1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài 7

46 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÀNH CHO ĐẢNG VIÊN MỚI... KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀITẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA PHƯƠN

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

DÀNH CHO ĐẢNG VIÊN MỚI

Trang 2

KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI

TẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT

NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG NHỮNG NĂM TƠI

Trang 3

I YÊU CẦU KHÁCH QUAN CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những

tác động đến đời sống kinh tế - xã hội

Trang 4

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những

tác động đến đời sống kinh tế - xã hội

Khoa học thực sự là lực lượng sản xuất trực tiếp.

Trang 5

- Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phương pháp làm ra sản phẩm có sự thay đổi căn bản

tác động đến đời sống kinh tế - xã hội

Sự phát triển của mỗi quốc gia ngày càng ít dựa vào các nguyền tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu dựa vào tri thức khoa học công nghệ.

Trang 6

- “Xã hội thông tin”, “kinh tế tri thức” đã làm thay đổi nhận thức, ứng xử với thiên nhiên, cách làm việc, lối sống và phương thức tiêu dùng…của con người

đến đời sống kinh tế - xã hội

+ Thay đổi nhận thức ứng xử của con người với thiên nhiên

Trang 7

- “Xã hội thông tin”, “kinh tế tri thức” đã làm thay đổi nhận thức, ứng xử với thiên nhiên, cách làm việc, lối sống và phương thức tiêu dùng…của con người

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những tác động

đến đời sống kinh tế - xã hội

+ Thay đổi lối sống, phương thức tiêu dùng

Trang 8

- GD&ĐT phải đổi mới, hiện đại hóa một cách căn bản và toàn diện.

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những tác

động đến đời sống kinh tế - xã hội

Quan niệm GD,

mục tiêu ĐT

Xã hội học tập, học tập suốt đời

Nâng cao năng lực và phẩm chất người học

Coi giáo dục là một ngành KT - XH đặc biệt

Trang 9

- Những tiến bộ KH&CN diễn ra không đều giữa các nước và khu vực tạo ra sự chênh lệch về trình độ khoa học công nghệ giữa các quốc gia, trong đó các nước tư bản có lợi thế hơn, các nước đang phát triển và chậm phát triển có nhiều khó khăn thách thức.

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những tác

động đến đời sống kinh tế - xã hội

Trang 10

+ Xuất hiện thêm

nhiều vấn đề toàn cầu,

liên quan quan đến sự

phát triển kinh tế, cách

mạng công nghệ.

1 Cách mạng khoa học – công nghệ và những tác

động đến đời sống kinh tế - xã hội

Đòi hỏi phải có sự nỗ lực của các quốc gia, các dân tộc cùng giải quyết

Trang 11

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng có nhiều nước tham gia

- Phân công lao động xã hội quốc tế phát triển mạnh mẽ dẫn đến quá trình toàn cầu hóa.

Trang 12

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng có nhiều nước tham gia

- Toàn cầu hóa tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu, khi mà một sản phẩm hoàn chỉnh do nhiều công ty, nhiều doanh nghiệp của nhiểu nước tham gia sản xuất

Trang 13

Ví dụ: đối với ngành dệt may

Thiết kế Sx nguyên phụ liệu May Maketting &

phân phối

Các công đoạn của qtxs

Braxin Đài loan

Indonesia Thái Lan Ấn độ

Vi t nam ệt nam

Hàn quốc

Nh t Bản ật Bản

Hoa kỳ

EU Canada

Trang 14

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng có nhiều nước tham gia

Toàn cầu hóa làm cho các quốc gia ngày càng trở nên phụ thuộc vào nhau.

Trang 15

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng

có nhiều nước tham gia

- Toàn cầu

hóa là quá trình đầy

mâu thuẫn vừa hợp

tác, vừa đấu tranh

để đi đến những

thỏa thuận có thể

chấp nhận được.

Trang 16

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - 167 nước tham gia

Trang 17

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng

có nhiều nước tham gia

- Nội dung của quá trình toàn

cầu hóa, theo quy định của WTO

Các nước tham gia tổ

chức này phải mở cửa thị

trường nước mình cho các

nước thành viên khác về

thương mại hàng hóa,

thương mại dịch vụ và đầu

tư.

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ

Tuân thủ cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và sự phán xử của cơ quan tài phán quốc tế

Trang 18

2 Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan ngày càng

có nhiều nước tham gia

- Ngày 4 -2 -2016, 12 nước châu Mỹ, châu Á và châu Đại dương đã ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TTP).

Trang 19

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác, cùng tồn tại trong hòa bình

- Các nước có chế độ chính trị khác nhau xây dựng

mối quan hệ với nhau trên cơ sở vừa hợp tác , vừa

đấu tranh ,

3

Trang 20

- Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều sự thay đổi.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là các nước có chế

độ chính trị khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác, cùng tồn tại trong hòa bình

3

Quan hệ Nga - Mỹ

Quan hệ Nga - Trung Quan thệ Trung - Mỹ

Trang 21

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là các nước có chế

độ chính trị khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác, cùng tồn tại trong hòa bình

3

- Trên thế giới, xuất phát từ lợi ích, đã xuất hiện những

liên kết khu vực như:

Liên minh Châu Âu (EU)

HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)TỔ CHỨC CÁC NƯỚC CHÂU MỸ

Trang 22

Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là các nước có chế

độ chính trị khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác, cùng tồn tại trong hòa bình

3

Trong quan hệ quốc tế,

vẫn tồn tại các mối quan hệ

bất bình đẳng, cường

quyền, áp đặt giữa các nước

này với nước khác.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình”

“chống khủng bố”

“Bảo vệ nền dân chủ”

“Chiến tranh ủy nhiệm”

Yêu cầu các nước phải hội nhập quốc tế, tham gia vào các quan hệ quốc tế, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, phát huy lợi thế so sánh của mình

Trang 23

Qúa trình phát triển kinh tế thị trường và các khu vực mậu dịch tự do

4

- Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của

nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi sự lưu thông hàng hóa, tư bản trên thị trường tuân theo những quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa; giá cả do thị trường quyết định

Trang 24

Qúa trình phát triển kinh tế thị trường và các khu vực mậu dịch tự do

4

 Vai trò điều tiết, định hướng

của Nhà nước

 Vận động theo quy luật

khách quan của thị trường

Thể chế kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường tự do kiểu Mỹ, Anh

Kinh tế thị trường định hướng xã hội của Thụy Điển, Đức, Pháp

Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc

Trang 25

Qúa trình phát triển kinh tế thị trường và các khu vực mậu dịch tự do

4

- Quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường

 Do sự phát triển của SX HH trong nước -> thị trường dân tộc thống nhất

 Ở một số nước XHCN: chuyển từ cơ chế KTKHHTT -> kinh tế thị trường

Trang 26

Qúa trình phát triển kinh tế thị trường và các khu vực mậu dịch tự do

4

- Hình thành các tổ chức kinh tế khu vực và quan hệ mậu dịch tự do

Trang 27

Qúa trình phát triển kinh tế thị trường và các khu vực mậu dịch tự do

TOÀN CẦU HÓA KHU VỰC HÓA

Ở nội dung cơ bản là liên kết kinh tế

- Là sự liên kết kinh tế

trên phạm vi toàn cầu

- Là sự liên kết kinh tế trên phạm vi Khu vực

- Sự giống và khác nhau cơ bản giữa toàn cầu hóa và khu vực hóa

Trang 28

II QUAN ĐIỂM CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA ĐẢNG TA

Qúa trình hình thành chính sách hội nhập quốc tế của Đảng ta

1

a Về hội nhập kinh tế quốc tế

- Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Nhà nước ta đã chủ trương tham gia các thể chế kinh tế quốc tế

- Từ Đại hội VI (1986), khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, Đảng ta chủ trương

“ Tham gia sự phân công lao động Quốc tế…”

Trang 29

- Đến ĐH VII, ĐH VIII, đặc biệt trong NQ TW4 Khóa VIII,

Đảng ta nhấn mạnh: “Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hội nhập với thị trường khu vực và thị trường quốc tế.”

Qúa trình hình thành chính sách hội nhập quốc tế của Đảng ta

Trang 30

Qúa trình hình thành chính sách hội nhập quốc tế của Đảng ta

1

a Về hội nhập kinh tế quốc tế

b Chủ trương hội nhập quốc tế

ĐẠI HỘI

XII

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình,

hợp tác và phát triển

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong

quan hệ đối ngoại

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế;

là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của động đồng quốc tế”

Vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước VNXHCN giàu mạnh

Trang 31

Qúa trình hình thành chính sách hội nhập quốc tế của Đảng ta

1

b Chủ trương hội nhập quốc tế

Triển khai mạnh mẽ định hướng chiến lược chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

ĐẠI HỘI XII YÊU CẦU

Phát huy tối

đa n i lực ộ

Là sự nghi p ệt nam

của toàn dân

và cả h thống ệt nam

đ ng, đối đầu, ộ

bất lợi

Trang 32

Những quan điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập

2

b

Số Ngày, tháng, năm Cơ quan ban hành N i dung ộ

07 27/11/2001 B Chính Trị ộ H i nh p quốc tế ộ ật Bản

22 10/4/2013 B chính trị ộ

Khóa XI H i nh p quốc tế ộ ật Bản

Trang 33

Những quan điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập

2

1 Chủ đ ng và tích cực h i nh p QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

nhằm thực hi n thắng lợi nhi m vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN

2 Hôị nh p quốc tế là sự nghi p của toàn dân và của cả h thống chính trị ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN

dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

3 H i nh p quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa n i lựcập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

4 H i nh p kinh tế là trọng tâm, h i nh p trong các lĩnh vực khác phải tạo ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

thu n lợi cho h i nh p kinh tế và góp phần tích cực vào sự pt KT, củng cố ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng QP& đảm bảo AN quốc gia; giữ gìn phát huy VH dân t c, thúc đẩy pt VH, XH

5 HNQT là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh; kiên định lợi ích QG, DT; chủ đ ng dự báo, xử lý linh hoạt mọi tình huống, k để rơi vào thế bị đ ng, đối

đầu; k t/g vào các t p hợp lực lượng, liên minh của bên này chống bên kia ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

6 đ ng, tích cực tham gia xây dựng và t n dụng hi u quả quy tác, lu t l QT.Nghiêm chỉnh tuân thủ các cam kết quốc tế mà VN tham gia đi đôi với chủ ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN

Trang 34

Gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

1

III QUAN ĐIỂM CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC

HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA ĐẢNG TA

- ASEAN thành l p 8/8/1967 ật Bản

- Gồm 10 quốc gia thành viên 28/7/1995 VN gia nh p ASEAN ật Bản

- DT: 4,46 tr km2 = 3% DT trái đất

- DS: 600tr ng = 8,8% DS thế giới

- NĂM 2010: GDP danh nghĩa = 1,8 tỉ USD Dự kiến 2030 đứng thứ 4/ TG

- 31/12/2015, ASEAN đã thành

l p C ng đồng ASEAN ật Bản ộ

Trang 35

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

2

- Thành lập 1996 tại Băng Cốc

- Là một diễn đàn liên khu vực (42 quốc gia thành viên)

- GDP: 25.000 tỉ USD = 42% GDP thế giới

- DS: 2,5 tỉ dân = 38% DS thế giới

- Vi t Nam là thành viên sáng l p của Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) ệt nam ật Bản

Trang 36

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

2

- Tháng 11/1998, VN gia nh p Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ật Bản

- Thành lập 1989

- Có 21 nền kinh tế thành viên (Châu Á,

Châu Mỹ và Châu Đại Dương)

- Tổng giá trị thương mại = 5,5000 tỉ USD = 50% thương mại thế giới

- DS: 2,67 tỉ người = 41% DS thế giới

- GDP: 31,6.000 tỉ USD = 57% GDP thế giới

Trang 37

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

Trang 38

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

2

- Ký kết thỏa thu n thành l p khu vực m u dịch tự do ật Bản ật Bản ật Bản

dịch tự do song phương với các tổ chức và các quốc gia trên thế giới.

Ký kết được nhiều hi p định m u dịch tự do với các nước, các ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng nhóm nước: 55 nước (G7, G20, Thành viên Tổ chức hợp tác và

phát triển kinh tế (OEDC))

Trang 39

Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược và đối tác chiến lược

toàn diện vơi nhiều nước trên thế giới

Đối tác chiến

lược toàn di n ệt nam

Trang 40

IV PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH

HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG NHỮNG NĂM TỚI

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng cùng có lợi

1

CHỦ TRƯƠNG CHUNG

Đ c l p ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

Tích cực, chủ

đ ng h i

nh p qt ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng

Là bạn, Là đối tác tin c y ập QT là định hướng chiến lược lớn của Đảng Là thành viên có trách nhi m của ện thắng lợi nhiệm vụ xd và bv Tổ quốc VNXHCN

c ng đồng quốc

tế

Trang 41

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng cùng có lợi

1

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài

để pt đất nước

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN

Vừa hợp tác,

vừa đấu tranh

- Nâng cao vị thế, uy tín của đất nước và góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

Trang 42

Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu

2

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại đa phương, chủ động và tích cực đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương

- Tiếp tục hoàn thành việc phân định biên giới trên bộ thúc đẩy giải quyết các vấn đề trên biển trên cơ sở những nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và quy tắc ứng xử của khu vực

- Chú trọng phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị, truyền thống với các nước láng giềng, thúc đẩy quan hệ hợp tác với các nước lớn, đối tác quan trọng

Ngày đăng: 23/10/2018, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w