1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao trinh lap trinh vb.net

69 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VB.NET là một ngôn ngữ lập trình cho phép người sử dụng thiết lập các ứngdụng theo 3 loại: - Ứng dụng Console là các chương trình chạy trên hệ điều hành MS-DOS thôngqua trình biên dịch

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Môn lập trình Windows 1 là một trong những môn học bắt buộc trong chươngtrình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Công nghệ thông tin Giáo trình này trình bàynhững vấn đề cốt lõi nhất của môn lập trình windows 1 Các bài học được trình bàyngắn gọn, dễ hiểu và có nhiều ví dụ minh hoạ Giáo trình này là tài liệu cơ bản giúpcác sinh viên có thể học tập nghiên cứu về môn học, đáp ứng yêu cầu nắm bắt và vậndụng kiến thức của môn học đã đề ra, phù hợp với khung chương trình đào tạo đã quiđịnh

Trong quá trình biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã nhận được sự động viên,giúp đỡ của các thầy trong Ban Giám Hiệu nhà trường cũng như những ý kiến của cácđồng nghiệp trong khoa Công nghệ thông tin – May thời trang Chúng tôi xin chânthành cảm ơn và hy vọng rằng giáo trình này sẽ giúp cho việc dạy và học môn xâydựng phần mềm bán hàng của nhà trường ngày càng tốt hơn

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm……

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Nguyễn Thị Hường 2………

3………

………

Trang 2

Mục lục

LỜI GIỚI THIỆU 1

BÀI MỞ ĐẦU 4

1 Ý nghĩa của mô đun 4

2 Giới thiệu nội dung chính của mô đun 4

3 Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo 4

Bài 1: Giới thiệu về Visual Studio.NET 5

2 Tổng quan về Net Framework 8

3 Cấu trúc Net Framework 8

3.1 Hệ điều hành 8

3.2 Common Language Runtime (CLR) 8

3.3 Bộ thư viện các lớp đối tượng (Base Class Library) 8

3.4 Phân nhóm các đối tượng theo loại 9

Bài 2: Mở và chạy một chương trình Visual Basic.NET 11

1 1 Khởi động visual studio.NET 11

1.2 Mở một dự án của visual basic 12

2 Dự án (Project) và giải pháp (Solutions) 12

3 Các công cụ của VS.NET 12

3.1 Bộ thiết kế Windows Forms Designer 13

3.2 Hiển thị bộ thiết kế Form 13

4 Chạy một chương trình Visual Basic 13

5 Cửa sổ thuộc tính Properties 13

6 Thoát khỏi VISUAL STUDIO.NET 13

Bài 3: Tạo ứng dụng đầu tiên trong Visual Studio.NET 14

1 Tạo mới một Project 14

2 Chương trình đầu tay 15

2.1 Tìm hiểu chương trình 15

2.2 Xây dựng giao diện và thuộc tính 16

2.3 Viết mã cho chương trình 16

2.4 Mã đầy đủ của chương trình 19

3 Thực thi chương trình 19

Bài 4: Làm việc với các điều khiển trên TOOLBOX 20

1.1 Tìm hiểu chương trình 20

1.2 Thiết kế chương trình 21

1.3 Thiết kế form 22

1.4 Viết mã 22

1.5 Chạy chương trình: 22

2 Sử dụng điều khiển DATETIMEPICKER 23

2.2 Xây dựng giao diện 23

3 Làm việc với các điều khiển nhập liệu 24

Bài 5: Làm việc với Menu và hộp thoại 26

2.1 Tìm hiểu chương trình 26

2.2 Thiết kế giao diện và xây dựng chương trình 26

2.3 Cài đặt thủ tục sự kiện cho mục chọn menu 28

3.1 Thêm vào hộp thoại chuẩn 29

Trang 3

3.2 Thêm mục File vào menu chương trình 30

3.3 Viết mã chương trình 30

4 Gán phím tắt cho MENU 32

1 Sử dụng biến để chứa thông tin 33

1.1 Sử dụng biến trong chương trình 34

1.2 Sử dụng biến để chứa dữ liệu nhập từ ngoài vào 35

1.3 Sử dụng biến nhận kết quả xuất 36

2 Làm việc với các kiểu dữ liệu đặc thù 37

3 Hằng số 41

4 Làm việc với toán tử trong VS.NET 42

4.1 Làm việc với các phương thức trong thư viện NET 42

4.2 Thứ tự ưu tiên của toán tử 42

2 Vòng lặp DO LOOP 48

3 Sử dụng đối tượng TIMER để hạn chế thời gian 50

1 Tìm kiếm và hiệu chỉnh lỗi 52

2 Dò lỗi từng dòng lệnh 52

3 Theo dõi các biến bằng cửa sổ WATCH 54

4 Sử dụng cửa sổ COMMAND 55

Bài 10: Bẫy lỗi và sử dụng cấu trúc xử lý lỗi 56

2 Cài đặt cơ chế xử lý lỗi đọc đĩa 57

Bài 11: Phân phối và đóng gói ứng dụng Visual Basic.NET 61

1 Hoạch định triển khai đóng gói dự án 61

2 Các cách đóng gói và triển khai ứng dụng khác nhau 62

3 Tạo dự án Deployment 62

4 Tùy biến các lựa chọn đóng gói 64

4.1 Cấu hình các thiết lập 64

4.2 Tạo shortcut cho ứng dụng cài đặt 65

4.3 Thiết lập tên công ty và phiên bản chương trình 65

4.4 Đặt các thuộc tính cho gói ứng dụng 66

5 Biên dịch và đóng gói dự án – kiểm tra việc cài đặt 67

6 Tìm hiều các file Setup và gỡ chương trình 69

Trang 4

BÀI MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa của mô đun

Lập trình windows 1 là mô đun giúp người học biết cách lập trình về một đối tượng

cụ thể Trong giáo trình này chúng tôi biên soạn ra những kiến thức cơ bản, ngắn gọn

và những ví dụ dễ hiểu để người học có cái nhìn tổng quát nhất về mô đun Ngoài ra,

mô đun còn giúp người học có tư duy lập trình sáng tạo để học tập môn xây dựng phầnmềm quản lý bán hàng được tốt hơn

2 Giới thiệu nội dung chính của mô đun

Mô đun này sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lập trình hướngđối tượng, cách khai báo sử dụng lớp, đối tượng Mô đun này gồm có 11 bài:

Bài 1: Giới thiệu về Visual Studio.NET

Bài 2 Mở và chạy một chương trình Visual Basic.NET

Bài 3 Tạo ứng dụng đầu tiên trong Visual Studio.NET

Bài 4 Làm việc với các điều khiển trên TOOLBOX

Bài 5 Làm việc với Menu và hộp thoại

Bài 6: Biến và toán tử trong Visual Basic.NET

Bài 7 Sử dụng cấu trúc điều khiển

Bài 8 Sử dụng cấu trúc lặp

Bài 9 Gỡ lỗi (DEBUG) trong chương trình Visual Basic.NET

Bài 10 Bẫy lỗi và sử dụng cấu trúc xử lý lỗi

Bài 11 Phân phối và đóng gói ứng dụng Visual Basic.NET

3 Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo

Đoàn Văn Ban, Phân tích - thiết kế và lập trình hướng đối tượng, NXB Thống kê,

1997;

Nguyễn Ngọc Bình Phương, Các giải pháp lập trình Visual basic Net, NXB Giao

thông vận tải, 2006;

Phạm Hữu Khang, Ví dụ và bài tập Visual Basic.Net: Lập trình windows form và tập tin, NXB Lao động xã hội, 2006;

− Connell–Coding Techniques for Microsoft Visual Basic NET– Copyright © 2002

by Microsoft Corporation;

− Microsoft Visual Studio 2005 Documentation–Copyright © 2002 by MicrosoftCorporation

Trang 5

Bài 1: Giới thiệu về Visual Studio.NET

- Giới thiệu

Visual Studio.NET là bộ công cụ giúp phát triển các ứng dụng từ ứng dụngdesktop đến ứng dụng mạng Nó là môi trường để phát triển tất cả các ngôn ngữ nhưVisual Basic.NET, Visual C++, Visual C#.Net hết sức mạnh mẽ và thuận lợi

Bài này sẽ giới thiệu về các khái niệm cơ bản và cấu trúc của NET Framework,đồng thời biết cách cài đặt một ngôn ngữ lập trình Thông qua môi trường làm việc củaVisual Studio.NET để giới thiệu về Visual Basic net

- Mục tiêu

+ Biết cài đặt phần mềm Visual Studio.NET 2008, làm quen với giao diện củaVB.Net;

+ Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2008;

+ Biết cấu trúc Net Framework;

+ Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình tiếp cận với công cụ mới

- Nội dung chính

1 Tổng quan về Visual Studio.NET

1.1 Cài đặt Visual Studio.NET

Để cài đặt phần mềm Visual Studio 2008 ta cần tải File cài đặt về máy, giải nénfile rồi tìm đến file setup.hta và click đúp chuột vào đó, các bước cài đặt như sau:

- Hộp thoại dưới đây sẽ xuất hiện trên màn hình: Chọn “Install Visual Studio2008”

Trang 6

- Click chọn “Next” Xuất hiện cửa sổ yêu cầu đăng ký

- Đăng ký bằng cách lựa chọn click chuột vào “I have read and accept the licenseterms” Sau đó click chọn “Next” để sang trang tiếp theo

- Chọn kiểu cài đặt Default (ngầm định) hay Full (đầy đủ) hay Custom (tự thiếtlập các thông số); sau đó click vào nút Install và làm theo các hướng dẫn trên mànhình

Quá trình cài đặt diễn ra xong nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt

Trang 7

Nhấn Exit để thoát.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị phần mềm cài đặt

Bước 2: Giải nén file rồi tìm đến file setup.hta và click đúp chuột vào đó

Bước 3:Thực hiện cài đặt: Chọn “Install Visual Studio 2008” Next  chọn vào

“I have read and accept the license terms”  Next  Chọn kiểu cài đặt  Install

Bài tập thực hành: Thực hiện cài đặt phần mềm Visual Studio 2008

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các bước cài đặt - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Thực hiện cài đặt phần mềm trên máy

tính cá nhân

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Trong file giải nén có rất nhiều file nên phải tìm chính xác đến file setup.hta

để cài đặt

1.2 Môi trường lập trình VS.NET

Nhiều lập trình viên đã quen với ngôn ngữ lập trình Visual Basic do Microsoftphát triển dựa trên ngôn ngữ BASIC từ năm 1964 Từ khi ra đời đến nay, Visual Basic

đã phát triển qua nhiều thế hệ và kết thúc ở phiên bản VB 6.0 với rất nhiều modules,công cụ hay ứng dụng được bổ sung vào và đặc biệt là phương pháp kết nối với cơ sở

dữ liệu qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object) Tuy nhiên một trong nhữngnhược điểm của VB 6.0 là không cung ứng tất cả các đặc trưng của một ngôn ngữ lậptrình hướng đối tượng (Object Oriented Language - OOL) như các ngôn ngữ C++ hayJava

Thay vì cải thiện hay vá víu thêm thắt vào VB 6.0, Microsoft đã xóa bỏ tất cả đểlàm lại từ đầu các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng rất hùng mạnh Đó là các ngônngữ lập trình Visual Basic NET và C# (C Sharp)

Có thể nói Visual Basic.NET (VB.NET) là một ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng do Microsoft thiết kế lại từ con số 0 VB.NET không kế thừa hay bổ sung, pháttriển từ VB 6.0 mà nó là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft.NET FrameWork VB.NET hỗ trợ đầy đủ các đặc trưng của một ngôn ngữ hướng đốitượng như là trừu tượng, bao đóng, kế thừa, đa hình, đa luồng và cấu trúc xử lý cácexception

VB.NET là một ngôn ngữ lập trình cho phép người sử dụng thiết lập các ứngdụng theo 3 loại:

- Ứng dụng Console là các chương trình chạy trên hệ điều hành MS-DOS thôngqua trình biên dịch Visual Studio 2005 Command Prompt

- Ứng dụng Windows Form là các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Windows vớicác biểu mẫu (form) và các điều khiển (button, texbox, label, )

- Ứng dụng ASP.NET gồm WEB Form và WEB Services

Trang 8

2 Tổng quan về Net Framework

Sức mạnh của Java dường như quá lớn đến nỗi Microsoft từng phải chống trảbằng cách loại bỏ Java Virtual Marchine khỏi các phiên bản hệ điều hành Windowsmới của mình như Windows XP Tuy nhiên, Microsoft thừa hiểu rằng dù không cungcấp JVM, Sun cũng có thể tự cung cấp các JVM package cho những người dùngWindows Đó là lý do tại sao nhà khổng lồ quyết định bắt tay xây dựng lại từ đầu mộtnền tảng phát triển ứng dụng mới: Microsoft.NET Framework

Hiểu một cách đơn giản thì NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập

trình viên NET Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớp đối tượng hỗ

trợ người lập trình khi xây dựng ứng dụng Bộ thư viện của NET Framework bao gồmhơn 5000 lớp đối tượng đủ sức hỗ trợ hầu hết các yêu cầu từ phía lập trình viên Côngnghệ mã nguồn mở được đưa vào NET và trong NET, mọi thành phần đều có thể kếthừa và mở rộng

Ngày 13/02/2002, Microsoft chính thức giới thiệu bộ công cụ lập trình mới củamình – Visual Studio.NET dựa trên công nghệ Microsoft NET Đó là một môi trườngphát triển ứng dụng sử dụng giao diện đồ hoạ, tích hợp nhiều chức năng, tiện ích khácnhau để hỗ trợ tối đa cho các lập trình viên

.NET Framework là thành phần quan trọng nhất trong kỹ thuật phát triển ứngdụng dựa trên NET Visual Studio sẽ giúp người lập trình nắm bắt và tận dụng tốt hơnnhững chức năng của NET Framework

3 Cấu trúc Net Framework

3.1 Hệ điều hành

.Net Framework cần được cài đặt và sử dụng trên 1 hệ điều hành Hiện tại, NetFramework chỉ có khả năng làm việc trên các hệ điều hành Microsoft Win32 và Win

64 Trong thời gian tới, Microsoft sẽ đưa hệ thống này lên Windows CE cho các thiết

bị cầm tay và có thể mở rộng cho các hệ điều hành khác như Unix

3.2 Common Language Runtime (CLR)

Là thành phần "kết nối" giữa các phần khác trong NET Framework với hệ điềuhành Common Language Runtime (CLR) giữ vai trò quản lý việc thi hành các ứngdụng viết bằng NET trên Windows

CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho Windows thi hành, đảm bảoứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống Nó cũngkhông cho phép các lệnh "nguy hiểm" được thi hành Các chức năng này được thực thibởi các thành phần bên trong CLR như Class loader, Just In Time compiler, Garbagecollector, Exception handler, COM marshaller, Security engine,…

Trong các phiên bản hệ điều hành Windows mới như XP.NET và Windows 2003,CLR được gắn kèm với hệ điều hành Điều này đảm bảo ứng dụng viết ra trên máytính của chúng ta sẽ chạy trên máy tính khác mà không cần cài đặt, các bước thực hiệnchỉ đơn giản là một lệnh copy của DOS!

3.3 Bộ thư viện các lớp đối tượng (Base Class Library)

Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớp đối tượng hỗ trợ người lậptrình khi xây dựng ứng dụng Có thể một số người trong chúng ta đã nghe qua về MFC

Trang 9

và JFC Microsoft Foundation Class là bộ thư viện mà lập trình viên Visual C++ sửdụng trong khi Java Foundation Class là bộ thư viện dành cho các lập trình viên Java.Giờ đây, có thể coi NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập trình viên NET

Base class library – thư viện các lớp cơ sở

Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thânnhững người xây dựng NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp caohơn Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Integer, Exception,…

ADO.NET và XML

Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu ADO.NET thay thế ADO đểtrong việc thao tác với các dữ liệu thông thường Các lớp đối tượng XML được cungcấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Các ví dụ cho bộ thư viện này

là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,…

ASP.NET

Bộ thư viện các lớp đối tượng dùng trong việc xây dựng các ứng dụng Web.ASP.NET không phải là phiên bản mới của ASP 3.0 Ứng dụng web xây dựng bằngASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng của NET Framework Bên cạnh đó là một

"phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó một tên gọi rất kêu : code behind.Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windows based thường sử dụng– giao diện và lệnh được tách riêng

Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụng trênWindows và Web ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để lập trình viên bắt

sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng như đang làm việc với ứng dụng Windows Nócũng cho phép chúng ta chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trênWindows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thư viện này

là WebControl, HTMLControl, …

Window form

Bộ thư viện về Window form gồm các lớp đối tượng dành cho việc xây dựng cácứng dụng Windows based Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn được hỗ trợ tốt từtrước tới nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft Giờ đây, ứng dụngchỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web service Ví

dụ về các lớp trong thư viện này là: Form, UserControl,…

3.4 Phân nhóm các đối tượng theo loại

Một khái niệm không được thể hiện trong hình vẽ trên nhưng cần đề cập đến làNamespace Đây là tên gọi một nhóm các lớp đối tượng phục vụ cho một mục đích nào

đó Chẳng hạn, các lớp đối tượng xử lý dữ liệu sẽ đặt trong một namespace tên là Data.Các lớp đối tượng dành cho việc vẽ hay hiển thị chữ đặt trong namespace tên làDrawing

Một namespace có thể là con của một namespace lớn hơn Namespace lớn nhấttrong NET Framework là System

Lợi điểm của Namespace là phân nhóm các lớp đối tượng, giúp người dùng dễnhận biết và sử dụng Ngoài ra, Namespace tránh việc các lớp đối tượng có tên trùngvới nhau không sử dụng được .NET Framework cho phép chúng ta tạo ra các lớp đối

Trang 10

tượng và các Namespace của riêng mình Namespace cho phép việc này xảy ra bằngcách sử dụng một tên đầy đủ để nói đến một lớp đối tượng.

Đặc điểm của bộ thư viện các đối tượng NET Framework là sự trải rộng để hỗ trợtất cả các ngôn ngữ lập trình NET như chúng ta thấy ở hình vẽ trên Điều này sẽ giúpnhững người mới bắt đầu ít bận tâm hơn trong việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình chomình vì tất cả các ngôn ngữ đều mạnh ngang nhau

Cũng bằng cách sử dụng các lớp đối tượng để xây dựng ứng dụng, .NETFramework buộc người lập trình phải sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng (sẽđược nói tới trong các chương sau)

Trang 11

Bài 2: Mở và chạy một chương trình Visual Basic.NET

- Giới thiệu

Visual Studio.NET là bộ công cụ giúp phát triển các ứng dụng từ ứng dụngdesktop đến ứng dụng mạng Nó là môi trường để phát triển tất cả các ngôn ngữ nhưVisual Basic.NET, Visual C++, Visual C#.Net hết sức mạnh mẽ và thuận lợi

Bài này sẽ giới thiệu về các khái niệm cơ bản và cấu trúc của NET Framework,đồng thời biết cách cài đặt một ngôn ngữ lập trình Thông qua môi trường làm việc củaVisual Studio.NET để giới thiệu về Visual Basic net

- Mục tiêu

+ Biết cài đặt phần mềm Visual Studio.NET 2008, làm quen với giao diện củaVB.Net;

+ Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2008;

+ Biết cấu trúc Net Framework;

+ Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình tiếp cận với công cụ mới

- Nội dung chính

1 Môi trường phát triển visual studio.net

VS.NET là bộ công cụ giúp phát triển các ứng dụng từ ứng dụng desktop đến ứngdụng mạng Nó là môi trường để phát triển tất cả các ngôn ngữ như VB.NET, Visual

C++, Visual C#.Net hết sức mạnh mẽ và thuận lợi

1 1 Khởi động visual studio.NET

Việc khởi động VS.NET cũng tương tự như các phần mềm khác như MS.Wordhay excel Nếu lần đầu khởi động VS.NET sẽ yêu cầu xem chạy nó với ưu tiên ứng

dụng và ngôn ngữ nào Chọn Visual Basic và start VS.NET Màn hình bắt đầu như

sau:

Nếu trang start page không hiện, có thể làm nó xuất hiện bằng cách chọn menuView | Other Windows | Start Page

Trang 12

1.2 Mở một dự án của visual basic

Tại trang start page, click vào project của phần Open và duyệt một dự án trong phần Baitap sẵn.

Mở một dự án cụ thể

- Click chuột vào project của phần Open tại trang Start Page.

- Duyệt đến thư mục chứa dự án

- Mở file MusicTrivia.sln Khi này trang Start Page sẽ tạm ẩn đi, một cửa sổ mới xuất

hiện:

2 Dự án (Project) và giải pháp (Solutions)

Khi mở dự án ở trên đã thấy hai file là MusicTrivia.sln và MusicTrivia.vbproj.file sln là file giải pháp và file vbproj là file dự án

Vậy phân biệt chúng thế nào?

Trong VS, các chương trình đang triển khai và phát triển được gọi là dự án(Projects) hoặc giải pháp (Solution) bởi chúng chứa rất nhiều file và do nhiều thànhphần, đối tượng riêng lẻ hợp lại Một chương trình vs.NET bao gồm một file giảipháp và một file dự án hợp lại File dự án chứa thông tin đặc biệt liên quan đến mộttác vụ lập trình đơn lẻ File giải pháp lại chứa thông tin về một hay nhiều dự án

Như vậy về tương lai thì file sln sẽ được ưa chuộng hơn

3 Các công cụ của VS.NET

Công cụ trong VS.NET rất phong phú Sau đây là mô phỏng màn hình làm việccủa bộ VS.NET:

Trang 13

3.1 Bộ thiết kế Windows Forms Designer

VS.NET có một bộ thiết kế form trực quan, có thể làm quen dần vì thườngtrong các dự án phát triển có thể có rất nhiều Form

Windows Form Designer cho phép thiết kế giao diện bình thường và sẽ tự phátsinh những đoạn lệnh

3.2 Hiển thị bộ thiết kế Form

Góc phải màn hình là cửa sổ Solution Explorer Hiển thị nó View | SolutionExplorer Cửa sổ này chứa toàn bộ các phần tử có sử dụng trong dự án

Double Click vào MusicTrivia.vb trong cửa sổ Solution Explorer sẽ thấy tất cảcác file chứa form

Nhắp chuột vào biểu tượng View Designer trong solution để hiển thị formthiết kế ở dạng trực quan

4 Chạy một chương trình Visual Basic

- Nhắp chuột vào nút start màu xanh trên standard bar để chạy chương trình (cóthể ấn phím F5)

- Ấn thử nút Answer và Quit

5 Cửa sổ thuộc tính Properties

Cho phép thay đổi thông số của đối tượng thiết kế form sau này

Bạn thử mở giao diện chương trình MusicTrivia và click vào một phần tử bất

kỳ rồi thay đổi thử các thuộc tính của chúng xem sao

6 Thoát khỏi VISUAL STUDIO.NET

- Lưu lại những gì chúng ta làm bằng cách chọn File | Save all

- Chọn File | Exit để thoát khỏi vs.NET

Trang 14

Bài tập thực hành: Thực hiện lập bảng các bước thực hiện mở, chỉnh thuộc tính và

chạy một chương trình có sẵn Lưu chương trình và thoát khỏi chương tình đó?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các bước mở chương

3 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Khi thay đổi thuộc tính của đối tượng nào thì phải chú ý đặc điểm của đối

tượng đó đẻ khi viết code không bị nhầm

Bài 3: Tạo ứng dụng đầu tiên trong Visual Studio.NET

- Mục tiêu

+ Biết tạo một Project mới;

+ Biết thiết kế giao diện và làm việc với các thuộc tính của chương trình;

+ Hiểu câu lệnh và việt được mã code cho chương trình;

+ Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình học tập

- Nội dung chính

1 Tạo mới một Project

Có 2 cách tạo mới một project: chọn menu File | New | Project hay nhấn nút NewProject trên tab Projects của trang khởi động Hình dưới minh họa cửa sổ New Projecthiện ra khi bạn chọn chức năng tạo mới

Hãy bắt đầu bằng ứng dụng phổ biến nhất : Windows Application.

Đặt lại tên cho project trong phần Name là “Hello” và định lại đường dẫn cho thư mụclưu trữ ứng dụng trong phần Location (tuỳ ý và nếu cần thiết) Cuối cùng, nhấn OK đểVS.NET phát sinh project mới

Trang 15

Các bước thực hiện:

Bước 1: Mở phần mềm Visual Basic 2008

Bước 2: Chọn menu File | New | Project hay nhấn nút New Project trên tabProjects

Bước 3: Đặt tên cho ứng dụng và chọn vùng lưu dữ liệu

Bài tập thực hành: Thực hiện tạo một Project tên BT1.vb và lưu trong foder

BAITAPVB.NET đặt trong ổ D

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các bước tạo Project - Quan sát và theo dõi quá trình thực

hiện, đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Thực hiện tạo Project và lưu trong ổ đĩa - Quan sát và theo dõi quá trình thực

hiện, đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Cách khác để tạo project là nhấn nút New Project trên tab Projects của trang

khởi động

2 Chương trình đầu tay

Chương trình LUCKY SEVEN

2.1 Tìm hiểu chương trình

Luckyseven có giao diện như sau:

Form chính gồm có hai nút (quay số và kết thúc), bốn nhãn (1, 2, 3 – chứa ba số

Trang 16

ngẫu nhiên, 4 – chứa tên chương trình và hiện dòng “Bạn chiến thắng nếu cả 3 nhãn 1,

2, 3 đều là số 7”)

Khi bạn click vào nút Quay số thì chương trình phát sinh ngẫu nhiên ba số ở ba nhãn Nếu một trong ba số là chữ số 7 thì hiện ảnh trả tiền ở đối tượng picturebox1.

2.2 Xây dựng giao diện và thuộc tính

- Tạo nút button1 trên form1: bạn tạo button1 theo nhiều cách khác nhau Đó là kéo

từ toolbox vào form; double click vào đối tượng button; click vào đối tượng button và

vẽ hình chữ nhật trên giao diện chính của form1

Sau khi tạo xong button1 trên form1 bạn đặt thuộc tính như sau: R-click vào button1 trên form1 chọn properties Trong cửa sổ properties windows thiết lập các thuộc tính tùy thích (cẩn thận với thuộc tính name – đặt tên không khoảng trắng), bạn chọn thuộc tính text thành Quay số.

- Tương tự với button2 bạn chọn thuộc tính text là Kết thúc Cả hai nút thuộc tính Text Align đều là Middle Center.

- Tạo nhãn label1: Bạn tạo nhãn bằng nhiều cách như với nút nhưng chọn đối tượng Label từ toolsbox Bạn đặt con trỏ vào các cạnh của nhãn để chỉnh size cho

nó Nếu không chỉnh được thì bạn nhìn thuộc tính Auto Size của nhãn này trên cửa

sổ Properties, chỉnh nó thành False là xong.

Sau khi tạo xong lable1 trên form1, bạn đặt thuộc tính cho nó như sau: Text – để trống; TextAlign – Middle center; Các thuộc tính khác tùy thích.

- Tương tự với các nhãn lable2, lable3, lable4 Riêng lable4 bạn đặt thuộc tính text

là “Chương trình số 7 may mắn”

- Tạo Picturebox1 – đối tượng cho phép chứa ảnh: Tạo picturebox1 tương tự như

tạo các đối tượng khác với cách click vào đối tượng trên Tools box

Thiết lập thuộc tính cho Picturebox1: SizeMode – StretchImage (cho phép ảnh co giãn đúng theo kích cỡ của Picturebox); Visible – False (ảnh không hiện trừ khi mã

chưong trình cho phép); Image – bạn chọn ảnh nào tùy thích

Bạn có thể kéo vị trí các đối tượng trên form1 sao cho phù hợp

2.3 Viết mã cho chương trình

Sự kiện Form1_Load

Mã là phần quan trọng và mạnh mẽ nhất dùng để tùy biến và xây dựng chương

trình Để xem mã của form1 ta R-click vào phần Form1 và chọn ViewCode Kết quả:

Public Class Form1

Trang 17

Tiếp đó là chọn sự kiện load từ danh sách xổ xuống kế bên phần chọn sự kiện:

Và vs.net tự tạo một thủ tục cho bạn như sau:

Private Sub Form1_Load(ByVal sender As Object, _ ByVal e AsSystem.EventArgs) Handles Me.Load

Viết mã cho nút nhấn quay số - button1:

Ta muốn chương trình thực hiện quay số ngẫu nhiên khi click vào nút quay số thì

phải viết mã hay chính xác hơn là tạo thủ tục có tên Button1_Click xử lý sự kiện.Việctạo thủ tục này như sau: bạn tiến hành một trong các cách Thứ nhất, double click vào

nút quay số trên giao diện thiết kế form Cách thứ hai chọn đối tượng button1 từ danh

sách xổ xuống:

Trang 18

Tiếp theo chọn sự kiện click bên danh sach xổ xuống bên cạnh:

Và nhập chính xác đoạn mã sau vào phần thủ tục tương ứng xuất hiện:

Private Sub Button1_Click(ByVal sender As Object, _ ByVal e As

System.EventArgs) Handles Button1.Click

PictureBox1.Visible = False

Label1.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

Label2.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

Label3.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

'Nếu một trong ba nhãn xuất hiện số 7 thì hiện ảnh và kêu beep

If (Label1.Text = "7") Or (Label2.Text = "7") Or (Label3.Text = "7") Then

PictureBox1.Visible = True Beep()

Viết mã cho nút kết thúc – button2:

Tương tự như button1, bạn tạo sự kiện click của button2 và nhập hàm End() vào

là xong

Trang 19

2.4 Mã đầy đủ của chương trình

Public Class Form1

Private Sub Button2_Click(ByVal sender As Object, ByVal e AsSystem.EventArgs) Handles Button2.Click

'Nếu một trong ba nhãn xuất hiện số 7 thì hiện ảnh và kêu beep

If (Label1.Text = "7") Or (Label2.Text = "7") Or (Label3.Text = "7") Then

PictureBox1.Visible = True Beep()

Biên dịch chương trình ra file exe

VS.NET hỗ trợ biên dịch chương trình ra file exe để chạy trên bất kỳ môitrường nào Nó đóng gói tất cả các thành phần cần thiết và tạo ra file chạy trên tất cảmôi trường windows

Có hai kiểu file chạy: kiểu Debug build (gỡ lỗi) và release build (xây dựng).

Trên lý thuyết, kiểu debug build chạy chậm hơn vì chứa thông tin gỡ lỗi Trên

thực tế thì chúng chạy tương đương nhau

Để tạo ra file thực thi chọn Build | Build luckyseeven.

Trang 20

Chương trình sẽ tạo ra một thư mục BIN chứa hai thư mục con là DEBUG và

RELEASE có hai file luckyseven.exe là hai file thực thi ta cần.

BÀI TẬP

Yêu cầu học sinh tự thiết kế lại form và làm lại chương trình không cần xemmẫu

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Thống kê các công việc cần làm khi

3 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Muốn chỉnh thông số của các đối tượng thì kích chuột phải vào đối tượng và

- Mục tiêu

+ Sử dụng thành thạo các điều khiển Textbox và Button trên form;

+ Sử dụng thành thạo điều khiển DateTimePicker để hiển thị ngày sinh;

+ Sử dụng thành thạo combobox, CheckBox, RadioButton, ListBox để xử lý cácnhập liệu của người dùng

+ Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình học tập

Trang 21

Nó bao gồm một textbox – ô cho phép nhập chuỗi ký tự có biểu tượng trên TOOLBOX và một button Khi chương trình chạy, click vào buttonhiển thị để textbox hiện dòng chữ “HelloWorld” – Xin chào thế giới.

Bây giờ bạn đã có một giải pháp trắng Tiếp theo ta tạo mới một dự án từ giải

pháp này Để tạo R-click vào Solution vừa tạo chọn Add | New Project

Một cửa sổ hiện ra, click chọn Windows Application tại ô Visual Studio Installed Template Nhập tên là HelloWorld tại ô Name, đường dẫn như đường dẫn chứa

solution mới tạo

Trang 22

1.3 Thiết kế form

- Tạo một Textbox (textbox1) và một Button (Button1) lên giao diện đồ họa của

Form như đã biết

+ TextBox: điều khiển cho phép nhập một chuỗi các ký tự cho chương trình xử lý + Button: điều khiển cho phép chương trình có một hành động khi người dùng clicklên nó khi chạy chương trình

- Thiết lập thuộc tính cho các điều khiển: Textbox1 – Text:Rỗng; Button1 – Text:Hiển thị.

Khi gõ textbox1 và dấu „.‟ thì chương trình tự xổ xuống một danh sách chọn lựa, chọn

thuộc tính text (Enter).

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Muốn chỉnh thông số của các đối tượng thì kích chuột phải vào đối tượng và

chọn Properties

Trang 23

2 Sử dụng điều khiển DATETIMEPICKER

DATETIMEPICKER, điều khiển cho phép người dùng chọn thời gian dướidạng giao diện của lịch biểu

Chương trình Birthday

2.1 Tìm hiểu chương trình

Giao diện của chương trình:

Chương trình có một điều khiển DateTimePicker (trên TOOLBOX là điều

khiển có hình ) cho phép người dùng chọn một ngày bất kỳ để chương

trình xử lý và một nút Button1 sẽ thực hiện đưa ra một hộp thông báo bằng MsgBox

hiển thị ngày mà người dùng đã chọn

2.2 Xây dựng giao diện

Tạo mới một Solution trắng có tên Birthday và thêm một Project có tên tương tự

ở dạng Windows Application trong ô Visual Studio Installed Template như ví dụ trước

Tại giao diện thiết kế của form1 thêm hai điều khiển là DateTimePicker và Button1 vào, đặt thuộc tính Text cho Button1 là „Hiện ngày sinh‟ Lưu lại tất cả những thiết đặt bằng cách nhấp chọn Save All trên Standard Bar Nếu chương trình hiện ra

một thông báo yêu cầu chọn chế độ lưu thì chọn lưu với mã hóa 65001

2.3 Viết mã cho chương trình

Chỉ cần viết mã cho Button1 để thực thi hành động hiện ra thông báo khi người

dùng đã chọn ngày và click lên nó Double click vào Button1 tại giao diện thiết kếform1 và nhập mã như sau:

MsgBox("Ngày sinh của bạn là: " & DateTimePicker1.Text)

MsgBox("Ngày trong năm: " &

DateTimePicker1.Value.DayOfYear.ToString) MsgBox("Hôm nay là ngày: " &

Now.ToString)

Đoạn mã này sẽ hiển thị lần lượt ba thông báo có trong dấu ngoặc đơn Dấu

„&‟ để kết nối chuỗi như “Ngày sinh của bạn là” với nội dung là thuộc tính Text của điều khiển DateTimePicker1

Trang 24

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: DATETIMEPICKER là điều khiển cho phép người dùng chọn thời gian dưới

dạng giao diện của lịch biểu

3 Làm việc với các điều khiển nhập liệu

Trong suốt quá trình lập trình, thực tế ta luôn xuay quanh việc lập trình để xử lý

các điều khiển nhập liệu Các điều khiển nhập liệu gồm TextBox cho phép người

dùng nhập vào một chuỗi các ký tự, menu thể hiện thông tin dưới dạng chọn lệnh,

các loại hộp thoại như Checkbox, ListBox, RadioButton, ComboBox thể hiện thông

tin dưới dạng tương tự như menu…

Giao diện chính của nó như sau:

3.2.2 Thiết kế giao diện:

Tạo một giải pháp mới và thêm vào đó một dự án như đã biết, đặt tên là

MyCheckBox Các điều khiển sử dụng trong form gồm:

- CheckBox1: thuộc tính Checked – False; Text – Máy tính cá nhân

- Checkbox2: thuộc tính Checked – False; Text – Máy photocopy

- PictureBox1: thuộc tính Image – None; SizeMode: StretchImage

Trang 25

- PictureBox2: thuộc tính Image – None; SizeMode: Stretchimage

3.2.3 Viết mã chương trình:

Vì ta muốn khi người dùng click vào checkbox thì lập tức có thay đổi ẩn/hiệncác ảnh ngay nên ta cần xây dựng thủ tục thể hiện sự thay đổi gắn với các checkbox.Trong vb thủ tục đó là thủ tục CheckBox1_CheckedChanged mà ta có thể tạo rabằng cách nhắp đúp vào điều khiển checkbox từ giao diện thiết kế form hay lựa chọn

từ danh sách xổ xuống như đã biết

- Bạn double click vào điều khiển Checkbox1để tạothủ tục

CheckBox1_CheckedChanged Sau đó nhập đoạn mã sau vào:

Chú ý: Dấu „_‟ ở dòng mã thứ 3 từ trên xuống là dấu cho phép xuống dòng khi cảm

thấy dòng mã quá dài trong VB Bức ảnh muốn cho vào điều khiển PictureBox1

không nhất thiết phải giống như trên Có thể copy một bức ảnh bất kỳ vào thư mục

chứa dự án và kéo trực tiếp từ cửa sổ Solution Explorer vào trong đoạn mã để lây

Trang 26

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: CheckBox là điều khiển cho phép người dùng chọn lựa khả năng xử lý của

Có thể thêm mới, hiệu chỉnh, sắp xếp lại, xóa các menu Cũng có thể thêm các hiệu

ứng như gán phím tắt, thêm dấu chọn CheckBox Có thể tạo sự kiện cho menu bằng

mã lệnh như các điều khiển khác Vì vậy khi viết một chương tình hoàn chỉnh muốnnhiều người biết đền thì không thể thiếu hệ thống menu

- Mục tiêu

+ Biết thêm menu vào chương trình với điều khiển MainMenu

+ Biết xử lý mục chọn menu bằng mã lệnh

+ Biết sử dụng hộp thoại OpenFileDialog và ColorDialog

+ Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình học tập

- Nội dung chính

1. Sử dụng điều khiển MainMenu

Điều khiển Menu cho phép thêm vào chương trình các thực đơn Có thể thêmmới, hiệu chỉnh, sắp xếp lại, xóa các menu Cũng có thể thêm các hiệu ứng như gán

phím tắt, thêm dấu chọn CheckBox Có thể tạo sự kiện cho menu bằng mã lệnh như

các điều khiển khác

Dưới đây là chương trình sử dụng menu qua bài tập MyMenu

2 Chương trình MyMenu

2.1 Tìm hiểu chương trình

Chương trình được tìm hiểu thông qua các bước xây dựng

2.2 Thiết kế giao diện và xây dựng chương trình

Tạo mới một giải pháp mang tên MyMenu và thêm vào đó một dự án mới cùng

tên như các bài tập trước

Trang 27

bằng cách double click hay kéo thả như đã biết.

Không cần quan tâm đến vị trí của menu trên form vì VS sẽ tự động đặt nó saocho phù hợp Có thể thay đổi các thuộc tính sao cho phù hợp bằng cách click mở

Smart Tags là nút mũi tên tam giác màu đen bên góc phải điều khiển Menu.

Khi được đặt vào form thì điều khiển menu sẽ được đặt tại một vùng như trên

hình gọi là khay công cụ - Component tray và VS sẽ hiển thị trực quan menu trên đầu cửa sổ Form Chuỗi Type Here là nơi có thể click chọn và nhập vào các mục chọn cho

menu

Nhắp chuột vào chuỗi Type Here và gõ vào chuỗi “Clock” và ấn enter Nhắp chuột vào chuỗi Type Here con ở dưới rồi gõ Date, Time như hình:

Để đóng phần thiết kế menu, click vào một vùng nào đó trên form, để hiển thị lại

click vào menu Clock như trên.

Bây giờ sẽ tạo một số tùy biến cho Menu

Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu

Trong một số phần mềm hay ngay trình duyệt Windows Explorer của hệ điều

hành có thể ấn tổ hợp Alt + phím tắt để mở nhanh một thực đơn nào đó Các phím tắt

ấy được gọi là phím truy cập – Access Key Phím này có dấu gạch chân ở dưới.

Trong VS, để tạo phím này ở menu khá đơn giản Chỉ việc gõ thêm dấu „&‟ trước

ký tự nào muốn hiển thị gạch chân trong phần Type Here.

Hãy tạo ra các phím tắt cho các mục chọn của menu Clock như hình:

Thay đổi thứ tự các mục chọn

Việc thay đổi thứ tự các mục chọn khá đơn giản, mở chế độ thiết kế menu rồi

nhắp chọn mục chọn nào đó và kéo nó đến vị trí mong muốn Thử kéo mục chọn Time lên thay cho vị trí mục chọn Date.

Xử lý các mục chọn

Bây giờ tạo ra sự kiện click cho các mục chọn của menu Khi click vào Date hay

Trang 28

Time thì một nhãn Label sẽ xuất hiện và hiển thị thông tin ngày hay giờ tương ứng.

Để làm được như thế, trước hết tạo ra một Label vào trong form Tạo thuộc tính

cho đối tượng Label1 như sau: BorderStyle – FixedSingle; Font – Bold 14; Text – rỗng; TextAlign – MiddleCenter.

2.3 Cài đặt thủ tục sự kiện cho mục chọn menu

Bây giờ sẽ tạo sự kiện click cho các mục con trong menu Clock Nhắp vào menuClock trên form1 để hiển thị menu con

Nhắp đôi chuột vào mục chọn Time để mở cửa sổ Code Editor và tạo ra một thủtục có tên TimeToolStripMenuItem_Click Trong VS.NET thì khi gõ tên mục chọn là

gì thì mặc định khi double click để viết mã thì VS sẽ tạo ra một thủ tục có phần đầutên trùng với tên mục chọn (phần tên chưa có dấu cách trống phân cách tên mục chọn)menu (ở trên là TimeToolStripMenuItem_Click) Tất nhiên đây là default, có thể thay

đổi tên nhờ thuộc tính Name ở cửa sổ Properties.

Chạy thử chương trình để kiểm tra Các thông tin về ngày tháng và thời gian sẽ

được hiển thị bên trong lable11 khi click chọn mục chọn tương ứng trên menu Để

thay đổi cách hiển thị thông số ngày tháng và thời gian có thể thao tác trong coltrolpanel

Tìm hiểu các hàm và thuộc tính về thời gian hệ thống:

Thuộc tính, hàm Mô tả

TimeString Trả giờ hệ thống

DateString Trả ngày hệ thống

Now Trả về ngày giờ hệ thống đã mã hóa

Hour (time) Trả về giờ dựa trên thời gian của đối số time

Minute (time) Trả về phút dựa trên thời gian của đối số time

Second (time) Trả về giây dựa trên thời gian của đối số time

Day (date) Trả về ngày dựa trêin đối số date (1-31)

Month (date) Trả về tháng dựa trên đối số date (1-12)

Year (date) Trả về năm của đối số date

Weekday (date) Trả về ngày trong tuần của đối số date

Trang 29

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Chú ý các hàm và thuộc tính về thời gian của hệ thống.

3 Sử dụng thành phần điều khiển hộp thoại chuẩn

VS.NET cung cấp 8 hộp thoại chuẩn Có thể tìm thấy các điều khiển này trênTOOLBOX Bảng sau liệt kê các hộp thoại chuẩn:

3.1 Thêm vào hộp thoại chuẩn

Tiếp tục bổ sung cho dự án MyMenu trước đây bằng cách thêm vào các hộp thoại, ở đây sẽ thêm hai hộp thoại chuẩn là OpenFileDialog để mở một ảnh cho hiển thị trong một điều khiển PictureBox1 và một hộp thoại ColorDialog cho phép chọn màu hiển thị cho Label1 hiển thị thông tin ngày giờ hệ thống.

Trước hết mở lại solution MyMenu và để chế độ thiết kế form (mở file

form1.vb[Design]) Tạo hai điều khiển là OpenFileDialog và ColorDialog vào

Form1 bằng cách double click vào hai điều khiển này trên TOOLBOX

Tạo điều khiển PictureBox1 vào trong form1 Giao diện thiết kế:

Trang 30

3.2 Thêm mục File vào menu chương trình

Tạo thêm một mục con Color vào trong menu Clock Mục này sẽ kích hoạt hộp thoại ColorDialog1 chọn màu cho Label1.

Tạo một Menu File bên cạnh menu Clock như hình Đồng thời tạo thêm các mục con Open, Close, Exit trong menu này.

Tiếp theo thay đổi tên bằng thuộc tính Name trong cửa sổ Properties cho các mục chọn: mục Open thành mnuOpenItem, Close thành mnuCloseItem, Exit thành

Cài đặt thủ tục cho mục Open trên menu File

Tạo thủ tục mnuOpenItem_Click bằng cách double click vào mục Open trên menu File và nhập đoạn mã sau:

OpenFileDialog1.Filter = "Bitmaps (*.bmp) | *.bmp"

If OpenFileDialog1.ShowDialog() = Windows.Forms.DialogResult.OK ThenPictureBox1.Image = System.Drawing.Image.FromFile _(OpenFileDialog1.FileName)

mnuCloseItem.Enabled = True

End If

Chú thích mã:

- Đoạn mã thứ nhất giúp lọc ra loại file để mở là file ảnh dạng Bitmap (*.bmp) Bạn

có thể mở nhiều loại file bằng câu lệnh:

OpenFileDialog1.Filter = _ "Bitmaps(*.bmp)|*.bmp|JPEG(*.jpg)|*.jpg|All

Files(*.*)|*.*"

- Phương thức ShowDialog() là phương thức mới trong VS.NET, nó có thể dùngđược với mọi hộp thoại và cửa sổ Windows Forms Phương thức này trả về kết quảmang tên DialogResult cho biết người dùng đã click vào hộp thoại Và nếu nút OK

Trang 31

được click thì kết quả trả về sẽ bằng với DialogResult.OK.

- Khi nút Open được nhấn, nếu hợp lệ thì thuộc tính FileName của OpenFileDialog

sẽ mang đầy đủ đường dẫn và tên file của file đã mở vì thế mà dòng mã thứ 3 sẽ nạp

chính xác ảnh vào PictureBox1.

Cài đặt thủ tục cho mục Close

Tương tự bạn cũng double click vào mục Close để tạo thủ tục click cho nó và nhập

chính xác đoạn mã sau:

PictureBox1.Image = Nothing

mnuCloseItem.Enabled = False

Khi mở ảnh rồi thì mục Close sáng lên, khi click vào mục này thì PictureBox1

không còn ảnh nữa và mục này lại bị vô hiệu hóa

Cài đặt thủ tục cho mục Exit

Nhắp đôi vào mục Exit và nhập dòng mã: End

Cài đặt thủ tục cho mục Color

Tạo thủ tục mnuColorItem_Click bằng cách double click hay chọn từ danh sách

- Phát biểu đầu tiên gọi ShowDialog() để hiển thị hộp thoại ColorDialog.

- Phát biểu thứ hai nhận giá trị màu trả về từ hộp thoại ColorDialog và gán cho màu chữ Text – ForeColor của điều khiển Label1 Bạn có thể gán màu cho bất cứ thuộc tính nào như BackColor.

Ngoài ra, cũng có thể thêm các thuộc tính khác cho hộp thoại ColorDialog

trước khi gọi đến phương thức ShowDialog() Một số thuộc tính và cách gọi đượcliệt kê như sau:

'ColorDialog1.FullOpen = True :Hiển thị khung tùy biến màu mở rộng 'ColorDialog1.AllowFullOpen = True: hiển thị nút định nghĩa màu tùy biến 'ColorDialog1.AnyColor = True: cho phép chọn tất cả các loại màu 'ColorDialog1.ShowHelp = True: Hiển thị nút nhấn trợ giúp 'ColorDialog1.SolidColorOnly = True: Hiển thị chỉ những màu đặc

Trang 32

3.4 Chạy chương trình

Hãy chạy chương trình bằng cách nhấn phím F5 hay Start trên Standard Bar và

thử tất cả các tính năng của chương trình

Đây là giao diện:

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Yêu cầu học sinh tự thiết kế lại form và làm lại chương trình không cần xemmẫu

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Khi viết mã code cài đặt thủ tục cho các mục phải chính xác.

4 Gán phím tắt cho MENU

Phím tắt cho phép ấn tổ hợp phím để thực hiện lệnh mà không cần chọn menu Ví

dụ như Ctrl+C để sao chép một đoạn text trong Word

Chúng ta thử gán các phím tắt cho menu trong chương trình MyMenu Trước hết

mở giải pháp MyMenu ở chế độ thiết kế.

Click vào menu Clock trên Form, chọn mục Time và R-Click chọn Properties

Thiết lập thuộc tính ShortCutKeys như hình:

Trang 33

Tương tự chọn các mục còn lại theo ý thích miễn là các phím nóng không trùngnhau.

Chạy chương trình hoàn thiện

Bây giờ kiểm tra những gì đã làm bằng cách chạy chương trình một lần nữa.Kiểm tra lần lượt từ việc mở file ảnh cho hiện lên trên PictureBox1, hiển thị thôngtin giờ hệ thống, gọi các mục menu bằng phím tắt

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Yêu cầu học sinh tự thiết kế lại form và làm lại chương trình theo ý muốn màkhông cần xem mẫu

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

1 Xác định được các đối tượng cần dùng

để thiết kế form

- Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

2 Viết mã code cho chương trình - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

3 Kiểm tra chương tình theo yêu cầu - Quan sát và theo dõi quá trình thực hiện,

đặt câu hỏi, kiểm tra kết quả

4 Thời gian thực hiện - Đúng thời gian theo quy định

Ghi nhớ: Khi gán phím tắt cho menu phải nhớ mình gán tổ hợp phím nào cho nút nào

ý thì chương trình cũng không thể chạy, vì các ngôn ngữ lập trình có những toán tử cócách viết khác nhau mà người học dễ nhầm lẫn

- Mục tiêu

+ Nắm được tính chất, cách khai báo và khởi tạo biến; Làm việc với những biến

dữ liệu khác nhau;

+ Nắm được các kiểu dữ liệu và đặc điểm của từng loại;

+ Sử dụng các toán tử toán học và hàm trong công thức;

+ Sử dụng các phương thức toán học trong lớp System.Math của NET;

+ Áp dụng được vào các bài tập cụ thể;

+ Rèn luyện tính nghiêm túc, tự giác của người học

- Nội dung chính

1 Sử dụng biến để chứa thông tin

Trang 34

Khi muốn sử dụng một biến trong VS.NET bạn phải khai báo trước bằng câu

lệnh Dim Nếu muốn dùng mà không khai báo thì phải đặt phát biểu Option Explicity Off Điều này khuyến cáo là không nên.

Việc chuyển kiểu trong VS.NET rất được xem trọng Bạn phải thường xuyên sử

dụng các hàm chuyển kiểu như CIint, CLong,CType…để khiến các biến tương thích

với nhau Việc thực hiện các phép tính giữa các biến cũng phải cùng kiểu

Trong VB.NET bạn cần khai báo biến trước khi sử dụng nó Việc khai báo được

tiến hành bằng câu lệnh Dim

Cấu trúc của phát biểu là: Dim + tên biến + As + kiểu dữ liệu

Phát biểu này có thể đặt ở bất kỳ đâu nhưng thường được đặt ở đầu mỗi thủ tục,nơi cần dùng biến Ví dụ:

Dim LastName As String

Phát biểu trên khai báo một biến tên là LastName có kiểu dữ liệu là String.

Sau khi đã khai báo biến thì bạn có thể thoải mái gán hay lưu thông tin vào biến

ví dụ:

LastName = “Duc Lap”

Và có thể gán nội dung biến cho thuộc tính của đối tượng

ví dụ:

Label1.Text = LastName

1.1 Sử dụng biến trong chương trình

Chúng ta sẽ làm quen với cách thay đổi giá trị của biến trong chương trình qua

bài tập đơn giản VariableTest:

1.1.1 Thiết kế giao diện:

Giao diện của form thiết kế như sau:

Nó gồm hai nút là Hien thi – Button1, Ket thuc – Button và hai nhãn Label1, Label2

1.1.2 Tìm hiểu cách thực thi chương trình:

Chương trình sẽ khai báo một biến có tên LastName và tạo cho nó hai giá trị khácnhau là hai chuỗi (String) đồng thời gán giá trị chuỗi đó cho thuộc tính Text của hainhãn khi người dùng click vào nút Hien thi

Ngày đăng: 16/10/2018, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w