ra, NgânLượng.vn thường xuyên trao đổi thông tin với các ngân hàngđối tác, các trung tâm an ninh mạng, cơ quan bảo vệ pháp luật về tội phạm côngnghệ cao và cơ quan quản lý nhà nước về TMĐT để kịp thời phản ứng nhanhtrong trường hợp xảy ra sự cố nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng

b) Tính thuận tiện:

NgânLượng.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán và quay vòng vốncho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại Việt Nam Khác với trước đâykhi thanh toán điện tử, sử dụng thẻ hoặc tài khoản ngân hàng là cụm từ “xa xỉ” chỉkhả thi với các doanh nghiệp lớn như VietnamAirlines, thì nay từ các cá nhân bánhàng nhỏ lẻ cho đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các sàn giao dịch đều dễdàng tích hợp chấp nhận thanh toán điện tử vào Forum, Blog, Rao vặt hay Websitebán hàng… chỉ sau 5 giờ làm việc và hoàn toàn miễn phí

Trang 21

Hình 2-3: Mô hình cổng thanh toán trung gian

c) Tính đa dạng:

Để làm được điều này, NgânLượng.vn đã đầu tư xây dựng hệ thống cổngthanh toán liên thông rộng khắp với hàng chục ngân hàng và các tổ chức tài chínhnhư Vietcombank, Đông Á, Vietinbank, Visa/Master…giúp đưa NgânLượng.vnnhanh chóng trở thành công cụ thanh toán điện tử được ưa dùng và chấp nhậnrộng rãi nhất trên Internet bởi các thương hiệu hàng đầu như Nguyễn Kim,BKAV, Viettel, FPT… Đây còn là công cụ thanh toán duy nhất tại Việt Nam khinhập hàng xuyên biên giới từ 40 quốc gia thông qua eBay.vn

d) Tính tiềm năng:

Đến nay NgânLượng.vn đã xác lập vị trí dẫn đầu thị trường thanh toán điện

tử cho TMĐT tại Việt Nam với nhiều trăm nghìn tài khoản ví, trên 2.000 Websitechấp nhận thanh toán và ước tính chiếm đến 50% lưu lượng thanh toán Với thànhtích đó, chỉ sau 8 tháng thử nghiệm NgânLượng.vn đã vinh dự được bình chọn là

ví điện tử ưa thích nhất do Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) và

Sở công thương Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức đầu năm 2010

e) Tính phù hợp nhiều đối tượng:

Phương thức thanh toán này đã đáp ứng nhu cầu của nhiều người, giải quyếtkhâu khó nhất của thương mại điện tử Việt Nam chính là khâu thanh toán, khi mà

cơ sở hạ tầng công nghệ của Việt Nam còn chưa đủ sức tạo mối liên kết chặt chẽ

Trang 22

giữa các tài khoản cá nhân của một người và người Việt Nam còn quen với việcdùng tiền mặt.

2.3.3 Quá trình mua hàng và phương thức thanh toán qua Ngân Lượng

- Điều kiện để có thể thanh toán bằng ngân lượng:

+ Với người bán: đăng ký tài khoản NgânLượng.vn

+ Với người mua: đăng ký tài khoản trên NgânLượng.vn và tích hợp với tàikhoản trên website bán hàng

- Các phương thức thanh toán bằng Ngân Lượng:

+Thanh toán qua tài khoản Ngân Lượng

+Thanh toán trực tiếp: Tiền mặt, thẻ thanh toán Quốc tế, các hình thức thanh

toán của các ngân hàng nội địa

Hình 2-4: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến của Ngân Lượng

Trang 23

- Tổng quát của một quá trình mua hàng trực tuyến diễn ra như sau:

Hình 2-5: Sơ đồ quá trình mua hàng trực tuyến.

2.4 Ưu điểm, hạn chế và các giải pháp thanh toán bằng Ngân Lượng

2.4.1 Ưu điểm

- An toàn thông tin cho người sử dụng:

Người sử dụng tạo lập và sử dụng tài khoản ngân lượng trên hệ thốngNgânLượng.vn, các thông tin về cá nhân, tài khoản được NgânLượng.vn đảm bảo vàbảo mật, do vậy không phải lo lắng khi tham gia giao dịch nhờ có quyền riêng tư

- Giá trị được bảo toàn:

Trang 24

Vì chức năng của NgânLượng.vn là giữ hộ tiền VNĐ cho các bên mua và bánhàng hóa dịch vụ, nên giá trị tiền tệ của người sử dụng đã gửi vào được chuyển hóavào ngân lượng, chứ không thay đổi Vì vậy có thể tham gia mọi quá trình trao đổi,

sử dụng hàng hóa dịch vụ với điều kiện giao dịch đó chấp nhận thanh toán quaNgânLượng.vn

Thông qua Website https://www ngân lượng.vn/, NgânLượng.vn cung cấp dịch

vụ ví điện tử với chức năng giữ hộ tiền VNĐ cho các bên mua và bên bán hàng hóadịch vụ có sử dụng NgânLượng.vn Dựa trên căn cứ là số tiền giữ hộ đó,NgânLượng.vn bảo lãnh cho việc chuyển tiền thanh toán tức thời của bên mua chobên bán

- Giao dịch an toàn:

Cách thức giao dịch qua NgânLượng.vn hàng hóa sẽ đến tay người mua, saukhi người mua xác nhận thì tiền sẽ được chuyển vào tài khoản của người bán, do đógiảm thiểu được nhiều hành vi lừa đảo qua mạng, tạo nên sự tin cậy đối với người sửdụng

- Tạo dựng niềm tin với cộng đồng:

Nhờ những chức năng ưu việt trên phương thức thanh toán của NgânLượng.vnngày càng được nhiều người dùng tin tưởng và sử dụng, góp phần thúc đẩy sự pháttriển của TMĐT

Đặc biệt sau khi thực hiện một giao dịch thanh toán tại Ngân Lượng, ngườimua có thể khiếu nại nhằm yêu cầu Ngân Lượng hỗ trợ ngăn chặn và/hoặc khắc phụcnhững hậu quả khi cảm thấy có lý do để tin rằng mình có thể gặp rủi ro về mặt tàichính nếu:

+ Hàng không đến: Khách hàng không nhận được hàng trong khoảng thời gian

và tại địa chỉ như đã thỏa thuận với người bán

+ Hàng đến nhưng có khác biệt lớn so với mô tả: Khách hàng nhận được hàngnhưng phát hiện thấy có sự khác biệt lớn so với mô tả

2.4.2 Khó khăn và hạn chế

Theo công ty nghiên cứu thị trường IDC Việt Nam, phương thức thanh toán vàthói quen mua sắm của người tiêu dùng không dễ gì thay đổi và là rào cản lớn nhất

Trang 25

của kinh doanh qua mạng Mặc dù bán hàng Online nhưng đa số giao dịch, phươngthức thanh toán vẫn giữ theo cách truyền thống Khách hàng thường chọn cách thanhtoán, giao hàng, nhận tiền quen thuộc, không quan tâm thanh toán điện tử.

Thậm chí, khi đã đặt hàng Online, khách vẫn muốn đến tận cửa hàng để có thể

“nhìn tận mắt, cầm tận tay” món hàng muốn mua Với các Website bán hàng, sau khixem hàng trên Website, đặt hàng Online hoặc qua điện thoại, sau đó đến tận cửahàng, trả tiền hoặc nhân viên cửa hàng sẽ giao hàng tận nhà và nhận tiền

Tuy nhiên, trường hợp khách hàng ở xa hoặc giá trị món hàng lớn, đòi hỏikhách hàng thanh toán trước bằng cách chuyển khoản, khi doanh nghiệp nhận đượctiền mới giao hàng khiến người dùng lo ngại

Việc sử dụng hình thức thanh toán này đòi hỏi người tiêu dùng ngoài khoản chiphí mua hàng ra còn phải chịu một khoản phí dịch vụ Để duy trì hoạt động và liêntục nâng cấp nhằm mục đích phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng tiện lợihơn, NgânLượng.vn thu một phần phí giao dịch để tái đầu tư

2.4.3 Một số giải pháp

- Xây dựng các chính sách bảo vệ người mua:

Bạn là người mua và quá trình thanh toán của bạn sẽ có NgânLượng.vn bảo vệ.Nếu bạn gửi tiền cho người bán rồi mà người bán không gửi hàng cho bạn, hoặchàng khi bạn nhận không đúng như mô tả, NgânLượng.vn sẽ kết hợp với phòng cảnhsát công nghệ cao (C15) và an ninh mạng để can thiệp giúp bạn

Chính vì những chính sách và tiện lợi trên, hãy đăng ký một tài khoản của bạntại NgânLượng.vn, và khuyến khích người mua của mình sử dụng tính năng thanhtoán điện tử qua NgânLượng.vn để giao dịch của chúng ta trở thành giao dịch trựctuyến theo đúng nghĩa của nó

- Xây dựng các chương trình giảm giá cho khách hàng:

NgânLượng.vn tiếp tục đề cao chế độ thanh toán tạm giữ, theo đó người muachỉ phải trả tiền khi đã nhận hàng đúng mô tả Ngoài ra, với mỗi giao dịch thanh toántại NgânLượng.vn, người mua được thưởng điểm vào tài khoản và đổi lấy quà hoặcphiếu mua hàng Trường hợp xảy ra thiệt hại tài chính, người mua được bổ sungnhiều tính năng mạnh cho khối doanh nhân bán hàng qua mạng Trong đó nổi bật là

Trang 26

chế độ “tài khoản doanh nghiệp” dành cho các tổ chức có tư cách pháp nhân, đượcphân quyền cho nhiều tài khoản cùng tham gia sử dụng và quản trị như giám đốc, kếtoán, bán hàng xem xét bồi thường theo chính sách khiếu nại và bảo hiểm giaodịch.

Bên cạnh đó, danh sách các doanh nghiệp chấp nhận thanh toán tiêu biểu cùnghàng nghìn sản phẩm giảm giá khuyến mãi dành riêng cho khách hàng thanh toánbằng NgânLượng.vn được giới thiệu rộng rãi đến hàng trăm nghìn người mua tại địa

thuộc mạng quảng cáo liên kết AdNet.vn

Mua bán trên mạng luôn tiềm ẩn rủi ro và các nguy cơ lừa đảo, vì vậy thanhtoán qua công cụ trung gian có chức năng hỗ trợ bảo vệ người mua chỉ có tạiNgânLượng.vn là giải pháp an toàn nhất mà vẫn đảm bảo tiện lợi Ước tính hiệnchiếm trên 50% lưu lượng thanh toán điện tử dành cho các giao dịch thương mại điện

tử, cùng với những cải tiến của phiên bản 2.0, NgânLượng.vn hứa hẹn sẽ trở thànhmột công cụ hỗ trợ hàng đầu cho cộng đồng mua bán trực tuyến tại Việt Nam

- Thay đổi thói quen của người tiêu dùng

- Nâng cao các chương trình mang tính bảo mật cá nhân, tính an toàn khi sử dụngnhư dễ dàng chuyển đổi ra tiền mặt

- Thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản với số tiền lớn

Trang 27

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN

3.1 Tổng quan về Website

3.1.1 Thông tin và hiện trạng của cửa hàng

a) Thông tin của cửa hàng:

- Tên cửa hàng: Shop Bông Hoa Nhỏ

- Địa chỉ: C101 – Thành Công – Ba Đình – Hà Nội

- Email: Bonghoanho@gmail.com

- Tham gia khảo sát: Đỗ Thị Giang

- Đại diện khách hàng: Phan Thăng – Chủ cửa hàng

- Địa điểm khảo sát: Shop Bông Hoa Nhỏ - C101 – Thành Công – Ba Đình

Hà Nội

b) Hiện trạng của cửa hàng:

- Cửa hàng không sử dụng Website

- Việc lưu trữ thông tin sản phẩm và doanh thu đều thông qua sổ sách

- Không phân loại sản phẩm, thường nhập và ghi sổ sách theo từng đợt nhậphàng

- Sản phẩm không có mã sản phẩm riêng mà chỉ ghi chung chung

- Việc cập nhật các sản phẩm mới, sản phẩm bán chạy… đều phụ thuộc nhiềuvào diện tích của cửa hàng

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

- Cửa hàng đông khách thường xảy ra mất đồ

Trang 28

- Thanh toán trực tiếp nhiều khi trả nhầm tiền hoặc gặp phải tiền giả.

- Vấn đề quan sát khi đông khách là rất khó, vì vậy thường mất đồ là điều hiểnnhiên

Trên cở sở hiện trạng của cửa hàng cùng với sự phát triển và các ưu điểm củabán hàng trực tiếp qua mạng: tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, tìm kiếm nhanhchóng, so sánh giá cả, lựa chọn mẫu mã, hiện thực hóa được nhiều ý tưởng kinhdoanh nên việc tạo một website là vô cùng cần thiết

3.1.2 Giới thiệu về Website:

a) Đối với khách hàng:

- Đăng ký làm thành viên của Website

- Đăng nhập bằng tài khoản đã đăng kí vào Website

- Xem và lựa chọn mặt hàng

- Tìm kiếm sản phẩm theo giá

- Tìm kiếm sản phẩm theo tên

- Đưa sản phẩm cần mua vào giỏ hàng (thêm, sửa, xóa, xem tổng tiền)

- Thực hiện đặt hàng bằng thẻ tại hệ thống

- Thực hiện thanh toán online qua ngân hàng, ngân lượng

b) Đối với nhà quản lý:

- Đăng nhập

- Quản lý thông tin hóa đơn

- Quản lý thông tin sản phẩm (thêm, sửa, xóa,)

- Quản lý thông tin xuất xứ (thêm, sửa, xóa)

- Quản lý tin tức của cửa hàng (thêm, sửa, xóa)

- Quản lý thống kê

Trang 29

3.2 Phân tích yêu cầu, chức năng của hệ thống

Qua khảo sát thực tế em đưa ra đặt tả bài toán như sau:

Khách hàng muốn mua quần áo thì vào trang web của cửa hàng để tham khảomặt hàng, giá cả của tất cả các loại quần áo, phụ kiện mà cửa hàng đang kinh doanh

đã được đưa lên trang web Khi khách hàng cần mua loại nào đó thì click vào biểutượng mua hàng của sản phẩm mình muốn mua Bạn phải đăng nhập vào hệ thốngthì mới có thể mua hàng và thanh toán Nếu là khách hàng mới, khách hàng điềnđầy đủ các thông tin của mình vào trang thông tin khách hàng và đăng ký làm thànhviên để mua hàng Nếu thông tin hợp lệ thì hệ thống sẽ gửi thông báo là đã muathành công cho khách hàng

- Mỗi khách hàng được quản lý bởi các thông tin sau: Tên tài khoản, họ tên, mật

khẩu, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email, số điện thoại

- Mỗi sản phẩm thuộc nhiều loại có mẫu mã, chất lượng, giá cả khác nhau.

- Sản phẩm được quản lý các thông tin sau: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình ảnh,

tóm tắt, chi tiết sản phẩm, giá, size

- Thông tin mua hàng của khách hàng sẽ được lưu vào bảng thanh toán.

- Trang web sẽ hiển thị những thông tin theo sự phân quyền sử dụng khác nhau được quản lý bởi thông tin sau: Tên đăng nhập, mật khẩu.

+ Quyền của admin được quản lý nội dung bên trong của trang Web: quản lýsản phẩm, hóa đơn, tin tức, xuất xứ, thống kê

+ Quyền của khách hàng là: được xem, mua, tìm kiếm sản phẩm của cửahàng, có quyền góp ý kiến và mua hàng

Trang 30

3.3 Phân tích và thiết kế hệ thống theo UML

Các tác nhân của hệ thống:

- Tác nhân Admin: người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống, thống kê

Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệ thống tác nhân này bắt buộc phảithực hiện đăng nhập

- Tác nhân User: có thể thực hiện các chức năng như tìm kiếm thông tin, xemthông sản phẩm, đăng nhập, đăng ký, đặt mua sản phẩm

3.3.1 Biểu đồ Use case tổng quát của Website:

Hình 3-1: Biểu đồ Use case tổng quát

Trang 31

Biểu đồ usecase tổng quát gồm có 2 Actor: User là khách hàng, Admin làngười quản trị hệ thống.

Admin: Sau khi đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được phân quyềncủa mình, khách hàng sẽ được phép thực hiện quản lý: sản phẩm, xuất xứ, hóađơn, tin tức, thống kê

User: Được phép truy cập vào Website để xem, tìm kiếm sản phẩm Ngoài ranếu muốn mua sản phẩm khách hàng cần đăng kí và đăng nhập bằng tài khoản củamình để có thể lựa chọn hình thức thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp Nếu trongquá trình lựa chọn khách hàng có thể xem giỏ hàng hiện có của mình và thêm sửaxóa tùy ý

- Mục đích: Xây dựng Website nhằm mục đích cho việc quản lý sản phẩm, giúpkhách hàng đặt mua, thanh toán trực tiếp trên hệ thống và có ý kiến phản hồi đếncửa hàng mà không phải tốn nhiều công sức, tiền bạc, thời gian

- Điều kiện cần: Người dùng phải có tài khoản và sau đó đăng nhập vào hệthống mới thực hiện được các chức năng mong muốn

3.3.2 Biểu đồ Use case quản trị tổng quan:

Hình 3-2: Biểu đồ Use case quản trị tổng quan

- Mục đích: Quản lý sản phẩm, xuất xứ, hóa đơn, thống kê, tin tức

Trang 32

+ Tác nhân: Người dùng hệ thống là Admin.

+ Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng quản lý mọi thông tin của Website

- Điều kiện cần: Phải là người đã có tài khoản trong hệ thống, có quyền sử dụng chức năng này và thực hiện đăng nhập vào hệ thống

3.3.3 Biểu đồ Use case người dùng tổng quan

Hình 3-3: Biểu đồ Use case người dùng tổng quan

- Mục đích: Giúp khách hàng thao tác với hệ thống

- Tác nhân: Người dùng hệ thống là khách hàng

- Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng đăng kí và đăng nhập vào hệthống, thực hiện các thao tác như: xem sản phẩm, xem tin tức, tìm kiếm sảnphẩm, mua sản phẩm

Trang 33

- Điều kiện cần: Phải là người đã có tài khoản trong hệ thống, và thực hiện đăngnhập vào hệ thống thì sẽ thực hiện được đầy đủ các chức năng trên.

2.2.4 Biểu đồ Use case đăng ký người dùng:

Hình 3-4: Biểu đồ Use case đăng ký người dùng

- Tác nhân: Người dùng

- Tóm lược: Người dùng khi muốn sử dụng đầy đủ các chức năng mà hệthống, đặc biệt là chức năng giỏ hàng cần phải đăng kí làm thành viên của hệthống Các bước đăng kí đơn giản và dễ dàng, mọi thông tin đăng kí phải chínhxác

b) Mô tả kịch bản:

- Các thông tin đăng kí của người dùng:

+ Tên đăng nhập

+ Mật khẩu

Trang 34

Bảng 3-1: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Gọi chức năng đăng kí

3 Gửi thông tin đến hệ thống

2 Hiển thị trang đăng ký

4 Sau khi đăng ký thành công hệ thốngcho phép người dùng có thể đăng nhập

2.2.5 Biểu đồ Use case đăng nhập

Hình 3-5: Biểu đồ Use case đăng nhập

Trang 35

Admin (người quản lý) muốn sử dụng các dịch vụ hệ thống thì phải cung cấpthông tin là tên tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ kiểmtra thông tin xem người dùng có đúng là thành viên của hệ thống không, nếu đúngthì người dùng có thể truy cập vào hệ thống với quyền nhất định đã được quyđịnh: quyền admin hoặc quyền user.

- Mô tả kịch bản:

+ Thông tin đầu vào: Username và Password

- Điều kiện đầu vào: Không có

e) Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-2: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn chức năng đăng nhập khi đã có

tài khoản hoặc sau khi đăng ký xong hệ

thống tự động cho thành viên vào trang

đăng nhập

3 Nhập thông tin tài khoản

4 Gửi thông tin đăng nhập tới hệ

thống

2 Hiển thị trang đăng nhập

5 Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếuđúng thì cho phép truy cập hệ thống, saithì thông báo lỗi

f) Dòng sự kiện phụ:

- Nếu người dùng (đã là thành viên của trang web) nhập tên truy cập(Username) và mật khẩu (Password) không đúng thì hệ thống sẽ đưa ra thông báoyêu cầu nhập lại

- Khi khách hàng nhập chính xác thông tin tài khoản của mình, hệ thống xử lí

và thông báo đăng nhập thành công, tự động bật lên trang chủ cho người dùngthao tác với các chức năng khác

Trang 36

- Đối với người quản lí, nếu dùng Username, Password không đúng, hệ thốngthông báo thông tin đăng nhập sai Nếu thông tin đăng nhập chính xác hệ thống tựđộng chuyển đến trang quản trị

2.2.6 Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý sản phẩm

Hình 3-6: Biểu đồ Use case cho chức năng quản lý sản phẩm

g) Mô tả tóm tắt:

- Tên ca sử dụng: QuanLySanPham.

- Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các thông tin về sản phẩm (Mã sảnphẩm, Tên sản phẩm, hình ảnh, tóm tắt, chi tiết, giá, số lượng, size ngày tạo)giúp cho người quản lý có thể dễ dàng quản lý thông tin về các sản phẩm

- Tác nhân: Người quản lý

- Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúpNQL có thể lựa chọn các chức năng: Nhập thông tin cho một sản phẩm KhiNQL thao tác với chức năng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhậpvào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệ cho NQL biết vàcho phép nhập lại Nếu các thông tin NQL cung cấp đầy đủ và chính xác, hệ

Trang 37

thống cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thông báo thêm mới thànhcông.

- Thông tin đầu vào: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình ảnh, tóm tắt, chi tiết, giá,

số lượng, size, ngày tạo

- Điều kiện đầu vào: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống

h) Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-3: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý sản phẩm

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Người Admin chọn chức năng quản

6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống

8 Chọn một trong các chức năng sửa

lại thông tin một sản phẩm đã lưu

trước

10 Cập nhập lại các thông tin muốn

2 Hiển thị danh sách các chức năng quản lý sản phẩm cho phép admin lựa chọn

4 Hiển thị trang thêm thông tin sản phẩm

7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếu chính xác thì lưu thông tin này vào CSDL, trường hợp sai so với định dạng

đã thống nhất thì thống đưa ra thông báo cho admin

9 Hiển thị trang cho phép sửa thông tin sản phẩm

Trang 38

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

11 Gửi thông tin đã nhập lại đến hệ

thống

13 Chọn chức năng xóa thông tin sản

phẩm đã tồn tại trong CSDL

14 Chọn bản ghi cần xóa

15 Gửi thông tin cần xóa và yêu cầu

loại bỏ thông tin đến hệ thống

12 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại, nếu chính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL và thông báo cập nhập thành công, trường hợp sai so với định dạng

đã thống nhất thì thông báo cập nhật không thành công Hệ thống hiển thị danh sách bản ghi mới cập nhật cho Admin kiểm tra lại thông tin

16 Kiểm tra tính khả thi của yêu cầu, hiển thị thông báo để người quản lý xác nhận lại việc chắc chắn muốn xóa

bỏ các thông tin đã chọn Nếu người Admin xác nhận là đồng ý hệ thống thực hiện việc loại bỏ bản ghi khỏi CSDL và thông báo thành công, đồng thời hiển thị dữ liệu đã cập nhật lại trong CSDL

i) Dòng sự kiện phụ:

Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống yêu cầu nhập lại.

Mỗi bản ghi nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với các bản tin khác, mãnày được hệ thống cung cấp tự động

Trang 39

2.2.7 Biểu đồ Use case quản lý tài khoản khách hàng

Hình 3-7: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản khách hàng

j) Mô tả tóm tắt:

- Tóm tắt: Chức năng này cho phép người quản trị quản lý thông tin tài khoảnkhách hàng

- Tác nhân: Admin

- Mô tả: Giúp quản trị viên theo dõi các thông tin về người dùng hệ thống, quan

trọng nhất là thông tin các khách hàng mua bán và giao dịch online vớiwebsite: Họ tên, địa chỉ, email, số điện thoại,… Những thông tin này đượcbảo mật hoàn toàn Không thể sửa tài khoản khách hàng

k) Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-4: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tài khoản khách hàng

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Admin chọn chức năng quản lý tài

khoản khách hàng

3 Chọn chức năng: Thêm mới user

5 Người quản trị nhập các thông tin

2 Hiển thị danh sách các chức năngquản lí tài khoản khách hàng cho phépadmin lựa chọn

4 Hiển thị trang thêm thông tin user

Trang 40

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

user mà hệ thống yêu cầu

6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống

7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếuchính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL

l) Dòng sự kiện phụ:

- Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống thông báo yêu cầunhập lại

- Mỗi khách hàng nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với nhau

2.2.8 Biểu đồ Use case chức năng quản lý giỏ hàng

Ngày đăng: 25/10/2018, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Hữu Khang, Lập trình ASP.NET 2.0. Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ASP.NET 2.0
Nhà XB: Nhà xuấtbản Lao Động Xã Hội
[3] Nguyễn Văn Quyết, Giáo trình Công nghệ Web và ứng dụng. Hưng Yên, Việt Nam: Khoa Công nghệ Thông tin - UTEHY, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ Web và ứng dụng
[6] Matthew MacDonald, Mario Szpuszta , Pro ASP.NET 2.0 in C# 2005 [7]Phạm Hữu Khanh – C# 2005, Lập trình cơ sở dữ liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro ASP.NET 2.0 in C# 2005"[7]Phạm Hữu Khanh – C# 2005
[2] Tiến sĩ Dương Kiều Hoa- Tôn Thất Hòa An, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo UML Khác
[4]Nguyễn Ngọc Bình Phương – Thái Kim Phụng – Lê Ngọc Sơn – Nguyễn Hoàng Thanh Nhàn, Các giải pháp lập trình Asp.net 2.0 Khác
[5] Dương Quang Thiện – 2006, Sổ tay kỹ thuật Visual C# Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w