Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia trong hệ thống tài khoản quốc gia.. MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ DẠNG PHỨC TẠP HƠNMua YTSX Xuất khẩu Nhập khẩu Cung cấp HH&DV Tiết kiệm KV H
Trang 24 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia trong
hệ thống tài khoản quốc gia.
5 Các đồng nhất thức vĩ mô căn bản.
Trang 31 MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ
Từ đơn giản đến phức tạp
Trang 4I MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ
1 Các khu vực của nền kinh tế
Trang 5KV HỘ GIA
ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
SỞ HỮU
ĐẦU VÀO
SỞ HỮU CÁC QUỸ BẰNG TIỀN
THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SX
Trang 6I.2 MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ DẠNG PHỨC TẠP HƠN
Mua YTSX
Xuất khẩu
Nhập khẩu Cung cấp
HH&DV
Tiết kiệm
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
KV PHẦN CÒN LẠI CỦA TG
Vay của CP (TP)
Chi tiêu của CP cho HH&DV
Mua HH&DV
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
Trang 7Quan hệ sản xuất - thu nhập – chi tiêu
Trang 8Ba phương pháp tính GDP
Từ quan hệ: Sản xuất – Thu nhập – Chi tiêu, suy ra 3 phương pháp tính GDP:
Trang 9Chi phí
TL, T.LAĨ LN, T.THU Ê
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
Trang 10Ba phương pháp tính GDP
• Phương pháp chi tiêu cho HH&DV cuối cùng
GDP = C + I + G + X – M
• Phương pháp thu nhập hay chi phí
GDP = tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận(profit) và tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của
xã hội Thực tế GDP = thu nhập từ thuê lao động + thu nhập từ thuê vốn + thu nhập từ thuê bất động sản + thu nhập của doanh nghiệp + khấu hao + thuế gián thu
Trang 11Ba phương pháp tính GDP
• Phương pháp sản xuất (giá trị gia tăng)
Theo phương pháp giá trị gia tăng, tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị gia tăng của tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của xã hội
Lưu ý:
Kết quả tính GDP sẽ là như nhau với cả 3 cách trên Ở Việt Nam, GDP được tính toán bởi Tổng cục thống kê dựa trên cơ sở các báo cáo từ các đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như báo cáo của các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương Còn ở Mỹ GDP được tính toán bởi Cục phân tích kinh tế (vt: BEA).
Trang 12Ví dụ
• Xem Hộp tài liệu chính sách và lập trình tài chính trang 11
Trang 13• Hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Account –SNA) là hệ thống đo lường quốc tế
được Liên Hiệp Quốc công nhận, ban hành lần đầu vào năm 1953 và lần điều chỉnh gần nhất là năm 1993.
• SNA được xây dựng nhằm cung cấp hệ thống tài khoản thống nhất giúp cho việc so sánh hiệu quả tất cả hoạt động quan trọng của các nền kinh tế trên thế giới.
Trang 14• Các chỉ tiêu trong SNA:
• Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product –
GDP)
• Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product –
GNP)
• Sản phẩm quốc nội ròng (Net Domestic Product – NDP)
• Sản phẩm quốc dân ròng (Net National Product – NNP)
• Thu nhập quốc dân (National Income – NI)
• Thu nhập cá nhân (Personal Income – PI)
• Thu nhập khả dụng (Dispossable Income – DI)
Trang 15• Các chỉ tiêu khác
GNP hay GNI
GNI = GDP + Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài = NFP hay NIA
Các chữ viết tắt từ:
GNP: Gross National Product
GNI: Gross National Income
NFP: Net Factor Payments from abroad
NIA: Net Income from abroad
Trang 16• ………
Trang 17Tổng quan nền kinh tế Việt Nam từ năm 2000 - 2010
USD, làm tròn) 15 16 19 25 31 36 44 62 80 69 84Chênh lệch–nhập siêu (tính
theo tỷ USD, làm tròn) -1 -1 -3 -5 -5 -4 -5 -14 -18 -12 -13
Trang 18II VAI TRÒ CỦA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ
trong ngắn hạn
Trang 19ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG KHÔNG CÓ CHÍNH PHỦ (1 )
(S=0, I=0 => Y=?)
TL, LN, TT
10 10
10
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
• Chi phí cho dịch vụ yếu tố sản xuất là 10, sản lượng sản xuất là
bao nhiêu? Tại sao?
• Lợi nhuận theo quan điểm của nhà kinh tế vĩ mô ?
=10 ?
Trang 20ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG KHÔNG CÓ CHÍNH PHỦ (2)
(S=0, I=0 => Y=?)
TL, LN, TT
10 10
10
10
10
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
I=0 S=0
• S=0, I=0 => SL không đổi qua nhiều vòng chu chuyển 10
Trang 21ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU CHUYỂN
KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG KHÔNG CÓ CHÍNH PHỦ (3)
(S>0, I=0 => Y=?)
TL,LN,TT
1010
6
6
8
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
I=0S=2
S>0, I=0 => SL giảm qua nhiều vòng chu chuyển
Nghịch lý TK: tăng tiết kiệm làm suy giảm sản lượng của nền kinh
tế => TK là khoản rò rỉ
6
10
Trang 22ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG KHÔNG CÓ CHÍNH PHỦ (4)
(S>0, I>0, S=I => Y=?)
TL, LN, TT
10 10
8
8
8
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
I=2 S=2
S>0, I>0, S=I : => SL không đổi qua nhiều vòng chu chuyển
Vai trò của đầu tư: tăng đầu tư làm gia tăng sản lượng của nền kinh
tế => đầu tư là khoản bơm vào
8+2=10
TÀI TRỢ =2 TÀI TRỢ =2
10
10
Trang 23ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG KHÔNG CÓ CHÍNH PHỦ (4)
(S>0, I>0, S<I => Y=?)
TL, LN, TT
10 10
9
9
8
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
I=3 S=2
S>0, I>0, S<I : => SL tăng lên qua nhiều vòng chu chuyển
Tăng đầu tư làm gia tăng sản lượng của nền kinh tế Tuy nhiên,
tăng đầu tư quá khả năng đáp ứng của nền kinh tế sẽ gây ra lãng
phí và lạm phát có thể tăng lên.
9+3=12
TÀI TRỢ =3 TÀI TRỢ =3
10 11
Trang 24Đồng nhất thức
Trang 25ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU
CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ ĐÓNG CÓ CHÍNH PHỦ (5)
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
A Td
Trang 26ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA – PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHU
CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ NỀN KINH TẾ MỞ (6)
KV HỘ GIA ĐÌNH
KV DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
A Td
Trang 27Đồng nhất thức