1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán Điện thoại di động

60 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như là đoạn code ví Theo Trang thông tin của Ban chỉ đạo Phần mềm nguồn mở quốc gia Software có sử dụng bất kì một dạng bản quyền được chấp nhận nào của Tổ chức sáng kiến Mã nguồn Mở-OSI

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Khái niệm mã nguồn mở 5

1.1.1 Một số kiểu phần mềm nguồn mở hiện nay 7

1.1.2 Lịch sử phần mềm nguồn mở 8

1.1.3 Ưu, nhược điểm của phần mềm nguồn mở 9

1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP 12

1.6.1 Lịch sử ra đời của PHP 12

1.6.2 Những điểm mạnh của PHP 12

1.6.3 Cách cấu hình và cài đặt PHP 13

1.6.4 Cấu trúc, lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP 15

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL 20

1.3.1 Khái niệm 20

1.3.2.Ưu nhược điểm của mySQL 21

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL 22

1.4 Truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL và PHP 24

1.5 Apacheserver 27

1.6 Mã nguồn mở Joomla 27

1.7 Ứng dụng thương mại điện tử - Virtuemart 27

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CỬA HÀNG ĐỆN THOẠI DI ĐỘNG THỊNH VƯỢNG MOBILE 36

2.1 Khảo sát hiện trạng 36

2.1.1 Các hoạt động mua bán kinh doanh của cửa hàng 36

2.1.2 Khảo sát hiện trạng lưu trữ thông tin của cửa hàng 36

2.1.3 Các mẫu biểu khảo sát : 37

2.2 Phân tích yêu cầu 39

2.2.1 Phát biểu bài toán 39

2.2.2 Các mô hình UC 41

2.2.3 Đặc tả chi tiết các UC 43

2.2.4 Phân tích hệ thống 45

2.2.5 Biểu đồ chuyển trạng thái 51

2.2.6 Thiết kế hệ thống 52

Trang 2

2.3 Lược đồ cơ sở dữ liệu 54

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHUONG TRÌNH DEMO BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CHO CỬA HÀNG THỊNH VƯỢNG MOBILE 55

3.1 Giao diện trang chủ 55

3.2 Trang liệt kê theo nhóm sản phẩm 56

3.3 Giao diện liên hệ 56

3.4 Đăng nhập 57

3.5 Giỏ hàng 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm Đề tài thực tập tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơnthầy giáo Ths Nguyễn Văn Việt - Giảng viên khoa Công Nghệ Thông Tin, Bộ mônCông nghệ Phần mềm đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Với điều kiện học tập và thời gian có hạn cũng như lượng kiến thức còn hạnchế nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể cácbạn để bài của em hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thảo

Trang 4

Việt Nam đã vào WTO, ngày càng hòa nhập sâu rộng vào thế giới, vấn đề bảo

hộ quyền sở hữu trí tuệ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Bởi vì, việc thực thinghiêm ngặt bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và phần mềm nói riêng là mộttrong những điều kiện tiên quyết để nước ta thực hiện Hiệp định đã ký Khi đã gianhập WTO thì vấn đề bắt buộc phải sử dụng các phần mềm có bản quyền sẽ đượcthắt chặt Trong điều kiện nguồn vốn còn quá nghèo nàn như ở nước ta hiện nay thìgiải pháp sử dụng phần mềm nguồn mở (Open Source Software-OSS) là mộtcách rất hữu hiệu để Việt Nam có chỗ đứng chuyên nghiệp hơn trong "thế giớiphẳng" đó Tuy nhiên, OSS còn khá mới mẻ, không ít người cho rằng OSS đồngnghĩa với miễn phí hoàn toàn, ít tính năng và không an toàn Richard Stalhman (ông

tổ của mã nguồn mở) đã nói rằng chúng ta nên “bắt đầu ngay từ trong nhà trường” Bắt nguồn với ý tưởng này, cùng với những gợi ý của thầy giáo Th.sỹ NguyễnVăn Việt, em đã thực hiện đề tài: “TÌM HIỀU MÃ NGUỒN MỞ, HỆ QUẢN TRỊCSDL MYSQL VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DEMO”

Nội dung bài thực tập chia làm 3 chương:

Chương 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về mã nguồn mở, hệ quản trị CSDL My SQL.Chương 2: Khảo sát hiện trạng và phân tích, thiết kế hệ thống cho cửa hàngđiện thoại di động Thịnh Vượng Mobile

Chương 3: Xây dựng chương trình demo website bán điện thoại di động chocửa hàng Thịnh Vượng Mobile có địa chỉ tại Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn bằng mã nguồn mở Joomla

Trang 5

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm mã nguồn mở

Mã nguồn mở hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung được sử dụng cho tất cả các phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi người tiếp tục phát triển phần mềm đó Vì thế để một chương trình phần

mềm trở thành một phần mềm mã nguồn mở, thì ngay tên của nó đã thể hiện phải

“mở mã” và công bố mã nguồn đó Tất cả các chương trình có sử dụng PMNM thìđều phải khai báo xuất xứ, tác giả, địa chỉ, … của mã nguồn Như là đoạn code ví

Theo Trang thông tin của Ban chỉ đạo Phần mềm nguồn mở quốc gia

Software) có sử dụng bất kì một dạng bản quyền được chấp nhận nào của Tổ chức sáng kiến Mã nguồn Mở-OSI (Open Source Initiative- http://www.opensource.org ) trong bản liệt kê các bản quyền mã mở của tổ chức OSS là những phần mềm được cung cấp dưới dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép OSS (ví dụ General Public Licence-GPL ) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm nguồn đóng) Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv tức là những dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán sản phẩm nguồn mở vì nó là tài sản của trí tuệ chung, không là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào.

Trang 6

Theo Viện Tin học Pháp ngữ : Phần mềm mã nguồn mở-(Open Source

Software-OSS) là phần mềm có mã nguồn được cung cấp, được sao chép, được phép sửa đổi và phát hành Tuy nhiên phần mềm vẫn được bảo vệ bởi bản quyền và việc sử dụng phải tuân theo một giấy phép nhất định, OSS không có nghĩa là Phần mềm tự do.

Có hai hai khái niệm cần phải phân biệt đó là Phần mềm tự do và phần mềm miễn phí:

Phần mềm tự do (Free Software): cho phép tự do sử dụng chương trình với

mọi mục đích, tự do nghiên cứu các chức năng của phần mềm và sửa đổi phần mềmtheo nhu cầu cá nhân (có quyền truy cập mã nguồn của phần mềm), cho phép tự dophân phối bản sao phần mềm cho mọi người, tự do cải tiến phần mềm và tự do công

bố cải tiến của mình Phần mềm tự do cũng khác so với phần mềm miễn phí

Phần mềm miễn phí (Freeware): Là phần mềm có chủ sở hữu, không có mã

nguồn tự do, được cung cấp miễn phí dưới nhiều hình thức như cho phép down load

Như vậy sự khác biệt cơ bản giữa Phần mềm nguồn mở và Phần mềm tự do

là sự khác nhau trong việc bảo vệ bản quyền; tức là OSS thì được bảo vệ bởi luậtbản quyền của một số Tổ chức, còn Phần mềm tự do thì không nhất thiết phải có mãnguồn và không có copyright-không được bảo vệ

Theo Tổ chức sáng kiến mã nguồn mở quốc tế - Open Source

Initiative-(http://www.opensource.org ) định nghĩa mã nguồn mở như sau: (Xem nguyên bảnTiếng Anh trong phần Phụ lục): Một OSS không có nghĩa là có thể truy cập trựctiếp vào mã nguồn của chương trình; OSS được đảm bảo phân phối bởi một số Tổchức mã nguồn mở, và phải đảm bảo được một số nội dung :

Có hai hai khái niệm cần phải phân biệt đó là Phần mềm tự do và phần mềm miễn phí:

Phần mềm tự do (Free Software): cho phép tự do sử dụng chương trình với

mọi mục đích, tự do nghiên cứu các chức năng của phần mềm và sửa đổi phần mềmtheo nhu cầu cá nhân (có quyền truy cập mã nguồn của phần mềm), cho phép tự dophân phối bản sao phần mềm cho mọi người, tự do cải tiến phần mềm và tự do công

bố cải tiến của mình Phần mềm tự do cũng khác so với phần mềm miễn phí

Phần mềm miễn phí (Freeware): Là phần mềm có chủ sở hữu, không có mã

nguồn tự do, được cung cấp miễn phí dưới nhiều hình thức như cho phép down load

Như vậy sự khác biệt cơ bản giữa Phần mềm nguồn mở và Phần mềm tự do

là sự khác nhau trong việc bảo vệ bản quyền; tức là OSS thì được bảo vệ bởi luậtbản quyền của một số Tổ chức, còn Phần mềm tự do thì không nhất thiết phải có mãnguồn và không có copyright-không được bảo vệ

Theo Tổ chức sáng kiến mã nguồn mở quốc tế - Open Source

Initiative-(http://www.opensource.org ) định nghĩa mã nguồn mở như sau: (Xem nguyên bảnTiếng Anh trong phần Phụ lục): Một OSS không có nghĩa là có thể truy cập trựctiếp vào mã nguồn của chương trình; OSS được đảm bảo phân phối bởi một số Tổchức mã nguồn mở, và phải đảm bảo được một số nội dung :

Trang 7

(1) Phân phối tự do;

(2) Mã nguồn và cả chương trình hoàn thiện;

(3) Nguồn gốc;

(4) Tôn trọng bản quyền của tác giả mã nguồn;

(5) Không phân biệt đối xử với nhóm hay nhiều người;

(6) Không phân biệt trong mục đích sử dụng;

(7) Được phân phối dưới sự bảo hộ của các loại giấy phép;

(8) Các loại giấy phép dựa theo mục đích của nhà sản xuất;

(9) Giấy phép sẽ không hạn chế các phần mềm khác;

(10) Các giấy phép là độc lập so với mặt công nghệ.

Có rất nhiều loại giấy phép của các tổ chức Mã nguồn mở khác nhau, nhưApache, GNU/GPL, Mozilla, hay của Tổ chức BSD (Berkely Software Distribution)vv… sẽ được trình bày chi tiết trong phần “Các luật về Mã nguồn mở”

Theo David Wheeler thì “OSS là những chương trình mà quy trình cấp phép

sẽ cho người dùng quyền tự do chạy chương trình theo bất kỳ mục đích nào, quyềnnghiên cứu và sửa đổi chương trình, quyền sao chép và tái phát hành phần mềm gốchoặc phần mềm đã sửa đổi (mà không phải trả tiền cho những người lập trình trước)”

Xét về phương diện phí đăng ký, OSS gần như miễn phí hoàn toàn Đa sốcác sản phẩm của OSS có thể tải từ Internet về mà không phải mất một chút phínào Tuy nhiên, hiểu OSS luôn luôn miễn phí là hoàn toàn chưa đúng, bởi vì người

sử dụng còn phải trả các chi phí nhân sự, yêu cầu về phần cứng, chi phí đào tạo, chiphí cho các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn…, tức là những dịch vụthực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng Nhưng nếu xét tất cả các chi phí thìOSS cũng rẻ hơn, kinh tế hơn phần mềm có bản quyền rất nhiều

Tóm lại

Phần mềm mã nguồn mở (OSS )là những phần mềm được cung cấp miễn phí

về bản quyền và mã nguồn chương trình, người dung có thể sao chép, chỉnh sửa,phân phối, đóng gói và phát hành; nhưng phải tuân thủ những quy định của các loạigiấy phép nhất định và được bảo vệ bản quyền

1.1.1 Một số kiểu phần mềm nguồn mở hiện nay

Trong ngành Phần mềm hiện nay của thế giới đang tồn tại một số kiểu phầnmềm cơ bản:

* Phần mềm thương mại (Commercial Software).

Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ đượccung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phầnphối lại

* Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software ).

Trang 8

Là những phiên bản giới hạn của các phần mềm thương mại được cungcấp miễn phí nhằm mục đích thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thíchngười dùng quyết định mua Loại sản phẩm này không chỉ giới hạn về tínhnăng mà còn giới hạn người dùng về thời gian dùng thử ( thường là 30 ngàyhoặc 60 ngày).

* Phần mềm “chia sẻ” ( Shareware ).

Loại phần mềm này có đủ các tính năng và được phân phối tự do, nhưng

có một giấy phép khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức mua, tùy tình hình cụthể Nhiều tiện ích Internet (như “WinZip” dùng các thuận lợi của Sharewarenhư một hệ thống phân phối)

* Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non-commercial Use).

Loại phần mềm này được sử dụng tự do và có thể phân phối lại bởi các

tổ chức phi lợi nhuận Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp, muốn dùng phải mua Netscape Navigator là một thí dụ của loại phần mềm này

* Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà sản xuất (Royalties

Free Binaries Software): Phần mềm được cung cấp dưới dạng nhị phân và đượcdùng tự do Thí dụ: bản nhị phân của các phần mềm Internet Explorer vàNetMeeting

* Thư viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free

Software Libraries):Là những phần mềm mà mã nhị phân cũng như mã nguồnđược dùng và phân phối tự do, nhưng người dùng không được phép sửa đổi.Thí dụ: các thư viện lớp học, các tệp “header”, vv

* Các phần mềm Mã nguồn mở hoàn toàn (Open Source

Software-OSS): những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ

là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng cóquyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quiđịnh trong giấy phép PMNM

1.1.2 Lịch sử phần mềm nguồn mở

- Những năm 1945-1975: Phần mềm thường được trao đổi giữa các nhà lập trình

- Năm 1969: Đánh dấu sự ra dơid của Unix, trao đổi tự do

- Bắt đầu những năm 1970, mã nguồn dần “đóng lại”

- Năm 1984 phiên bản Unix thương mại (có bản quyền và giấy phép)

- Năm 1984, Richard Stalhan thành lập GNU phát triển các phần mềm tự dotrên Unix

- Năm 1989 FSF (Free Software Foundation) định nghĩa giấy phép GNU GPL(General Puplic Licesne ) và Copyleft

- Năm 1991, Linus Torvald công bố mã nguồn của nhân một hệ điều hành mớitrên Internet

Trang 9

- Năm 1992, Linux sử dụng giấy phép GPL GNU/Linux = Nhân Linux + tiện ích GNU.

- Năm 1994, Linux được cài đặt lên các Proceessor của Intel: Alpha, ARM, RISC, PowerPC, Sparc,…

- Năm 1995 ra đời Apache Web Server 2/3 Web servers trên Internet

- Năm 1999 ra đời giao diện đồ họa KDE, GNOME

- Xfree86 phiên bản GNU của X-Windows

- Năm 2002: Sun Microsystem công bố OpenOffice.org

- 1/2006: Cộng đồng mã nguồn mở GNU đưa ra phiên bản mới của Luật mãnguồn mở GPL v3

Lịch sử của OSS gắn liền với Richard Stalhman, làm việc tại phòng thínghiệm Trí tuệ nhân tạo MIT, là người đầu tiên thấy được sức mạnh của các phầnmềm “tự do”, tự do ở đây hiểu theo nghĩa tự do thay đổi mã nguồn không hẳn theonghĩa tự do về giá cả (hay miễn phí), người được coi như là một “vị thánh” trongcộng đồng GNU/Linux, và là người sáng lập Hiệp hội phần mềm miễn phí (FSF) tại

Mĩ, lập giấy phép nguồn mở GPL (General Public License), và tạo nền tảngcho Linus Torvalds viết hệ điều hành Linux Tuy khái niệm mã nguồn mở đượcRichard Stalhman nêu ra từ những năm 1970, nhưng thực sự trở thành một khuynhhướng rõ rệt trong lĩnh vực phần mềm khoảng từ năm 1991, sau khi Linux ra đời

- Viện nghiên cứu phần mềm mã mở và tự do BSD

1.1.3 Ưu, nhược điểm của phần mềm nguồn mở

* Ưu điểm

Lợi ích của OSS thể hiện rõ nhất ở tính kinh tế của nó, sử dụng OSS thực sự

đã tiết kiệm được khoản tiền khổng lồ Song đó không phải là tất cả, bởi đôi khi lựachọn phần mềm, người ta không quá chú trọng duy nhất vào vấn đề kinh phí, cái mà

họ quan tâm là tiện ích sử dụng, chất lượng phần mềm Xét về mặt này OSS cónhững ưu việt đáng kể như: Tính an toàn; Tính ổn định/ đáng tin cậy; Các chuẩn mở

Trang 10

và việc không phải lệ thuộc vào nhà cung cấp; Giảm phụ thuộc vào nhập khẩu; Pháttriển năng lực ngành công nghiệp địa phương; Vấn đề vi phạm bản quyền, quyền sởhữu trí tuệ; tính tuân thủ WTO; Nội địa hoá.

- Tính an toàn: Thực tế cho thấy không hề tồn tại một hệ điều hành nào mà

tính an toàn của nó được hoàn hảo Song, so với phần mềm nguồn đóng (PMNĐ)thì OSS ưu việt hơn hẳn về độ an toàn, bởi vì:

+ Thứ nhất, mã nguồn được phổ biến rộng rãi giúp người lập trình và người sửdụng dễ phát hiện và khắc phục những lỗ hổng an toàn trước khi chúng bị lợi dụng.Các OSS thường có quy trình rà soát chủ động chứ không phải rà soát đối phó

+ Thứ hai, ưu tiên tính an toàn đặt trên tiêu chí tiện dụng Trước khi thêm bất

cứ tính năng nào vào ứng dụng OSS, bao giờ người ta cũng cân nhắc đến khía cạnh

an toàn và tính năng đó sẽ chỉ được đưa vào nếu không làm yếu đi tính an toàn của

hệ thống

+ Thứ ba, các hệ thống OSS chủ yếu dựa trên mô hình của Unix, nhiều người

sử dụng, thuận tiện cho kết nối mạng Vì vậy, chúng được thiết kế với một cấu trúc

an toàn bảo mật cao, để một người sử dụng bất kỳ không thể đột nhập vào máy chủ,

ăn trộm dữ liệu cá nhân của người khác hoặc làm cho mọi người không thể tiếp cậnđược với các dịch vụ do hệ thống cung cấp

- Tính ổn định / đáng tin cậy: Các OSS nổi tiếng là ổn định và đáng tin cậy.

Đây là kết luận rút ra sau khi các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm so sánhvới các PMNĐ khác

- Các chuẩn mở và việc không phải lệ thuộc vào nhà cung cấp: OSS thực

chất dựa trên ba trụ cột “mở”: Nguồn mở, chuẩn mở, nội dung mở

OSS luôn sử dụng các chuẩn mở bởi hai lý do sau :

+ Một là sẵn có mã nguồn Với mã nguồn phổ biến công khai, người ta lúcnào cũng có thể tái thiết kế và tích hợp lại bộ chuẩn của một ứng dụng Mọi khảnăng tùy biến đều đã thể hiện rõ trong mã nguồn, khiến không ai có thể dấu mộtchuẩn riêng trong một hệ thống OSS

+ Hai là chủ động tương thích chuẩn Khi đã có những chuẩn đã được thừanhận rộng rãi thì các dự án OSS luôn chủ động bám sát những chuẩn này Đặc biệt,khi sử dụng các sản phẩm OSS, người sử dụng không còn phải lệ thuộc vào nhàcung cấp nữa

- Giảm lệ thuộc vào xuất khẩu: Trước kia, mỗi quốc gia đang phát triển

muốn có một PMNĐ thì họ phải trả chi phí khổng lồ để có được giấy phép sử dụngchúng Điều này làm tiêu hao quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia Giải pháp OSS ra đời đãgiúp các quốc gia này dễ dàng giải quyết khó khăn vừa nêu

- Phát triển năng lực ngành công nghiệp phần mềm địa phương: Phát triển

OSS tạo năng lực đổi mới của một nền kinh tế Bởi vì OSS, theo nguyên lý khuyếnkhích sửa đổi và lưu hành tự do, rất dễ tìm, dễ sử dụng và dễ học hỏi OSS cho phépcác nhà lập trình phát huy kiến thức và những nhân tố hiện có để tiếp tục sáng tạo

Trang 11

nên những phần mềm mới, giống như phương pháp tiến hành nghiên cứu cơ bản.Bản chất mở và tính phối hợp cao của quy trình phát triển OSS cho phép người học

có thể tìm hiểu và thí nghiệm với các khái niệm phần mềm mà hầu như không gâytốn kém trực tiếp cho xã hội

- Vấn đề vi phạm bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và tính tuân thủ WTO: Tỷ

lệ sao chép phần mềm trên thế giới nói chung là rất cao, ngay cả ở những nước pháttriển cũng vậy, như Mỹ là 24%, châu Âu là 35% Nạn sao chép phần mềm này làmthiệt hại cho các quốc gia trên nhiều phương diện OSS ra đời là giải pháp hữu íchcho vấn đề này

- Bản địa hoá: Đây là lĩnh vực mà OSS tỏ rõ nhất ưu thế của mình Người sử

dụng OSS có thể tự do sửa đổi để phần mềm trở nên thích ứng với những nhu cầuriêng biệt của một khu vực văn hoá đặc thù, bất kể quy mô kinh tế của khu vực đó.Chỉ cần một nhóm nhỏ những người có trình độ kỹ thuật là đã có thể tạo ra mộtphiên bản nội địa ở mức thấp cho bất cứ OSS nào

* Nhược điểm

Không tồn tại phần mềm nào hoàn hảo và thích hợp cho mọi tình huống,OSS cũng còn những hạn chế nhất định, đó là :

- Thiếu các ứng dụng kinh doanh đặc thù: Mặc dù có rất nhiều dự án OSS

đang được tiến hành, vẫn còn nhiều lĩnh vực chưa có một sản phẩm phần mềm hoànthiện, đặc biệt là trong kinh doanh Đó là do thiếu những người vừa giỏi về kỹ thuậtlại vừa thạo về kinh doanh

- Tính tương hỗ với các phần mềm đóng: Các OSS nhất là khi cài trên máy

để bàn, thường không hoàn toàn tương thích với PMNĐ Đến lúc nào đó, khi cáccông ty đã chuyển từ hệ thống chuẩn đóng sang chuẩn mở thì vấn đề này sẽ đượckhắc phục

OSS thiếu mất tính tiện dụng vốn là đặc trưng của phần mềm thương mại.Ngoài việc thiếu vắng một hệ thống hỗ trợ có chất lượng cao thì giao diện đồ họavới người sử dụng (GUI – Graphical User Interface) của OSS cũng không thânthiện Vì giao diện đồ họa trong đa số các hệ thống OSS không phải là một nhân tốriêng lẻ mà là một tập hợp kết quả từ nhiều dự án khác nhau, các yếu tố của giaodiện thường hoạt động theo trình tự rất khác nhau Chỉ riêng lệnh “lưu dữ liệu” củachương trình này cũng đã khác chương trình kia, đây là điểm khác biệt so với các hệđiều hành nguồn đóng như Microsoft Windows Mặc dù khá nhiều công sức đangđược bỏ ra để thống nhất giao diện cho các chức năng cấu thành nhưng hệ điềuhành OSS có thể sẽ vẫn ở tình trạng thiếu đồng bộ trong một thời gian nữa

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của OSS, tất cả những hạn chế này sẽ dầnđược khắc phục

Trang 12

1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP

1.2.1 Lịch sử ra đời của PHP

Cái tên PHP ban đầu được viết tắt là Personal Home Page và ra đời khoảngnăm 1994, do một người phát minh mang tên Rasmus Lerdorf Ông đã phát triểnPHP như một máy đặc tả (Scrip engine) Vào những năm 1997, PHP đã được pháttriển nhanh chóng và được nhiều người ưa thích PHP đã không còn là dự án cánhân của Rasmus Lerdorf và đã trở thành công nghệ web quan trọng Zeev Suraski

và Andi Gutmans đã hoàn thiện việc phân tích cú pháp cho ngôn ngữ để rồi tháng 6năm 1998, PHP3 đã ra đời (phiên bản này có phần mở rộng là *.php3) Cho đến tậnthời điểm đó, PHP chưa một lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết lại bộđặc tả được đưa ra, ngay sau đó PHP4 được ra đời (phiên bản này có phần mở rộngkhông phải là *.php4 mà là *.php) PHP4 nhanh hơn PHP3 rất nhiều PHP bây giờđược gọi là PHP Hypertext PreProcesor

PHP được sử dụng khá nhiều trong các ứng dụng Web về thương mại điện tử,tính đến năm 2001 có khoảng 5 triệu tên miền sử dụng mã nguồn PHP

PHP là một phiên bản mã nguồn mở, điều đó cho phép bạn có thể làm việctrên mã nguồn, thêm, chỉnh sửa, sử dụng hay phân phối chúng

- PHP cung cấp một thư viện phong phú: Do PHP ngay từ đầu đã được thiết kếnhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên PHP cung cấp rấtnhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhận Email,làm việc với cookie và nhiều thứ khác

- PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với cácngôn ngữ khác như Perl, java Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ hoàn toàntiện lợi

- PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúngtrên Lunix, Unix và các phiên bản của windows Và có thể đem mã PHP này chạytrên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã

- PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở: Hoạt động của trang web

* Với các trang HTML

Khi có yêu cầu tới một trang web từ phía người sử dụng (Browser ) WebServer thực hiện 3 bước sau:

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang web trên server

Trang 13

+ Gửi trang web đó trở lại cho Browser thông qua mạng Internet hoặc Intranet

Hình 1.1: Hoạt động của trang web

* Với các trang PHP

Khác với các trang HTML, khi có một trang PHP yêu cầu từ phía Browser,Web Server phân tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra trang HTML

Điều đó được thể hiện ở 4 bước:

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang web trên server

+ Thực hiện các đoạn mã PHP trên trang web đó để sửa đổi nội dung

+ Gửi trở lại nội dung cho Browser (Đây là trang HTML có thể được duyệtqua trình duyệt Internet Explorer, Fire Fox….)

Tóm lại, sự khác nhau giưa HTML và PHP là HTML không được thực hiệntrên máy chủ của Web Server còn các trang *.php được viết bằng các đoạn mãPHP được thực hiện trên máy chủ Web Server do đó nó linh động và mềm dẻohơn rất nhiều

Trang 14

Bước 1: Chạy file exe

Bước 2: Hiện ra hộp hội thoại như hình dưới, ta chọn Next

Server Name: bạn nhập vào là localhost

Email: là địa chỉ email của bạn

Port : mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành

81 để chạy dịch vụ bên appserv

Chọn Next để tiếp tục

Bước 3: Trong giao diện dưới đây

Enter root password: root

Re-enter root password: root

Các cấu hình còn lai giữ nguyên

Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào, để MySQL xử lý được các ứngdụng có bật chế độ InnoDB

Chọn Install để cài đặt

Trang 15

Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt http://localhost mà hiện ra giao diệndưới đây nghĩa là bạn đã cài đặt thành công

1.2.4 Cấu trúc, lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP

Trang 16

Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

<script language=php>

</script>

Trong php kết thúc môt dòng lênhJ chúng ta sử dụng dấu “ ; “

Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong php ta sử dụng dấu “ // “ cho từng dòng Hoặc dùng cặp thẻ “ /*………….*/ cho cụm mã lệnh

Ví dụ: như hình sau

Xuất giá trị ra trình duyệt

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt ta có cú phap sau:

Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa mãn các yếu tố sau:

- Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới

- Tên của biến không được trùng với các từ khóa của PHP

Trang 17

Ví dụ:

Hằng trong PHP

Nếu biến là cái có thể thay đổi thì hằng lai ngược lại chúng không thể thay đổiHằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:

Define( string tên_hằng, giá_trị_hằng)

Hằng được xem là hợp lệ khi:

Hằng không có dấu “ $ ” ở trước tên

Hằng có thể truy cập ở bất cứ chỗ nào trong mã lệnh

Hằng chỉ được gán 1 giá trị duy nhất

Hằng thường viết bằng chữ in để phát hiện với biến

Các kiểu dữ liệu trong PHP

Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm số lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lýtheo cách khác nhau khi chúng được thao tác trong 1 script

Trong php có các kiểu dữ liệu chính sau:

Trang 18

Lưu trữ truy vấn dữ liệu bằng PHP

Mở file bằng PHP

Để làm việc trên file, bạn cần thực hiện qua các bước: Mở file, xử lý, đóng file Nhưng do mỗi một hệ điều hành có một cơ chế quản lý file khác nhau, cho nên bạn cũng cần phải lưu ý một số vấn đề khi mở file

File mode:

Khi bạn thực hiện vịêc mở một file, bạn cần cung cấp chế độ mở để chỉ thịcho hệ điều hành biết, hệ điều hành sẽ kiểm soát việc bạn mở file và tránh việcnhiều dòng xử lý cùng ghi vào file một lúc

Có 3 chế độ tuỳ chọn khi mở file: read-only, write-only hay cả read-write.Khi mở một file đang tồn tại, bạn có thể ghi mới (đè lên) nội dung đã có hoặcchèn thêm vào nội dung đã có trong file

Nếu muốn ghi vào một file hệ thống mà dữ liệu khác nhau giữa nhị phân vàtext thì bạn cần phải chỉ định chế độ ghi đầy đủ cho trường hợp này

Sử dụng hàm fopen()

Để có thể mở một file dạng văn bản, bạn sử dụng hàm fopen() với hai tham

số truyền vào là: Đường dẫn chính xác và chế độ mở

$ft=fopen("path","filemode");

Đường dẫn: Trong mỗi hệ điều hành khác nhau đường dẫn của một file lạikhác nhau Chẳng hạn trong Windows đường dẫn thường phân cách bởi dấu \ nhưngtrong Linux hay UNIX thì đường dẫn được định nghĩa thông qua dấu /

Chế độ mở: Chế độ mở được kí hiệu bằng các kí hiệu khác nhau bao gồm:r: Mở dưới dạng read-only

a+: Mở dưới dạng append (read - write), Nếu file tồn tại, phần nội dung thêm

sẽ được ghi thêm vào đầu file, nếu file chưa tồn tại thì nó sẽ được tạo ra

Trang 19

Ví dụ khi cần mở file orders.txt trong Windows ta làm như sau:

$ft=fopen("c:\appserv\www\order.txt","w");

Khi mở file bằng hàm fopen, tất cả nội dung trong file sẽ được gán vào biến

có tên $ft

Mở file thông qua FTP hay HTTP

Để mở file thông qua FTP hay HTTP ta chỉ việc chỉ rõ đường dẫn một cách chính xác:

Còn hàm fputs có cú pháp như sau:

Int fputs(int ft, string str, int length)

Trong đó đáng lưu tâm nhất là tham số length, tham số này sẽ quy định số bytelớn nhất có thể ghi vào file

Việc ghi vào file cần phải được sự đồng ý của hệ điều hành do vậy trước khi thực hiện ghi file, bạn hãy đảm vào hệ điều hành đã cho phép bạn ghi vào file này

Sau khi ghi file cần lưu ý đóng file bằng hàm fclose() Nếu kết quả trả về làtrue nghĩa là bạn hoàn thành việc đóng file, còn nếu kết quả là false thì việc đóngfile thất bại do một số lý do nào đó

Đọc từ file

Trang 20

Bạn có thể đọc file văn bạn trên máy, trong mạng nội bộ hoặc ngay cả trênmạng internet Để làm được điều này bạn có thể dùng hàm fgets() sau khi đã mở filebằng hàm fopen().

MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể

có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thểđượcquản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập(user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mậtkhẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó.Nếu không, chúng ta sẽkhônglàm được gì cả

Trang 21

1.3.2 Ưu nhược điểm của mySQL

Ưu điểm:

Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữliệu nhanh nhất mà bạn có thể có

Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở

dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn

Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một

tổ chức

Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa chotất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằngcách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity -một giaothức giaotiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)

Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian.Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truycập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào các truyvấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web….Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữliệu cóthể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ dữliệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cậpcho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được.Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phảiUNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ cácmáy PC ở nhà cho đến các máy server

Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệtwebcủa bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuậttoán, bạn có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn

có thể thayđổi nó

Nhược điểm:

MySQL cho tới version 3.x chưa hỗ trợ các câu lệnh SQL phức hợp

Hiện nay MySQL vẫn chưa cho phép thực hiện xử lý các thao tác truy vấn vàcập nhật cơ sở dữ liệu theo từng giao tác, nghĩa là một nhóm lệnh được hoặc là thựchiện hoàn tất hết hoặc là cho phép hoàn nguyên (rollback) trạng thái ban đầu củaCSDL Đặc tính này rất quan trọng đối với một số dạng ứng dụng xử lý dữ liệunghiêm ngặt

Và hiện MySQL vẫn chưa hỗ trợ cho việc thực hiện các thao tác cập nhật hoặc

xử ký ngay trên DB Server bằng cách gọi thực hiện các Stored-Procedures Cùngvới việc thiếu vắng tính năng Triggers, nhược điểm này sẽ khiến cho việc xây dựng

và triển khai các ứng dụng lớn gặp nhiều khó khăn

Trang 22

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Loại dữ liệu numeric

Kiểu dữ liệu numeric bao gồm kiểu số nguyên trình bày trong bảng dưới đây:

tinyint -127->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏ.smallint -32768 ->32767 hay

float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay doubleFloat(M,D) ±1.175494351E-38

±3.40282346638

4 Số thập phân dạng

SingleDouble(M,D) ±1.7976931348623157308

Loại dữ liệu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi hay dạng

số như trong bảng:

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

Trang 23

Kiểu dữ liệu String

Kiểu dữ liệu String chia làm ba loại:

Loại thứ nhất như char (chiều dài cố định) và varchar (chiều dài biến thiên).Char cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi với chiếu dài lớn nhất bằng chiều dàibạn đã định nghĩa, nhưng khi truy cập dữ liệu trên Field có khai báo dạng này, bạncần phải xử lý khoảng trắng Điều này có nghĩa là nếu khai báo chiều dài là 10,nhưng bạn chỉ nhập chuỗi 4 ký tự, MySQL lưu trữ trong bộ nhớ chiều dài 10

Ngược lại với kiểu dữ liệu Char là Varchar, chiều dài lớn hất người dùng cóthể nhập vào bằng chiều dài bạn đã định nghĩa cho Field này, bộ nhớ chỉ lưu trữchiều dài đúng với chiều dài của chuỗi bạn đã nhập

Như vậy, có nghĩa là nếu bạn khai báo kiểu varchar 10 ký tự, nhưng bạnhcỉ nhập 5 ký tự, MySQL chỉ lưu trữ chiều dài 5 ký tự, ngoài ra, khi bạn truy cậpđến Field có kiểu dữ liệu này, bạn không cần phải giải quyết khoảng trắng

Loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phéplưu đối tượng nhị phân Loại thứ 3 là Enum và Set Bạn có thể tham khảo cả ba loạitrên trong bảng sau:

char 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

varchar 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Mediumtext 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn

bản vừa khoảng 16,777,215characters

Longblob 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn khoảng

Trang 24

4,294,967,295 characters.

Longtext 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn

bản lớn khoảng 4,294,967,295characters

1.4 Truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL và PHP

Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL:

Thông thường, trong một ứng dụng có giao tiếp với CSDL, ta phải làm theobốn trình tự sau:

Bước 1: Thiết lập kết nối tới CSDL

Bước 2: Lựa chọn CSDL

Bước 3: Tiến hành các truy vấn SQL, xử lý các kết quả trả về nếu có

Bước 4: Đóng kết nối tới CSDL

Nếu như trong lập trình thông thường trên Windows sử dụng các chươngtrình điều khiển trung gian (ADO, ODBC ) để thực hiện kết nối và truy vấn, thìtrong PHP, khi lập trình tương tác với CSDL, chúng ta thường sử dụng thông quacác hàm

Giả sử MySQL chạy trên nền máy chủ localhost, người sử dụng của CSDLnày có username là mysql_user, mật khẩu là mysql_password

Thiết lập kêt nối tới MySQL:

Để kết nối tới MySQL, ta sử dụng hàm mysql_connect()

Cú pháp:

mysql_connect(host, tên_truy_cập,mật_khẩu);

Trong đó:

Host: chuỗi chứa tên (hoặc địa chỉ IP) của máy chủ cài đặt MySQL

Tên_truy_cập: chuỗi chứa tên truy cập hợp lệ của CSDL cần kết nối

Mật_khẩu: chuỗi chứa mật khẩu tương ứng với tên truy cập

Ví dụ:

<?

mysql_connect ("localhost", "root","111111");?>

Lựa chọn CSDL:

Trang 25

Để lựa chọn một CSDL nào đó mà người sử dụng có tên là “tên_truy_cập"

User_ID: Autonumber.// mã số của người dùng

Trang 26

User_Name: Varchar [20] // tên truy cập của người dùngUser_Pass: Varchar[64] //mật khẩu của người dùngUser_IP: Varchar [15] //Địa chỉ IP của người dùng.

User_Post: Number // Số bài viết của người dùng

Bây giờ ta sẽ tiến hành một số thao tác thêm, sửa và xóa dữ liệu trên bảng đó

Để thực thi một câu lệnh SQL bất kỳ trong PHP tác động lên MySQL, ta dùng hàm:

mysql_query (chuỗi_câu_lệnh_SQL)

Thêm một bản ghi vào bảng:

Ví dụ ta chèn thêm một người sử dụng có User_Name là "CMXQ",User_Pass là "123456", User_Post=0 ta làm như sau:

Xóa một bản ghi khỏi bảng:

Trong trường hợp này, ta sử dụng câu lệnh SQL DELETE FROM Ví dụ muốnxóa khỏi bảng CMXQ_Users tất cả những người có User_Name="CMXQ":

<?

$sql = "DELETE FROM CMXQ_Users WHERE User_Name='CMXQ'";

mysql_query ($sql);

?>

Sửa thông tin của bản ghi trong bảng:

Ta sử dụng cú pháp UPDATE, chẳng hạn muốn cập nhật địa chỉ IP cho người

có User_Name="CMXQ" với địa chỉ IP được lấy từ trình duyệt:

Trang 27

1.5 Apacheserver

Là chương trỡnh mỏy chủ HTTP là một chương trỡnh dành cho mỏy chủ đốithoại qua giao thức HTTP Apache chạy trờn cỏc hệ điều hành tương tự như Unix,Microsoft Windows, Novell Netware và cỏc hệ điều hành khỏc Apache đúng mộtvai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển của mạng web thế giới (tiếng Anh:World Wide Web)

Là một phần mềm webserver nổi tiếng có gần 50 triệutrang web trên toàn thế giới hiện nay dùng ứng dụng máy chủ webApache, chiếm 70% lĩnh vực webserver; Apache có rất nhiềutính năng u việt nh: tốc độ nhanh và dễ tùy biến ( theo RichMorrow - kiến trúc s về cơ sở dữ liệu tại Lockheed MartinSpace); rất ổn định và đáng tin cậy Chính những điều đó làmcho Apache trở nên rất phổ biến

Khi được phỏt hành lần đầu, Apache là chương trỡnh mỏy chủ mó nguồn mởduy nhất cú khả năng cạnh tranh với chương trỡnh mỏy chủ tương tự của NetscapeCommunications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tờn thương mại Sun JavaSystem Web Server Từ đú trở đi, Apache đó khụng ngừng tiến triển và trở thành mộtphần mềm cú sức cạnh tranh mạnh so với cỏc chương trỡnh mỏy chủ khỏc về mặt hiệusuất và tớnh năng phong phỳ Từ thỏng 4 năm 1996, Apache trở thành một chương trỡnhmỏy chủ HTTP thụng dụng nhất Hơn nữa, Apache thường được dựng để so sỏnh vớicỏc phần mềm khỏc cú chức năng tương tự Tớnh đến thỏng 1 năm 2007 thỡ Apachechiếm đến 60% thị trường cỏc chương trỡnh phõn phối trang web

Apache được phỏt triển và duy trỡ bởi một cộng đồng mó nguồn mở dưới sựbảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phỏt hành với giấyphộp Apache License và là một phần mềm tự do và miễn phớ

1.6 Mó nguồn mở joomla

Là một nền tảng mó nguồn mở được viết bằng ngụn ngữ PHP và sử dụng cơ

sở dữ liệu MySQL, cho phộp người dựng cú thể dễ dàng soạn thảo và xuất bản cỏcnội dung (bài viết, tài liệu ) của họ lờn Internet hoặc Intranet

Joomla giỳp xõy dựng và triển khai cỏc website blog, website tin tức, websitebỏn hàng, website thương mại điện tử cho tới mạng cộng đồng, mạng xó hội trongmột thời gian ngắn và tiết kiệm nhiều cụng sức

Joomla là mó nguồn mở và được cung cấp hoàn toàn miễn phớ

1.7 Ứng dụng thương mại điện tử - Virtuemart

VirtueMart là một component tạo giỏ hàng chuyờn nghiệp chạy trờn nềncủa Joomla, giỳp chỳng ta trỡnh bày sản phẩm, quản lý sản phẩm, chủng loại hàng

… nú cú thể thực hiện đến 1000 giao dịch trong cựng một thời điểm

Trang 28

Hiện này ứng dụng bán hàng online này đã phát triển rầm rộ và là giải phápcho các shop và doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi sự đơn giản, dễ sử dụng và có rất

Sau khi cài đặt thành công truy cập vào trang quản trị của Joomla và truy cậpmenu: Component/ Virtuemart

Virtuemart cung cấp cho người sử dụng 2 chế độ hiển thị phục vụ quản trị

- Giao diện dạng đơn giản(simple layout)

Trang 29

Giao diện mở rộng(Extended layout)

Hình 2.3 Hộp thoại Virtuemart

- Bạn có thể sử dụng bất kỳ 1 trong 2 giao diện trên

Giao diện mở rộng(Extended layout)

- Cấu hình chung cho Virtuemart

- Truy cập trang cấu hình Virtuemart: Admin / Configuation

- Các tùy chọn cấu hình cơ bản:

Ngày đăng: 27/09/2018, 06:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PHP &amp; Kỹ Thuật Lập Trình WEB (Tg.Nguyễn Nguyên Lâm-Nhà xuất bản Trẻ) [2] Phân tích thiết kế hệ thống thông tin( GT trường Học viện công nghệ bưu chínhviễn thông) Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Tg.Nguyễn Nguyên Lâm-Nhà xuất bản Trẻ)"[2] Phân tích thiết kế hệ thống thông tin"( GT trường Học viện công nghệ bưu chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ)"[2] Phân tích thiết kế hệ thống thông tin"( GT trường Học viện công nghệ bưu chính"viễn thông)
[7] Phạm Hữu Khang. Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL. Nhà xuất bản Phương Đông (Quý II/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL
Nhà XB: Nhà xuất bảnPhương Đông (Quý II/2007)
[3] Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML(Tg.Đặng Văn Đức-Nhà xuất bản giáo dục) Khác
[4] Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL (Phạm Hữu Khang Nhà xuất bản Phương Đông) Khác
[5] Ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL. Ebooks (Ban chỉ đạo CNTT cơ quan Đảng) Khác
[6] Lập trình cơ bản PHP &amp; MySQL (Joel Murach và Ray Harris) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w