1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM hệ THỐNG TREO

8 214 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 103,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG TREO Ô TÔ HYUNDAI COUNTY 3.1.. Mục đích Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và kỹ thuật điện tử thì tất cả các hệ thống trên ô tô n

Trang 1

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG TREO Ô TÔ

HYUNDAI COUNTY 3.1 Mục đích và nội dung tính toán kiểm nghiệm

3.1.1 Mục đích

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và kỹ thuật điện tử thì tất

cả các hệ thống trên ô tô nói chung và hệ thống treo nói riêng ngày được hoàn thiện hơn, chất lượng hơn và tối ưu hơn Hiện nay với lượng xe tham gia giao thông rất lớn nên ngoài việc đảm bảo cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ cao, thì cảm giác êm dịu thoải mái là vô cùng cần thiết Nó không chỉ đơn thuần an toàn cho ô tô mà còn cho cả người lái, hành khách, hàng hóa, môi trường xung quanh ô

tô chuyển động và cả về mặt kinh tế Vì thế trên ô tô một trong những bộ phận có tính quyết định đến khả năng đó là hệ thống treo

Đối với học viên chuyên ngành ôtô hiện nay việc tính toán kiểm nghiệm về hệ thống treo ngày càng có ý nghĩa thiết thực hơn Bên cạnh đó cần phải khẳng định một ý nghĩa tương đối trong thực tiễn, hiện tại, chẳng hạn như là: Giúp cho người cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong việc quản lý có thể khai thác tối đa năng lực hoạt động của ô tô trong điều kiện làm việc cụ thể Giúp cho người sử dụng có sự

am hiểu nhất định để vận hành ô tô, để tạo sự thuận lợi trong việc bảo dưỡng, bảo trì ô tô Đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật kịp thời nhanh chóng phát hiện, tìm ra những hư hỏng cục bộ, nguyên nhân của hư hỏng và biện pháp khắc phục, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của hệ thống

3.1.2 Nội dung

Đồ án đang thực hiện là: “Khai thác hệ thống treo trên ô tô HYUNDAI COUNTY” Trong phạm vi đồ án chỉ tính toán kiểm nghiệm hệ thống treo của ô tô

HYUNDAI COUNTY gồm :

- Phần tử đàn hồi:

+ Tính toán kiểm bền cho nhíp

- Phần tử giảm chấn:

Trang 2

+ Tính toán kiểm bền theo điều kiện nhiệt của giảm chấn.

3.1.3 Các thông số kỹ thuật

Bảng 3.a: Các thông số ban đầu.

ST

T Thông số kỹ thuật

Ký hiệu Gía trị Đơn vị

1 Độ cứng của phần tử đàn hồi trước C t1 158796 N/m

2 Độ cứng của phần tử đàn hồi sau C t2 127460 N/m

12 Khoảng cách từ trọng tâm tới tâm cầu trước a 2 m

13 Khoảng cách từ trọng tâm tới tâm cầu sau b 2,058 m

3.2 Xác định các thông số tính toán của hệ thống treo

3.2.1 Xác định hệ số phân bố khối lượng phần treo

Theo tài liệu [5] ta có:

(3.1)

Trong đó:

M a: Là khối lượng phần treo ôtô, Ma = 5795 Kg

a, b: Lần lượt là khoảng cách từ trọng tâm phần treo đến tâm bánh xe cầu

trước, trục cân bằng

Theo số liệu ban đầu, ta có: a = 2 m và b = 2,085 m

J y: Momen quán tính khối lượng của phần treo đối với trục ngang đi qua

trọng tâm phần treo

Trang 3

Phần treo vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng dọc xe.

Ta có thể xác định bằng công thức tính sau:

J y =A.M a L 2 (Nm.s2) Trong đó:

A: Là hệ số kinh nghiệm, lấy A = 0,21

L: Là chiều dài cơ sở ôtô, L = 4,085m

Thay vào công thức (3.1), ta có:

0, 21.4,085

0,886 2.2, 085

y

A L

a b

Ta thấy εy = 0,886 nằm trong khoảng 0,8  1,2 nên theo tài liệu, ta có thể coi phần trước và phần sau xe dao động độc lập với nhau

3.2.2 Xác định độ võng tĩnh

Theo tài liệu [5] ta có công thức tính độ võng tĩnh:

(3.2)

Trong đó:

f t: Là độ võng tĩnh

g: Là gia tốc trọng trường

ω: Là tần số dao động riêng của khối lượng phần treo

Ta có công thức tính tần số dao động riêng cho treo trước và treo sau là:

1

1

2215

t

2

2

3580

s

*Khối lượng phần treo phân bố lên cầu:

Khối lượng phần treo phân bố lên cầu trước: M1=2215 kg

Khối lượng phần treo phân bố lên cầu sau: M2 = 3580 kg

*Độ cứng của treo:

Đối với treo trước: Ct = 158796 N/m

Đối với treo sau: Cs = 127460 N/m

Thay các giá trị vào công thức (3.2), ứng với treo trước và treo sau, ta có:

Trang 4

1 2

9,81

11,97

t

9,81

8,43

t

3.2.3 Kiểm nghiệm bền cho nhíp của hệ thống treo

Ta đã biết các kích thước của nhíp: chiều dài, chiều rộng, chiều dày cũng như các thông số độ võng tĩnh và độ võng động của nhíp

Bây giờ ta sẽ tìm ứng suất và xem có phù hợp với ứng suất cho phép hay không, theo tài liệu [1] ứng suất của bộ nhíp được xác định theo công thức :

max 1 2

0,15.P

h i

l

Trong đó :

σ - ứng suất của bộ nhíp

Pmax-Tải trọng lớn nhất tác dụng lên lá nhíp Khi coi đường đặc tính lá nhíp là tuyến tính, ta có:

Pmax = Pt '

' '

t

d t

f

f

f 

(3.4)

l1h = l/2

b- Chiều rộng lá nhíp

z- Số lượng lá nhíp trong bộ

hi- Chiều dày lá nhíp thứ i

Pt- Tải trọng tĩnh tác dụng lên nhíp Được xác định từ sơ đồ treo Đối với xe HUYNDAI COUNTY thì Pt = Gk, Gk là trọng lượng phân bố lên bánh xe khi ôtô chất đầy tải

f't- Độ võng tĩnh của nhíp

f'd- Độ võng động của nhíp

Trang 5

Theo tài liệu [2] với độ võng động

'd (0,7 0,8) 't

f  � f Chọn f'd 0,7f't

* Đối với nhíp trước

-Tải trọng lớn nhất tác dụng lên nhíp trước Ptmax

Ptmax = Pt1 1'

' 1

' 1

t

d t

f

f

f 

Trong đó

Pt1 : Tải trọng tĩnh tác dụng lên nhíp trước

Pt1 = G1/2

G1 : Trọng lượng phần treo phân bố lên cầu trước G1 = 2215(Kg)

Do đó ta có Pt1 = 1107,5 (Kg)

Độ võng tĩnh: f t1' 68mm

Độ võng động: f'd1 0, 7.f't 0, 7.68 47, 6 (mm) 4, 76(cm)

Nên max

68 47,6 1107,5 1882 (kg)

68

t

Mặt khác:

lt = 120 cm

bt= 7 cm

zt = 6 lá

ht = 1 cm

Thay số vào ta được ứng suất của bộ nhíp trước

2

0,15.1882.0,6

0,07.0,04.1, 2

* Đối với nhíp sau

Tải trọng lớn nhất tác dụng lên nhíp sau Psmax

Trang 6

Psmax = Ps1 '2

' 2

' 2

t

d t

f

f

f 

Trong đó:

Pt2 : Tải trọng tĩnh tác dụng lên nhíp trước

Pt2 = G2/2

G2 : Trọng lượng phần treo phân bố lên cầu sau G2 = 3580 (KG)

Do đó ta có Pt2 = 1790(KG)

Độ võng tĩnh : f t'2137 (mm)

Độ võng động : f d'2 0,7.f t'2 0,7.137 95,9( mm)

Nên max

137 95,9

137

t

Mặt khác:

ls = 135 cm

bs = 7 cm

zs =7 lá

hs = 1 cm

Thay số vào ta được ứng suất của bộ nhíp sau

2

0,15.3043.0,675

0,07.0,05.1,35

Nhíp xe HUYNDAI COUNTY được làm từ thép 50C2 theo TCVN 2155:1977 về Nhíp máy kéo, có [] = 9000 kG/cm2

Như vậy σ t<[σ] và σ s <[σ] nên thoả bền

3.3 Tính toán kiểm nghiệm giảm chấn.

Giảm chấn dùng để dập tắt các dao dộng của vỏ lốp xe bằng cách chuyển cơ năng của các dao động thành nhiệt năng Giảm chấn trên ô tô hiện nay dùng giảm

Trang 7

chấn thủy lực nên ma sát giữa chất lỏng và các lỗ tiết lưu là ma sát chủ yếu để dập tắt dao động Các yêu cầu cơ bản đối với giảm chấn:

- Đảm bảo trị số và sự thay đổi đường đặc tính của các dao động, cụ thể: + Dập tắt càng nhanh các dao động nếu tần số dao động càng lớn

+ Hạn chế các lực truyền qua giảm chấn lên thùng xe

- Làm việc ổn định khi ô tô chuyển động trên các đường khác nhau

- Tuổi thọ cao

- Trọng lượng và kích thước nhỏ gọn, giá thành rẻ

Để đảm bảo yêu cầu trên nên thiết kế giảm chấn thủy lực ống lồng có đường đặc tính không đối xứng và có van giảm tải

Giảm chấn ống hai đầu giảm chấn nối trực tiếp với phần được treo và không được treo qua hệ thống đòn Do lực tác dụng lên giảm chấn cũng như áp suất làm việc nhỏ hơn Thành mỏng hơn, nhẹ hơn giảm chấn đòn khoảng hai lần, kết cấu và chế tạo đơn giản, điều kiện làm mát tốt nên hiện nay được sử dụng rộng rãi

* Các số liệu ban đầu:

- Đường kính ngoài giảm chấn D=55 (mm)

- Hệ số cản giảm chấn K (Ns/ mm)

+ Hành trình nén: Kn = 2667 Ns/m

+ Hành trình trả : Kt = 3323 Ns/m

- Vận tốc dịch chuyển của pít tông giảm chấn: vp = 250 mm/s

+ Chiều dài phần chứa dầu của giảm chấn lg;

 

Chọn l  160 mm

* Tính toán nhiệt:

Phương trình cân bằng nhiệt của chất lỏng trong giảm chấn:

t t g g m

N   S tt Nm s (3.5)

Trong đó:  . 2

2

g

V

NKK

Với V g  0,3m s/  ta được:

Trang 8

3323 2667  0,32 29,52 / 

2

t

  2

58 81, 2 W /

   độ, chọn t 70 /W m2 độ

Sg – Diện tích mặt ngoài của giảm chấn � �m2

2

2

D

S  �D� l �� ��� �m

� � (3.6) Với D dngc 55mm ta được:

0,055

D

S   �D � l �� � ���  �� m

m

t - Nhiệt độ môi trường � � 0C

Chọn t m30� �� �0C

g

t - Nhiệt độ của thành giảm chấn � � 0C .  0

100 120

g

Từ (3.6) ta tính được nhiệt độ của thành giảm chấn (tg):

0 29,52 30 40,17

t

t g

N

S

Để đảm bảo cho giảm chấn làm việc được bình thường thì nhiệt độ của hình ống giảm chấn thì tg < [t] = 110 1200C

Kết luận: qua quá trình tính toán nhiệt độ của hình ống giảm chấn

t = 40,170C < [t] = 110 1200C

Vậy giảm chấn đảm bảo bền

Ngày đăng: 11/10/2018, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w