1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG HÓA 11-NAM

50 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Đưa các ví dụ có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên t

Trang 1

Sở Giáo Dục – Đào Tạo Sóc Trăng Họ và tên :

Trường THPT Mỹ Xuyên Lớp 11 A:

Tổ: Hóa học GVBM:

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC KHỐI 11

NĂM HỌC: 2018-2019

Để hoàn thành kế hoạch xây dựng đề cương và thực hiện chương trình kiểm tra cho học sinh từ đầu năm học 2018-2019 Tổ hóa học trường THPT Mỹ Xuyên cùng nhau thực hiện kế hoạch xây dựng

đề cương hóa học khối 11 với mục đích và các yêu cầu sau

I Mục đích, yêu cầu

1 Mục đích

- Từng bước nâng cao chất lượng dạy - học và hội nhập vào nền giáo dục tỉnh nhà

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học và kiểm tra - đánh giá

-Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu, nâng cao tính chủ động, sáng tạo của học sinh

2 Yêu cầu

- Cung cấp nội dung đầy đủ và chính xác về môn học, phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh

- Cung cấp thông tin về hình thức dạy học-kiểm tra và hướng dẫn tự học cho học sinh

- Tiếp cận nội dung kiểm tra một cách tổng quát hơn

- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo và phát huy tính tích cực tự học cho học sinh

II Cấu trúc đề cương

- Đa dạng về nội dung kiến thức.

- Đề cương thể hiện được các phần của từng chương như:

+ Tóm tắt lý thuyết theo từng bài của chương

+ Bài tập: Dạng tự luận và dạng trắc nghiệm

Bài tập dạng tự luận gồm: Bài tập lý thuyết-bài tập tính toán

Bài tập dạng trắc nghiệm

III Thời gian thực hiện

- Địa điểm: Phòng Thư Viện

Trong thời gian ngắn thực hiện, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để tổ hóa học trường THPT Mỹ Xuyên thực hiện ngày càng tốt hơn Sau đây là đề cương hóa học khối 11 của trường THPT Mỹ Xuyên năm học 2018-2019

Một số công thức tính toán cần nhớ:

- Số mol (n), đơn vị (mol)

n = m

M (m: khối lượng, M khối lượng mol); n =

( )

22, 4

V lit

(V: thể tích khí ở đktc)

n = %

100

dd

C m

M (C%: nồng độ phần trăm; mdd: khối lượng dung dịch, M khối lượng mol)

- Nồng độ phần trăm: ct

dd

m

m

 ; mct: khối lượng chất tan, mdd : khối lượng dung dịch

mdd = mct + mdm

- Nồng độ mol: M

n C V

 (mol/lit) (Nồng độ mol áp dụng cho cả phân tử hoặc ion)

- Biểu thức liên hệ hai loại nồng độ: M

C%.D.10

C =

M (D: khối lượng riêng dung dịch, M khối lượng mol chất tan)

- Tỉ khối: dA = A

B

M M

Trang 2

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

 Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ:

+ Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác)

+ Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị

+ Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ)

+ Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau

 Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần

nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức

 Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2, Na2CO3); hiđro (H2O, HCl, NH3); nitơ (N2, NH3); halogen (X2, HX)

+ Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2, Na2CO3  C ; H2O, HCl  H ; N2, NH3  N v.v

 Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 16 14 C H O N m m m m xyzt  x : y : z : t = 12 1 16 14 C H O N m m m m    + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng  Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C, H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng; Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi; + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử  Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học,  Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng, chất đồng phân  Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba)  Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể)  Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế, cộng, tách  Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm  Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể

Trang 3

A TỰ LUẬN : Bài 1/ Dựa vào khái niệm HCHC hãy cho biết chất nào sau đây là chất hữu cơ: CS2, CH2O3, CH2O, C2H4, CaC2,CH2Cl2, CH5N Bài 3/ Vận dụng thuyết cấu tạo hóa học, viết CTCT có thể có ứng với các CTPT sau: C4H10, C4H8,C3H8Cl Bài 4/ Cho các chất sau: a CH3CH2CH3b.CH3CH2CH2Br c CH3CH2CH2CH3 d CH3CHBrCH3 e CH3CH2CH=CH2 f.CH3CH=CH2 g CH3CH(CH3)CH3 h CH2-CH2 k (CH3)2CH=CH2 CH2- CH2

Những chất nào là đồng đẳng của nhau? Những chất nào là đồng phân của nhau?

Bài 5/ Phân tích một hợp chất thành các đơn chất thấy cứ 9 phần khối lượng C có một phần khối

lượng H và 8 phần khối lượng O

Bài 6/ Khi oxi hoá hoàn toàn 1,32g chất X là thành phần chính của tinh dầu quế thu được 3,96g CO2 và 0,72g nước

Bài 7/ Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g HCHC A thu được 0,672l CO2 (đktc) và 0,72gam nước

Bài 8/ Oxi hoá hoàn toàn một HCHC B rồi dẫn sản phẩm oxi hoa 1qua bình (1) đựng dd H2SO4 đặc , sau đó qua bình (2) đựng dd Ca(OH)2 dư Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 0,63gam ; bình (2)

có 5 gam kết tủa

Bài 9/ Phân tích định tính một HCHC C thấy có C,H và có thể có oxi Đốt cháy hoàn toàn 0,45g chất

đó người ta thu được 0,66g CO2 và 0,27g H2O

Bài 10/ Oxi hoá hoàn 0,6574g m ột HCHC chứa C,H,O b ằng CuO ta được hỗn hợp khí và hơi làm

cho khối lượng ống đựng CaCl2 khan tăng them 0,7995 g và ống đựng KOH tăng thêm 1,564g

Bài 11/ Đốt cháy hoàn toàn 2,2g chất hữu cơ A , người ta thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O

a/ Xác định công thức đơn giản nhất của chất A

b/ Xác định CTPT của chất A biết rằng nếu làm bay hơi 1,1g Chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4g khí O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất

Bài 12/ Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C bằng 83,33% , còn lại là H

a/ Tìm CT đơn giản nhất của X

b/ Tìm CTPT của X biết rằng ở cùng đk 1lít khí X nặng hơn 1 lít nitơ 2,57 lần

Bài 13/ Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C,H tương ứng bằng 40% , 6,67% còn lại là Oxi tỉ khối

hơi của X so với H bằng 30 Tìm CTPT của X

Bài 14/ Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C,H lần lượt bằng 55,81% ,6,98% còn lại là Oxi Lập

CTPT của X biết tỉ khối hơi của X so với N2 xấp xỉ bằng 3,07

B

- TRẮC NGHIỆM :

Trang 4

Câu 1: Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ?

A (NH4)2CO3 , HCHO , C2H5OH B H2CO3 , C6H12O6, CH3COOH

C CH3COOC2H5 , C11H22O11, HCN D C6H5Br , C6H12O6, CH3COOH

Câu 2: Có hỗn hợp etanol và nước Để tach lấy etanol, người ta thường dùng phương pháp chưng cất ở

điều kiện thường vì

A sôi của etanol thấp hơn nước nên bay hơi trước, thu được etanol trước

B nhiệt độ sôi của etanol bằng nhiệt độ sôi của nước nên cùng bay hơi

C nhiệt độ sôi của etanol cao hơn nước, thu được nước trước

D nhiệt độ sôi của etanol thấp hơn nước nên bay hơi trước thu được etanol sau

Câu 5: Dãy các chất / vật nào sau đây đều gồm các chất hữu cơ

A Cát, đá vôi, vôi sống, dầu bôi trơn, glucozo

B Đường kính, mỡ, dầu ăn, nhôm kẽm

C Dầu sả, sắt, đồng, tinh bột, xenlulozơ

D Etanol, mì chính, PE, PVC, protein

Câu 6: Trong hoa học hữu cơ ,ngta sử dụng phương pháp chưng cất

A để tách 2 chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều

B để tách 2 chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau ít

C để tách 2 chất lỏng có nhiệt độ sôikhông khác nhau

D để tách 2 chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 7: Người ta sử dụng phương pháp chiết để tách hợp chất hữu cơ , khi

A hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau, có khối lượng riêng khác nhau và dùng phễu chiết sẽ

Câu 8: Hiện tượng chất hữu cơ kết tinh xảy ra trong trường hợp nào sau đây?

Câu 9: Đa số các chất hữu cơ

A có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao B Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

Câu 10: Muốn có một HCHC tinh khiết, người ta có thể sử dụng một số phương pháp thích hợp để tách

chúng ra khỏi hỗn hợp, đó là các phương pháp:

A chưng cất, chiết, điện phân B chưng cất, chiết, kết tinh

C chưng cất, điện phân, kết tinh D điện phân, chiết, kết tinh

Câu 11: Nhận định nào đúng trong số những nhận định sau?

1/ Quá trình chưng cất được dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

2/ Phương pháp kết tinh được dùng để tách hỗn hợp chất rắn

3/ Phương pháp kết tinh được dùng để tách hỗn hợp chất lỏng

4/ Phương pháp kết tinh được dùng để tách hỗn hợp chất lỏng

5/ Cả 3 phương pháp: chưng cất, chiết và kết tinh đều được dùng để tách các chất lỏng

Câu 12: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là:

A bao gồm tất cả các nguyên tố trong BTH

B gồm có C, H và các nguyên tố khác

C Nhất thiết phải có C, thường có H ,hay gặp O,N,S,P , halogen

D Thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P

Câu 13: Để tách riêng lấy từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm axit axetic và benzen , ngta thường dùng

phương pháp:

Trang 5

A kết tinh B chiết

Câu 14: Trong các đặc điểm sau:

1/ Tạo ra bởi 1 số ít nguyên tố 2/ Phản ứng xảy ra 3/ theo một hướng xác định

4/ Xảy ra hoàn toàn 5/ tạo ra bởi hầu hết các nguyên tố

6/ phản ứng xảy ra chậm 7/ không theo 1 hướng xác định 8/ xảy ra không hoàn toàn

Những đặc điểm nào là của hợp chất hữu cơ?

Câu 15: Dẫn xuất hidrocacbon là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử của nó:

A chỉ có nguyên tử C, H

B ngoài nguyên tử C và H chỉ có thêm nguyên tử Cl

C ngoài nguyên tử C và H chỉ có thêm nguyên tử S

D ngoài nguyên tử C và H còn có nguyên tử của các nguyên tố khác như O , N , S , halogen Câu 16: Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ thuộc loại dẫn xuất hidrocacbon?

A C2H6O , CH5N , C2H6 B C2H6O , CH4 , C2H5 Cl

C C6H5Br, C2H2, C6 H12O6 D C6H5Br , C6H12O6, CH5N

Câu 17:Trong phân tử CH3COOH , nhóm nguyên tử gây ra phản ứng đặc trưng là:

Câu 18: Hợp chất có CT chung R-OH , R-COOH , R-Cl có tính chất khác với hợp chất R-H là do

trong phân tử có nhóm định chức tương ứng là:

A –OH , > C=O , -Cl B –OH , >C=O , -Cl

Câu 20: chất nào sau đây được gọi tên theo danh pháp thay thế

Câu 23: Cho glucozơ phản ứng với đồng (II) oxit, nung nóng

a/ Sự thay đổi màu sắc của CuSO4 , chứng tỏ có hơi nước tạo thành và

A chât rắn màu trắng chuyển thành màu xanh

B chất rắn không màu chuyển thành màu xanh

C chất rắn không màu chuyển thành màu lục nhạt

D chất rắn màu trắng chuyển thành màu lục nhạt

D muối CuSO4 khan không màu đã hút nước(sản phẩm của phản ứng) để trở thành

CuSO4.5H2O có màu xanh

Câu 24: Trong thí nghiệm xác định C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ, hiện tượng nào chứng tỏ

có khí CO2 tạo thành sau phản ứng?

A nước vôi trong không có thay đổi gì B nước vôi trong trở nên vẩn đục trắng

C nước vọi trong trở nên vẩn đục không màu D nước vôi trong trở nên vẩn đục vàng nhạt

Trang 6

Câu 25: Khi đun nóng chất hữu cơ chứa N với H2SO4 đặc rồi cho sản phẩm phản ứng với dd NaOH sẽ

có hiện tượng

A xuất hiện khí màu nâu đỏ, làm quí tím ẩm hóa đỏ

B xuất hiện khí không màu, mùi khai, làm giấy quì tím ẩm hóa xanh

C xuất hiện khí không màu, mùi hắc, làm giấy quí tím ẩm hóa đỏ

D xuất hiện khí không màu , không mùi, làm giấy quì ẩm hóa đỏ

Câu 26: Đặt mẫu giấy lọc có tẩm CHCl3 và C2H5OH trong đĩa sứ, phía trên có đặt phễu tráng dd AgNO3 úp ngược

a/ Hiện tượng nào sau đây xảy ra?

A Có kết tủa trắng ở phía trong thành phễu

B Có kết tủa không màu ở phía trong thành phễu

C Có kết tủa màu nâu ở phía trong thành phễu

D Có kết tủa màu xanh ở phía trong thánh phễu

b/ Tiếp tục lấy chất tạo thành trên thành phễu vào giấy lọc và để ra ngoài ánh sáng thì:

A chất rắn chuyển thành màu xám đen chứng tỏ chất ban đâu là AgCl

B chất rắn chuyển thành màu xám chứng tỏ chất ban dầu là AgCl

C chất rắn chuyển thành màu xám xanh chứng tỏ chất ban đầu là AgNO3

D chất rắn chuyển thành không màu chứng tỏ chất ban đầu là AgNO3

c / Từ a và b chứng tỏ khi đốt CHCl3 đã có phản ứng tạo thành

Câu 27: Hãy chọn câu đúng

A phân tích định tính nguyên tố cho ta biết hợp chất hữu cơ gồm những nguyên tố nào

( C,H,N halogen …) và % khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

B Phân tích định lượng nguyên tố cho ta biết % khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

(C,H,O …)

C Phân tích định tính nguyên tố chỉ cho ta biết hợp chất hữu cơ gồm những nguyên tố C,H

D Phân tích nguyên tố cho ta biết hợp chất hữu cơ gồm những nguyên tố C,H và % khối

lượng mỗi nguyên tố đó trong hợp chất

Câu 28: Oxi hóa hoàn toàn một lượng xác định hợp chất hữu cơ A rồi hấp thụ định lượng nước và khí

sinh ra thu được a gam hơi nước và b gam khí cacbonic Điều khẳng định nào sau đây đúng

A Các ng/tố có mặt trong hợp chất hữu cơ B Tỉ lệ khối lượng các ng/tố trong hợp chất hữu cơ

Câu 31: Xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ bằng cách chuyển hợp chất hữu cơ

thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O

A Ca(OH)2 khan, dd CuSO4 B dd Ca(OH)2, dd CuSO4

C dd Ca(OH)2, CuSO4 khan D Ca(OH)2 khan, CuSO4 khan

Câu 32: Phân tích định lượng nguyên tố nhằm xác định:

A Các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ

B Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

C Công thức phân tử

D công thức cấu tạo

Câu 33: Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O,

N2 Điều đó chứng tỏ phân tử chất X

A chắc chắn phải có các nguyên tố C,H,O,N

B chắc chắn phải có các nguyên tố C,H có thể có N,O

Trang 7

Câu 35: Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32g chất X là thành phần chính của tinh dầu quế thu được 3,96g CO2

và 0,72g nước Thành phần % khối lượng của ng/tố O trong phân tử X là:

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 20mg hợp chất hữu cơ X rồi dẫn lần lượt sản phẩm qua các bình (1)

đựng CaCl2 khan và bình (2) đựng dd KOH dư thì thấy bình (1) tăng thêm 13,8mg và bình (2) tăng 67,7mg

a/ công thức đơn giản nhất của X là:

Câu 41: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A CT đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất

B CTPT cũng cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

C CT đơn giản nhất cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

D Nhiều hợp chất có CT đơn giản nhất trùng với CTPT

Câu 42: Có các số liệu thực nghiệm như sau:

- đốt cháy hoàn toàn 4,45mg chất hữu cơ A thu được 3,36ml khí CO2 ở (đktc) hơi nước và khí nito

- Từ 1 thí nghiệm khác, tính toán thu được : chất hữu cơ A chứa 7,68%H và 15,73% N về khối lượng

Biết rằng PTK của A nhỏ hơn 100 CTPT của A là :

Trang 8

A C4H6O2 B C4H8O2 C C4H6O D.C4H8O

Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất hữu cơ A thu được 6,72 lít CO2 , 1,12 lít khí ni tơ và 6,3g nước, thể tích khí đo (đktc) Tìm CTPT của A biết khi hóa hơi 4,5g A thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6g khí oxi (ở cùng điều kiện )

A C3H5ON B C3H7O2N2 C C3H7O2N D C3H6O2N

Câu 48: Cặp công thức cấu tạo nào sau đây viết đúng với CTPT C2H6O

A CH3CH2OH và CH3OCH2OH B CH3CH=O và CH3OCH3

C CH3CH(OH) OH và CH3OCH3 D CH3CH2OH và CH3OCH3

Câu 49: a/ nhóm nào sau đây gồm các chất đều có tính chất hóa học tương tự C2H5OH ?

A CH3OH , C3H7OH , C3H5OH , CnH2n+1OH B CH3OH , C6H5OH C3H7OH , CnH2n-1OH

C CH3OH , C3H7OH , C4H9OH , CnH2n+1OH D CH3OH , C4H7OH ,C3H5OH, CnH2n+1OH

b/ Có kết quả ở câu a là do các chất đó và C2H5OH có

A CTPT giống nhau

B Thành phần nguyên tố giống nhau

C Cấu tạo hóa học tương tự nhau

D thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2

Câu 50:

a/ nhóm nào sau đây gồm các chất có cùng CTPT C3H6O2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau

A CH3COOCH3 , HOCH2CH2CHO , C2H5COOH

B CH3COOCH3, HCOOCH3, C2H5COOH

C CH3COOCH3 , HCOOC2H5 , CH3COOH

D CH3COOC2H5 , HCOOC2H5 , C2H5COOH

b/ có kết quả ở câu a là do các chất đó khác nhau về

A Tỉ lệ số nguyên tử C,H,O trong phân tử

B thành phần ng/tố tạo nên phân tử của chất

C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử C,H,O trong phân tử

D thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH

Câu 51:

a/ phân tử etylen CH2=CH2 có cấu tạo gồm

A các liên kết đơn C-C và C-H B 1 liên kết đôi C=C và 4 liên kết đơn C-H

C 1 liên kết  và 4 liên kết  D 1 liên kết bội và 3 liên kết đơn

b/ có kết quả ở câu a là do trạng thái kích thích

A mỗi nguyên tử C trong phân tử C2H4 có 4 electron hóa trị 2s12p3 , mỗi nguyên tử H có 1 electron hóa trị

B mỗi nguyên tử C trong phân tử C2H4 có 2 electron hóa trị 2p2 , mỗi nguyên tử H có 1 electron hóa trị

C mỗi nguyên tử C trong phân tử C2H4 có 3electron hóa trị 2s12p2 , mỗi nguyên tử H có 1 electron hóa trị

D mỗi nguyên tử C trong phân tử C2H4 có 4 electron hóa trị 2p33s1, mỗi nguyên tử H có 1 electron hóa trị

Câu 52: Cặp chất hữu cơ nào sau đây đều có đồng phân hình học

A CH2=CHCl ; H3C-HC=CH –CH3 B CHCl=CHCl , H2C=CH-CH3

Trang 9

Chương 5: HIDROCACBON NO

 Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan  Công thức tổng quát của ankan

 Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử

 Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :

 Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan

+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ;

+ Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy

Trang 10

A BÀI TẬP TỰ LUẬN:

Bài 1: Viết CTCT, gọi tên các đồng phân ankan có 6C trong phân tử.

Bài 2: Viết các PTHH (ghi rõ điều kiện phản ứng) trong các trường hợp sau :

- Cho clo tác dụng isobutan theo tỉ lệ mol 1:1

- Tách một phân tử H2 ra khỏi 2-metylbutan

- Bẽ gãy mạch cacbon của phân tử pentan

- Butan + Cl2 (tỉ lệ 1:1)

Bài 3: Ankan X có cacbon chiếm 83,33% khối lượng phân tử

a/ Tìm CTPT viết các CTCT có thể có của X

b/ Khi X tác dụng với Brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử Viết CTCT và gọi tên X

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp nhau thu được 22,4 lít (đktc)

CO2 và 25,2 gam H2O

a) Xác định CTPT của 2 ankan?

b) Tính %m mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu?

Trang 11

Bài 5: Cho m gam hiđrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ thu

được một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng 8,52 gam Để trung hoà hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng

80 ml dung dịch NaOH 1M

a) Xác định CTCT của A và B

b) Tính giá trị của m, biết hiệu suất đạt 100%

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau thu được 14,56 lít CO2 đo ở 0o C và

2 atm

a) Tính thể tích của hỗn hợp hai ankan

b) Xác định CTPT và CTCT của hai ankan

Bài 7: Một hỗn hợp gồm hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam Đốt cháy hoàn

toàn hỗn hợp này cần 36,8 gam O2

a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành

b) Lập CTPT của hai ankan

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp hai ankan Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng

Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134,8 gam

a) Tính khối lượng CO2 và H2O

b) Nếu hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau, háy lập CTPT của hai ankan

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn a gam 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Sản phẫm cháy cho

qua bình 1 đựng H2SO4đặc và bình 2 đựng KOH rắn, thấy khối lượng bình 1 tăng 2,52 gam và bình 2 tăng4,4g

a Tìm a?

b Hai hidrocacbon này thuộc dãy đồng đẳng nào? Tìm công thức phân tử của 2 hidrocacbon đó?

c, Tính % khối lượng mỗi hidrocacbon?

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon X cùng dãy đồng đẳng liên tiếp

Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4đặc và bình đựng dd KOH Thấy khối lượng các bình tăng lần lượt 5,4g và 9,68 g

a Tìm m?

b Hai hidrocacbon này thuộc dãy đồng đẳng nào? Tìm công thức phân tử của 2 hidrocacbon đó?

c, Tính % khối lượng mỗi hidrocacbon

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :

BIẾT

Câu 1: Ankan là

A Những hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

B Những hidrocacbon mạch hở, chỉ có liên kết đơn trong phân tử.

C Những HCHC không tham gia phản ứng cộng.

D Những HCHC trong phân tử chỉ có cacbon và hidro.

Câu 2: Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan là

A CnH2n+2 B CnH2n+2( n 1) B CnH2n+2( n 2) D CnH2n+2( n 3)

Câu 3: Dãy nào sau đây gồm các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của metan?

A C2H4 , C3H7Cl , C2H6O B C4H10, C5H12, C6H14

C C4H10, C5H12, C5H12O D C2H2, C3H4, C4H6

Câu 4: Các nhận xét dưới đây nhận xét nào chưa chính xác:

A các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2

B các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan

Trang 12

C các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử

D các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan

Câu 5: Cho các câu sau:

a) Hidrocacbon no là hidrocacbon trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn

b) Ankan là hidrocacbon no mạch cacbon không vòng

c) Hidrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố là cacbon và hidro

d) Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon

Những câu đúng là:

Câu 6: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là:

A là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

B Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

C Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.

D Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.

Câu 7: Điều sau đây sai khi nói về ankan:

A Là hidrocacbon no, mạch hở B Chỉ chứa liên kết xích ma trong phân tử

C Có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế D Clo hóa theo tỉ lệ 1 : 1 chỉ tạo một sản phẩm

Câu 10: Trong các câu sau, câu nào không đúng?

A Phân tử metan có cấu trúc tứ diện đều.

B Tất cả các liên kết trong phân tử metan đều là liên kết xichma.

C Các góc liên kết trong phân tử metan là 109,50

D Ankan tan tốt trong nước.

Câu 11: Nguyên nhân nào làm cho các ankan tương đối trơ về mặt hóa học?

A Do phân tử phân cực B Do phân tử chứa liên kết pi

C Do có các liên kết xichma bền vững D Do ankan có công thức chung là CnH2n+2

Câu 12: Chỉ ra nội dung đúng:

A Các ankan đều nhẹ hơn nước B Ankan là những dung môi có cực

B Ankan là những chất có màu D Ankan tan được trong nước.

Câu 13: Các chất cùng dãy đồng đẳng metan là do thành phần phân tử của chúng

A hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH B hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2

C hơn kém nhau một hay nhiều nhóm C2H D hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH3

Câu 14: Gốc ankyl có công thức chung là :

A CnH2n+1 B CnH2n C CnH2n+2 D CnH2n -1

Câu 15: Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?

A 11 B 10 C 3 D 8

Câu 16: Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về điểm nào sau đây?

A Công thức cấu tạo B Công thức phân tử

C Số nguyên tử C D Số liên kết cộng hóa trị

Câu 17: Tất cả các ankan có cùng công thức nào sau đây?

A Công thức đơn giản nhất B Công thức chung

C Công thức cấu tạo D Công thức phân tử

Câu 18: Trong các chất dưới đây chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A Butan B Etan C Metan D Propan

Câu 19: Nhận xét nào sau đây là sai?

A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng

của PTK

B Các ankan không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

Trang 13

C Các ankan có khả năng phản ứng cao.

D Các ankan đều nhẹ hơn nước.

Câu 20: Chọn câu sai

A nhiệt độ nóng chảy của ankan tăng theo phân tử khối

B nhiệt độ sôi của ankan tăng theo phân tử khối

C khối lượng riêng của ankan tăng theo phân tử khối

D Ankan không tan trong nước và nặng hơn nước

Câu 21: Ankan tan được trong

A nước B dầu mỡ C dd muối ăn D A, B, C đều đúng Câu 22: Các ankan sau : 1/ metan 2/ propan 3/ butan 4/ entan 5/ heptan

6/ đecan Dãy gồm các ankan đều ở trạng thái khí ( điều kiện thường ) là:

Câu 23: Khối lượng riêng của ankan tăng khi số nguyên tử cácbon tăng và đều

A nhỏ hơn khối lượng riêng của nước B lớn hơn khối lượng riêng cũa nước

C bằng khối lượng riêng cũa nước D lớn hơn khối lượng riêng cũa rượu etylic

Câu 24: Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng dầu vì :

A xăng dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên và tiếp tục cháy

B xăng dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy

C xăng dầu không tan trong nước nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy

D xăng dầu không tan trong nước hơi nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy

Câu 25: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan ( sôi 360C ) heptan ( sôi 98oC octan (sôi 1260C ) nonan(sôi

1510C ) Có thể tách riêng các chất khỏi hỗn hợp bằng cách nào sau đây ?

HIỂU

Câu 26: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?

Câu 27: Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch Cacbon?

A CH3CH2CH(Cl)CH(CH3) B CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3

C CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl D CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3

Câu 34: Hợp chất có CTCT sau có tên gọi nào?

A 2,2,3,3-tetra metyl propan B 2,4-dimetyl pentan

C 2,4-dimetyl butan D 1,1,3-trimetyl butan

Trang 14

Câu 35: Tên gọi theo danh pháp IUPAC của hợp chất sau là:

Tên gọi của A theo IUPAC là:

Câu 38:Chất có CTCT sau: CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 có tên gọi là:

A CH3CH2CH(CH2CH3)-CH(CH3)-CH3 B CH3CH2CH[CH(CH3)2]-CH2CH3

C CH3CH2CH[CH(CH3)2]CH2CH2CH-3 D CH3CH2C(CH3)2CH(CH3)CH3

Câu 45: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của gốc isopropyl?

A CH3CH2CH2- B –CH(CH3)-CH3 C CH3[CH2]2CH2- D CH3CH2-

Câu 46: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3 ứng với tên gọi nào sau đây ?

A 2,3-đimetylpentan B 3,4-đimetylpentan C isopropylpentan D 2-metyl -3-etylpentan Câu 47: Cho chất sau: CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CH(CH3)2 Chọn tên đúng cho chất trên

Trang 15

Câu 50: Khi cho metan tác dụng với clo (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:

Câu 53: Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCH2CH3 + Cl2 askt 

Phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

A 2,2-đimetylpropan B 2-metylbutan C pentan D 2-đimetylpropan.

Câu 58: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo

duy nhất là

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 59: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol (1:1):

CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)

A (a), (e), (d) B (b), (c), (d) C (c), (d), (e) D (a), (b), (c), (e), (d)

Câu 60: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là : (1)

CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH2ClC(CH3)3

A (1); (2) B (2); (3) C (2) D (1) và (3)

Câu 61: Một ankan A có 12 nguyên tử hiđro trong phân tử, khí A tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ

thu được một dẫn xuất mono clo Tên của A là:

A isobutan B isopentan C neohexan D neopentan Câu 62: Cho ankan A có CTPT là C6H14, biết rằng khi cho A tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thuđược 2 sản phẩm thế monoclo CTCT đúng của A là:

Câu 63: Tiến hành clo hóa 3-metylpentan tỉ lệ 1:1, có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng

phân của nhau?

Câu 66: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là

Trang 16

Câu 68: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol (1 : 1):

CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)

A (a), (e), (d) B (b), (c), (d)

C (c), (d), (e) D (a), (b), (c), (e), (d)

Câu 69: Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác , propan có phản ứng tách tạo thành các sản phẩm là:

xt t

  CH42/ CH3COONa + NaOH CaO t, 0

   CH4 + Na2CO33/ Al4C3 +12 H2O  3CH4 + 4Al(OH)3

4/ CH3CH2CH3

0 ,

xt t

  CH2=CH2 +CH4

Câu 73: Ở nhiệt độ có xúc tác thích hợp , etan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành sản phẩm là :

A.CO và H2O B CO2 và H2O C CH3CH=O và H2O D HCH=O , H2O

Câu 74: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?

A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B Crackinh butan

C Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước D chọn A,C

Câu 75: Cho chuỗi phản ứng sau: B là

Câu 81: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng Công thức của

sản phẩm là

A CH3Cl B CH2Cl2 C CHCl3 D CCl4

Trang 17

Câu 82: Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng CTPT của

A CH4, 3,6 gam B C2H6, 3,6 gam C C2H6, 5,4 gam D C3H8, 7,2 gam

Câu 88: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy

có 40g kết tủa CTPT X

Câu 89: Tỉ lệ thể tích của hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan và thể tích oxi cần thiết để đốt cháy

hoàn toàn hiđrocacbon đó là 1 : 6,5 Hiđrocacbon đó là:

A Butan B Pentan C Etan D Propan Câu 90: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tácdụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít một hidrocacbon thu được 8,8g khí CO2 và 5,4g hơi nước Công thức PT của hidrocacbon là:

A C2H2 B C2H4 C C2H6 D C3H8

Câu 92: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác

dụng với khí clo thu được một sản phẩm monoclo duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B Etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước Khi clo hóa A theo tỉ lệmol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất CTCT của A là:

A CH3CH2CH2CH2CH3 B (CH3)2CHCH2CH3 C (CH3)3CCH2CH3 D (CH3)4C

Câu 94: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba

trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, ápsuất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

A 3 B 2 C 5 D 4 Câu 95: Khi đun 16,4 g Natriaxetat với vôi tôi xút, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí

metan ở đktc Giá trị của m là:

Câu 98: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24l CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2

đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

A 5,6 lít B 2,8 lít C 4,48 lít D 3,92 lít Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ?

Trang 18

Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi quabình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình 1tăng m g, bình 2 tăng 2,2 g Giá trị của m là:

Câu 101: X là hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần

6,72 lít O2 đktc Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.Giá trị m

22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2 g H2O Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D Aren Câu 105: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8

a Công thức phân tử của 2 ankan là:

A C2H2 và C3H4 B C2H4 và C4H8 C C3H8 và C5H12 D Kết quả khác

b Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:

A 30% và 70% B 35% và 65% C 60% và 40% D 50% và 50% Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gamCO2

và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là:

Câu 109: Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 10,2 g Đốt cháy hoàn toàn lượng

hỗn hợp nói trên cần 36,8 gam oxi

a) Xác định công thức phân tử của 2 ankan?

A C3H8 và C4H10 B C3H8 và C2H6 C CH4 và C2H6 D C5H12 và C4H10

b) Xác định % thể tích của 2 ankan trong hỗn hợp đầu?

A 50% và 50% B 25% và 75% C 40% và 60% D 70% và 30% Câu 110: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8

a Công thức phân tử của 2 ankan là:

A C2H2 và C3H4 B C2H4 và C4H8 C C3H8 và C5H12 D Kết quả khác

b Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:

A 30% và 70% B 35% và 65% C 60% và 40% D 50% và 50% Câu 111: Tỉ khối hơi của hỗn hợp hai khí đồng đẳng thứ 2 và thứ 3 của dãy đồng đẳng metan so với

hiđro là 18,5 Thành phần % thể tích của hỗn hợp là:

A 33,3 và 66,7 B 40 và 60 C 50 và 50 D Kết quả khác Câu 112: Tỉ khối của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với hiđro là 25,5 Thành phần % thể tích hỗn hợp

đó là:

A 50% và 50% B 25% và 75% C 45% và 55% D Kết quả khác Câu 113: Hỗn hợp khí A gồm Etan và Propan Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ

lệ thể tích 11:15 thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

A 18,52% ; 81,48% B 45% ; 55% C 28,13% ; 71,87% D 25% ; 75% Câu 114: X là hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần

6,72 lít O2 đktc Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.Giá trị m

Trang 19

A 30g B 20g C 25g D 15g

Câu 115: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so vớidung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

A C3H8 B C2H6 C C3H4 D C3H6

Câu 116: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon liên tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng của Ankan Đốt cháy hoàn

toàn hỗn hợp X sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào bình 1 đựng H2SO4 đặc Bình 2 đựng 250

ml dung dịch Ca(OH)2 1M sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng bình 1 tăng 8,1 gam, bình 2 có 15 gamkết tủa xuất hiện Công thức phân tử của hai hidrocacbon trong X là:

A CH4 và C2H6 B C3H8 và C4H10 C C2H6 và C3H6 D Đáp án khác

Chương 6: HIDROCACBON KHÔNG NO

 Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken

 Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết đôi) (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan)

 Tính chất hoá học của anken :

+ Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

 Phương pháp điều chế anken:

+ Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol

+ Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan

 Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân

tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

+ Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản ứng trùng hợp cụ thể

Trang 20

+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể ;

 Giới thiệu một số ankađien và tên gọi  Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp)

 Tính chất hoá học của buta–1, 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen và hiđro halogenua, phản ứng trùng hợp tạo cao su

 Phương pháp sản xuất buta–1, 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan

 Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin

 Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết đôi)

(Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien)

 Tính chất hoá học của ankin :

+ Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

+ Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen

+ Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag)

+ Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím)

 Phương pháp điều chế axetilen:

 Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử)

+ Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren

+ Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in

+ Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng

+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ;

Trang 21

A TỰ LUẬN Bài 1: Từ than đá, đá vơi (các nguyên liệu vơ cơ, điều kiện phản ứng cĩ đủ), hãy viết các phương trình phản ứng điều chế : PE, PVC, Cao su Buna Bài 2: Hồn thành các phản ứng theo sơ đồ a CH4 C2H2 C4H4 C4H6 polibutadien b C4H10 A B C D E to, xt - H 2 to, xt - H 2 to, xt - H 2 + Br 2 + Br 2 + AgNO 3 , NH 3 C4H6Br2 C4H6Br2 kết tủa (một chất) (hai chất) c CaCO3 ? CaC2 C2H2

? C2H6 ? PVC d CH3 COOH metan axetilen etilen C2H4(OH)2 (vinylaxetilen )C4H4 butan C3H6 polipropilen e canxi cacbonat canxi oxit canxi cacbua vinyl clorua PVC vinyl axetilen cloropren cao su cloropren axetilen etan etilen clo etan f Al4C3 metan axetilen etilen (vinylaxetilen )C4H4 butan C3H6 bac axetilennua CH3 -CH - CH3 OH Bài 3: Cho anken cĩ CTPT sau: C4H8 Viết và gọi tên các đồng phân của anken này ? ( khơng viết đồng phân hình học )

Bài 4: Cho ankin cĩ CTPT sau: C5H8 Viết và gọi tên các đồng phân của ankin này ?

Trang 22

Bài 5: Nhận biết các khí sau đựng trong các lọ mất nhãn: propan, but -1 –en , but -1 – in, và CO2 Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3.36 lít (đktc) hỗn hợp A gồm etan và propen thu được 8.736 lít (đktc) khí CO2.a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b) Tính %V mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu?

c) Cho hỗn hợp A gồm etan và propen tách H2

- Cho C qua bình đựng AgNO3/ NH3

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp 2 anken X và Y (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu

được 5,60 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X và Y là?

Bài 8: Hỗn hợp gồm 2 olêfin khí đồng đẳng kế tiếp nhau Cho 4,48 l (đktc) hh qua bình đựng dd brôm

dư thấy khối lượng bình tăng 7 g CTPT 2 ôlêfin là?

Bài 9: Cho 2,24 lít hỗn hợp khí X ( đktc) gồm axetilen và êtilen sục chậm qua dung dịch AgNO3 trong

NH3 (lấy dư ) thấy có 6g kết tủa Tính Phần trăm thể tích của khí êtilen trong hỗn hợp

Bài 10: Anken X có tỷ khối hơi so với nitơ bằng 2,00 Khi X tác dụng với nước (xúc tác axit) tạo ra hỗn

hợp 2 ancol đồng phân của nhau Tìm CTPT của X

Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít ( đktc) hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp , cho sản phẩm

cháy qua bình (I) đưng H2SO4 đặc và bình (II) đựng KOH đặc , khối lượng bình (II) tăng hơn khối lượng bình (I) là 39 gam

a Tính thể tích khí oxi ( đktc) để đốt cháy hai anken trên

b Xác định CTPT của hai anken và Tính % theo thể tích của mỗi anken trong hỗn hợp

c Đem hỗn hợp 2 anken trên phản ứng với dung dịch HCl dư , ta chỉ thu được 3 sản phẩm Xác định CTCT của 2 anken

Bài 12: Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken.

Đem 22, 4 lít hh A lội qua dd brôm dư thì thấy có 11,2 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng dungdịch brôm tăng lên 28 gam Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra rồi dẫn qua dung dịch NaOH thì thu được

106 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3 Thể tích các khí đo ở đktc

Xác định CTPT của ankan và anken ( HD C4H10 và C4H8)

Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankin A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, toàn bộ sản phẩm

được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình dung dịch Ca(OH)2 tăng thêm 27,4 gam

và có 50 gam kết tủa

Xác định CTPT A,B; số mol A, B trong hỗn hợp

Bài 14: Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken Cho 1680ml X lội chậm qua dung dịch Br2 thấy làm mấtmàu vừa đủ dung dịch chứa 4g Br2 và còn lại 1120ml khí (đktc) Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn1680ml X rồi cho sản phẩm cháy đi vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12,5g kết tủa

CTPT của các hiđrocacbon

Bài 15: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dd brom dư thấy còn 1,68 lít khí

không bị hấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dd bạc nitrat trong amoniac thấy có 24,24 g kết tủa.Các thể tích đo ở đktc

a) Viết các PTHH để giải thích quá trình thí nghiệm trên

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp

Bài 16: Một hỗn hợp X gồm 2 anken ( đồng đẳng kế tiếp) có thể tích 11,2 lít (đkc), X Khi cho X qua

nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g

a, Xác định CTPT của hai anken

b, Tính % thể tích mỗi anken trong hỗn hợp X

Bài 17: Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propen sục vào dung dịch brom dư,

thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được một lượng CO2 và 3,24g

H2O

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

Trang 23

b) Tính % khối lượng mỗi khí.

B

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

ANKEN

BIẾT

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:

A Anken là những hydrocacbon mà phân tử có chứa một liên kết đôi C=C

B Anken là những hydrocacbon mà CTPT có dạng CnH2n, n  2, nguyên

C Anken là những hydrocacbon không no có CTPT CnH2n, n  2, nguyên

D Anken là những hydrocacbon mạch hở mà phân tử có chứa một liên kết đôi C=C

Câu 2: Công thức tổng quát của Anken là:

A CnH2n+2 (n≥0) B CnH2n (n≥2) C CnH2n (n≥3) D CnH2n-6 (n≥6)

Câu 3: Điều kiện để anken có đồng phân hình học?

A Mỗi ngtử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 ngtử hoặc nhóm nguyên tử bất kỳ

B Mỗi ngtử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 ngtử hoặc nhóm ngtử khác nhau

C Mỗi ngtử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 ngtử hoặc nhóm ngtử giống nhau

Câu 6: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là

A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en Câu 7: Chất A có công thức cấu tạo: CH2=CH(CH3)-CH(Cl)-CH3 có tên gọi là:

A 2-metyl-3-clo but-1-en B 3-clo-2-metyl but-1-en

C 2,3-metyl,clo but-1-en D 3,2-clo, metyl but-1-en

Câu 8: Cho anken có tên gọi: 2,3,3-trimetylpent-1-en CTPT của anken đó là:

Câu 10: Có bao nhiêu anken C5H10 có đồng phân hình học?

A 2-metylbut-2-en B 1,1-đibromprop-1-en C but-1-en D pent-2-en Câu 14: Trong các hợp chất: propen (I); 2−metylbut−2−en (II); 3,4−đimetylhex−3−en (III);

3−cloprop−1−en (IV); 1,2−đicloeten (V) Chất nào có đồng phân hình học?

Câu 15: Trong các chất sau đây chất nào có đồng phân hình học?

A CH2=CH–CH2–CH3 B CH2=CH–CH3

C CH3–CH=CH–CH3 D CH3–CH=C(CH3)–CH3

Câu 16: Anken ở trạng thái khí có số nguyên tử C từ:

Câu 17: Khi đốt cháy anken ta thu được:

A số mol CO2 ≤ số mol nước B số mol CO2 <số mol nước

C số mol CO2 > số mol nước D số mol CO2 = số mol nước

Câu 18: Monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi là polipropilen (P.P) là:

A (- CH -CH-) B ( -CH(CH)-CH-) C CH =CH D CH =CH-CH

Trang 24

Câu 19: Hiđrat hóa anken nghĩa là thực hiện phản ứng cộng:

Hiđrobromua

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc cộng Maccopnhicop? Trong phản ứng cộng một tác

nhân H–A vào nối đôi của một anken bất đối xứng:

A Phần dương điện của tác nhân gắn vào C có nhiều hiđro hơn.

B Phần dương điện của tác nhân đính vào C mang nối đôi có bậc cao hơn.

C Hiđro của tác nhân đính vào C mang nối đôi có nhiều hiđro hơn.

D Hiđro của tác nhân gắn vào C có tương đối ít hiđro hơn.

Câu 21: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng

C Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

Câu 23: Propen tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào dưới đây?

A 1− clopropan B 1− clopropen C 2− clopropan D 2− clopropen.

16 Khi cộng HBr vào 2−metylbut−2−en theo tỉ lệ 1:1, số lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu?

Câu 24: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)

C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1).

Câu 25: Chất nào sau đây khi tham gia phản ứng cộng hợp với HX (X là halogen) hoặc HOH không

tuân theo qui tắc Maccopnhicop:

A CH3-CH=CH2 B CH3-CH2-CH=CH2 C CH2=C(CH3)-CH3 D CH3-CH=CH-CH3

Câu 26: Một hiđrocacbon mạch hở A tác dụng với HCl tạo ra sản phẩm có tên gọi là 2-clo-3-mêtyl

butan Hiđrocacbon đó có tên gọi là:

A 3-mêtyl but-1-en B 2-mêtyl but-1-en C 2-mêtyl but-2-en D 3-mêtyl but-2-en

Câu 27: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH (H2SO4 đặc, to170oC) thường lẫn các oxitnhư SO2, CO2 Chọn một trong số các chất sau để loại bỏ SO2 và CO2

A Dung dịch brom dư B Dung dịch NaOH dư.

C Dung dịch Na2CO3 dư D Dung dịch KMnO4 loãng, dư

Câu 28: Có thể nhận biết Anken bằng cách :

A Cho lội qua nước B Đốt cháy

C Cho lội qua dung dịch axit D Cho lội qua dung dịch nước Brôm

Câu 29: Chú ý nào sau đây cần tuân theo để điều chế C2H4 trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH:

A Dùng một lượng nhỏ cát hoặc đá bọt cho vào ống nghiệm chứa hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 để tránh hiện tượng sôi quá mạnh trào ra ngoài ống nghiệm

B Không thu ngay lượng khí thoát ra ban đầu, chỉ thu khí sau khi dung dịch chuyển sang màu

đen

C Khi dừng thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn để tránh nước trào vào ống

nghiệm gây vỡ , nguy hiểm

D Tất cả đúng

Câu 30: Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây?

A Dẫn hỗn hợp đi qua bình đựng dung dịch brom dư.

B Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư.

C Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch NaOH dư và bình đựng CaO.

D Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch brom dư và bình đựng dung dịch H2SO4 đặc

Câu 31: Dãy các chất nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch brom?

Trang 25

A etilen và xiclopentan B xiclopropan và xiclopentan.

C xiclobutan và propan D etilen và xiclopropan.

Câu 32: Chất nào sau đây có thể dùng điều chế trực tiếp etilen?

Câu 33: Để điều chế etilen người ta đi từ :

A khí cracking dầu mỏ

B hỗn hợp của rượu etylic với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170oC

C các Ankan tương ứng sau đó tách hiđro

D cả 3 cách A, B, C

Câu 34: Muốn điều chế pentan ta có thể hiđro hóa những anken nào?

A pent-1-en, pent-2-en B pent-2-en, 2-metylbut-2-en.

C pent-1-en, 2-metylbut-1-en D pent-1-en, 3-metylbut-1-en.

Câu 35: Nhựa P.E(polietilen) được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon mạch hở X bằng 1 lượng vừa đủ oxi thu được thể tích CO2bằng thể tích H2O X là

Câu 37: Anken có tỉ khối hơi so với N2 là 2 có công thức phân tử là:

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp gồm anken X và hidrocacbon Y thu được 5,6 lít khí

CO2 (đktc) và 5,40 g nước Y thuộc loại hiđrocacbon có công thức phân tử dạng

A CnH2n B CnH2n-2 C CnH2n+2 D CnH2n

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua

bình (1) đựng P2O5 và bình (2) đựng KOH rắn dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình (1) tăng 4,14 gam

và bình (2) tăng 6,16 gam Số mol ankan có trong hỗn hợp là

A 0,03 mol B 0,06 mol C 0,045 mol D 0,09 mol Câu 42: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy

khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:

Câu 43: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc) Nếu cho hỗn hợp X

đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam % thể tích của một trong 2 anken là:

Câu 44: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau Khi cho X

qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam Xác định CTPT và số mol mỗi anken tronghỗn hợp X

A 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8

C 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

Câu 45: Hỗn hợp 2 anken ở thể khí có tỉ khối hơi so với H2 là 21 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp(đktc) thì thể tích CO2 và khối lượng nước tạo ra là:

A 1,68 (l) và 9 (g) B 22,4 (l) và 9 (g) C 16,8 (l) và 13,5 (g) D.1,68(l) và 18 (g) Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4 , C3H6 , C4H8 thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4gam H2O Vậy, m có giá trị là:

Câu 47: Khi đốt 5,6 lít một chất hữu cơ ở thể khí, người ta thu được 16,8 lít CO2 và 13,5g hơi nước 1lít chất đó có khối lượng 1,875g Tìm công thức phân tử của chất hữu cơ trên Biết thể tích các khí đo ởđkc

A C4H8 B C2H4 C C3 H6 D C5H10

Ngày đăng: 23/10/2018, 22:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w