CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN CÂU hỏi bảo vệ LVTN
Trang 1CÂU HỎI BẢO VỆ LVTN
1 Đề tài LVTN có đặc điểm gì mới khác biệt so với những đề tài những năm trước đây?
- Ở những đề tài năm trước, các phương án thiết kế chỉ thích hợp dùng để gia công chi tiết ống bao nhỏ và trung bình Vì vậy gia công chi tiết ống bao bị hạn chế về đường kính lỗ và chiều dài Chỉ được thiết kế để thực hiện chuyên biệt cho nguyên công doa
lỗ ( Các máy doa lỗ được chế tạo thực tế muốn vạt mặt đầu cần phải sử dụng ổ dao đặc biệt nhưng ổ dao này có cơ cấu hoạt động không liên tục như cơ cấu MAN, CAM gây ra độ chính xác, độ nhám bề mặt không cao )
- Chính vì vậy, ở đề tài này có tích hợp thêm chế độ gia công vạt mặt đầu ống bao Ở một số máy doa trong thực tế, cơ cấu vạt mặt đầu riêng biệt so với kết cấu của máy doa và thực hiện gia công vạt mặt không liên tục ảnh hưởng tới độ nhám bề mặt và độ chính xác trong gia công
- Do máy doa sử dụng 2 động cơ truyền động riêng biệt cho từng chế độ gia công nên
có thể điều chỉnh độc lập các giá trị của vận tốc cắt và lượng chạy dao không phụ thuộc vào nhau
2 Tính công nghệ và khả năng gia công của đề tài?
Tính công nghệ:
- Doa là phương pháp gia công tinh các lỗ có thể đạt độ chính xác cấp 9 ÷ 7, độ nhám
Ra = 0,63 – 1,25µm
- Có thể gia công đồng thời nhiều ống bao có trục song song với nhau và gia công các ống bao cỡ lớn Dao doa có độ cứng vững cao, lưỡi cắt phân bố không đối xứng nên giảm được rung động trong quá trình cắt, góc trước lớn nên có thể cắt được lớp phoi mỏng nhưng lượng chạy dao vòng khá lớn ( Tuy nhiên nhược điểm cơ bản của doa là không sửa được sai lệch vị trí tưởng quan do các bước nguyên công trước để lại, hoặc
có thể sửa được nhưng không đáng kể )
- Phương pháp máy doa của đề tài là doa cưỡng bực, dao doa được gắn cứng lên trục chính Vì phương pháp này thích hợp gia công ống bao cho 1 lần gá đặt có đường kính
lỗ lớn và chiều dài ngắn
Khả năng gia công của máy:
- Ở nguyên công doa, hành trình chạy dao tối đa khoảng 1000mm nên có thể doa những ống bao có chiều dài ≤ 1000mm
Trang 2- Ở nguyên công vạt thì hành trình chạy dao tối đa 300mm nên có thể gia công ống bao tối đa được khoảng 600mm
CÂU HỎI DỰ KIẾN
1 Tần số dao động riêng của trục chính?
- Tần số dao động riêng của trục chính ảnh hưởng bởi các yếu tố như sau:
+ Ở nguyên công doa, vận tốc dao không thay đổi nên gây ra rung động không đáng kể
+ Ở nguyên công vạt, vận tốc dao thay đổi theo hướng kính của chi tiết gia công nên gây ra rung động
=> Nhưng trục chính hoạt động với số vòng quay nhỏ nên xảy ra độ rung động không đáng kể Còn đối với trục chính có số vòng quay lớn hơn 1500v/p hoặc động cơ điện gắn trực tiếp lên trục khi làm việc sẽ gây độ rung động và hiện tượng cộng hưởng Vì vậy, đối với trục chính của đề tài thì tính độ cứng vững qua đó xác định độ võng và chuyển vị của trục nằm trong giới hạn cho phép
2 Làm sao đạt được độ chính xác lắp ghép ổ lăn?
- Độ chính xác lắp ghép ổ lăn ảnh hưởng bởi vòng trong lắp ghép với trục, vòng ngoài lắp ghép với vỏ Vì không chế tạo lỗ ổ lăn nên cần chế tạo trục và vỏ theo dung sai yêu cầu
- Đối với vòng trong ổ lăn, dung sai kích thước lắp ghép 170 6 k thì kích thước lỗ
chuẩn là 1700,0280,003
- Đối với vòng ngoài ổ lăn, dung sai kích thước lắp ghép260 6K thì kích thước lỗ
chuẩn là 2600,0050,027
- Dung sai kích thước lắp ghép 145H7/h6 thì kích thước chuẩn là 14500,065
3 Tổng hợp các dung sai lắp ghép trong bản vẽ:
- Kiểu lắp H7/k6 và K7/h6: kiểu lắp trung gian thường sử dụng trong lắp bánh răng
với trục với bạc
- Kiểu lắp H7/h6: kiểu lắp lỏng thường sử dụng trong mối ghép động, có yêu cầu dẫn
hướng dẫn chính xác các chi tiết chuyển động tịnh tiến qua lại
- Kiểu lắp H7/p6: kiểu lắp chặt, được sử dụng để lắp chặt định vị trục vít me.
- Kiểu lắp H7/f7: kiểu lắp lỏng ưu tiên cho ổ trượt với trục.
- Kiểu lắp N9/h9: mối ghép thường được sử dụng cho then bằng.
4 Tại sao dùng nhiều lưỡi dao?
- Số lưỡi cắt nhiều để chia lượng dư gia công và các dao bố trí sole để tăng hiểu quả cắt, chống mòn
5 Lắp đối trọng để làm gì?
- Để điều chỉnh tĩnh để tránh gây ra rung động
Trang 3PHÂN CÔNG THUYẾT TRÌNH BẢO VỆ
Bản vẽ 1:
- Giới thiệu đề tài:
+ Sơ bộ về tình hình đóng tàu tại VN (1 câu)
+ Hệ trục chân vịt => Nói về ống bao => Kết luận phải sử dụng máy doa
lỗ di động (2 câu)
- Giới thiệu phương án 1 và 2:
+ Nguyên lý (1-2 câu)
+ Ưu nhược điểm (1 câu)
- Giới thiệu phương án 3:
+ Nguyên lý: động cơ 1 (1 câu); nguyên công doa (1 câu); nguyên công vạt (1 câu)
+ Ưu nhược điểm (2 câu)
Bản vẽ 2:
- Cụm 1: chuyển động trục chính.
- Cụm 2: truyền động dao doa.
- Cụm 3: truyền động dao vạt.
- Cụm giá đỡ.
- Cơ cấu căng đai.
Bản vẽ 3:
- Trục chính nhận truyền động từ động cơ qua bộ truyền đai được lắp trên trục chính.
- Ổ lăn được lắp trên trục chính ổ tựa lựa lồng cầu 2 dãy để tăng độ cứng vững trục chính.
- Chi tiết ống bao được hàn trên giá đỡ.
- Mặt cắt A-A thể hiện mối lắp ghép giữa ổ trượt với trục trơn lắp trên trục chính.
Trang 4- Mặt cắt B-B thể hiện mối lắp then trên trục với bánh đai.
Bản vẽ 4:
- Truyền động chạy dao dọc khi doa lỗ được thực hiện qua các bộ truyền.
- Đây là bộ truyền bánh răng thẳng có bánh răng trung gian để đảm bảo khoảng cách lặp đặt truyền động động cơ giữa nguyên công doa và vạt mặt.
- Ở nguyên công doa, chuyển động chạy dao dọc trục được thực hiện nhờ
bộ truyền đai ốc-vít me ( đai ốc chuyển động quay tịnh tiến – vít me đứng yên )
- Một đầu vít me được lắp chặt và một đầu tựa trên bạc trượt.
- Khi trục chính truyền động thực hiện nguyên công doa, để bảo đảm
chống xoay nên có thiết kế thêm trục dẫn hướng cùng với bộ truyền đai ốc-vít me.
- Lắp ổ đỡ trên giá cố định, để đảm bảo độ đồng tâm thì yêu cầu thiết kế trên giá cố định có rãnh định tâm.
Bản vẽ 5:
- Trong nguyên công vạt mặt đầu, dao vạt thực hiện 2 chuyển động là chuyển động quay và hướng kính.
- Thực hiện chuyển động quay nhờ truyền động của trục chính Thực hiện chuyển động hướng kính nhờ bộ truyền vít me – đai ốc (vít me quay – đai
ốc đứng yên).
- Trục trơn truyền động cho trục vít me nhờ bộ truyền bánh răng côn thẳng.
- Trục trơn quay quanh tâm của trục chính do nằm trên trục chính, đồng thời quay quanh tâm của nó do nhận truyền động từ hệ bánh răng thẳng tạo nên chuyển động hành tinh của trục trơn.
Bản vẽ 6:
- Để đảm bảo truyền động hành tinh thì bánh răng 6 và trục phụ phải đồng tâm với trục chính.
Trang 5- Do trục trơn dài nên cần lắp các ổ trượt để đảm bảo độ đảm bảo độ cứng vững cho trục trơn.
- Bạc chặn có tác dụng chặn ổ bi tránh trượt ra ngoài trong quá trình trục trơn quay.
- Đầu còn của trục chính được lắp trên giá đỡ, để bảm bảo độ cứng vững thì cần phải lắp cặp ổ bi đỡ.
Bản vẽ 7:
- Hành trình chạy dao tối đa là 300mm, cặp bánh răng côn trụ răng thẳng được sử dụng chỉ để thay đổi phương truyền động, không cần thay đổi tốc
độ quay nên chọn tỷ số truyền bằng 1.
- Đai ốc chuyển động tịnh tiến trượt trong rãnh dẫn hướng để tăng độ chính xác gia công được thể hiện trong mặt cắt B-B.
- Dao gắn trên giá được cố định trên đai ốc nhờ 3 bu lông định vị.
- Để đảm bảo dao vạt được kẹp chặt và cứng vững thì cần 2 bulong kẹp chặt.
- Rãnh chữ T dùng để lắp đối trọng có thể điều chỉnh được nhằm điều chỉnh tĩnh cho ổ dao tránh rung động.
Bản vẽ 8:
- Dụng cụ cắt góp phần quyết định đến việc đạt yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất Tùy theo hình dáng, kích thước vật liệu gia công mà chọn dụng cụ cắt phù hợp.
- Máy doa có kết cấu là trục chính quay và tịnh tiến mang theo ổ dao.
- Với điều kiện máy doa ống bao trực tiếp trên tàu nên cần thiết kế ổ dao sao cho dễ dàng, điều chỉnh gá đặt thay thế.