1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỀU MÃ NGUỒN MỞ, HỆ QUẢN TRỊ CSDL MYSQL VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DEMO

65 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một lợi điểm không thể không nói của ứng dụng bánhàng qua mạng là đáp ứng được số lượng khách và giảm các chi phí dịch vụ đinhiều so với bán hàng truyền thống.. Trong một số ứng dụngkinh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 Lịch Sử ra đời của Internet 6

1.2 Hoạt động của Internet 6

1.3 Tổng quan về web 7

1.4 Thương mại điện tử 8

1.4.1 Khái Niệm 8

1.4.2 Tình hình thương mại điện tử trên thế giới 8

1.4.3 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam 9

1.4.4 Hình thức giao dịch 11

1.5 Mã nguồn mở……… ……….13

1.6 Ngôn ngữ lập trình PHP 13

1.6.1 Lịch sử ra đời của PHP 13

1.6.2 Những điểm mạnh của PHP 14

1.6.3 Cách cấu hình và cài đặt PHP 15

1.6.4 Cấu trúc, lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP 17

1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL 22

1.7.1 Khái niệm 22

1.7.2.Ưu nhược điểm của mySQL 22

1.7.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL 23

1.8 Truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL và PHP 26

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CỬA HÀNG ĐỆN THOẠI DI ĐỘNG THINH VƯƠNG MOBILE 29

2.1 Khảo sát hiện trạng 29

2.1.1 Các hoạt động mua bán kinh doanh của cửa hàng 29

2.1.2 Khảo sát hiện trạng lưu trữ thông tin của cửa hàng 29

2.1.3 Các mẫu biểu khảo sát : 30

2.2 Phân tích yêu cầu 32

2.2.1 Phát biểu bài toán 32

2.2.2 Các mô hình UC 33

2.2.3 Đặc tả chi tiết các UC 36

2.2.4 Phân tích hệ thống 38

Trang 2

2.2.5 Biểu đồ chuyển trạng thái 44

2.2.6 Thiết kế hệ thống 45

2.3 Lược đồ cơ sở dữ liệu 47

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHUONG TRÌNH DEMO BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CHO CỬA HÀNG 48

3.1 Apache server 48

3.2 Joomla…… ………48

3.3 Ứng dụng thương mại điện tử - Virtuemart……….………49

3.4 Giao diện của trang web 57

3.4.1 Giao diện trang chủ 57

3.4.2 Trang liệt kê theo nhóm sản phẩm 58

3.4.3 Giao diện liên hệ 59

3.4.4 Giao diện trang giới thiệu website 59

3.4.5 Giao diện trang quản lý website 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm Đề tài thực tập tốt nghiệp em xin chân thành cảm

ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông

đã tạo điều kiện cho em được học tập tại trường Và đặc biệt em xin gửi lời

cám ơn chân thành đến thầy giáo Ths Nguyễn Văn Việt - Giảng viên khoa

Công Nghệ Thông Tin, Bộ môn Công nghệ Phần mềm đã hướng dẫn em

hoàn thành bài báo cáo này.

Với điều kiện học tập và thời gian có hạn cũng như lượng kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những

thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô

cùng toàn thể các bạn để bài của em hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Để mọi người biết đến sản phẩm của hãng mình các doanh nghiệp, cửa hàngđang tìm mọi cách để quảng bá sản phẩm, hình thức quảng bá ra thị trường có rấtnhiều cách như phát tờ rơi, dán Appich, quảng cáo trên những phương tiện thôngtin đại chúng và qua Website Hình thức quảng cáo trên Website ngày càng được

ưa chuộng Với xã hội ngày càng phát triển, nhất là về lĩnh vực công nghệ thôngtin, mọi người đều có khả năng sử dụng máy tính, Internet Quảng cáo sản phẩmbằng Website có những ưu điểm mạnh là có thể tìm kiếm thông tin một cách dễdàng và nhanh chóng, thông tin luôn được cập nhật hàng ngày, khách hàng có thể

ở bất cứ nơi đâu trên thế giới mà vẫn biết được thông tin về mặt hàng cần tìm.Thông qua Website khách hàng có thể tìm mua trực tiếp mặt hàng mà không cầntốn thời gian đi lại, mặt hàng được mô tả hết sức chi tiết về giá cả, hình thức, bảohành, khuyến mại Bán hàng qua mạng là một khía cạnh của thương mại điện tử.Một số ngành kinh tế trọng yếu như ngân hàng, tài chính, du lịch, viễn thông, hàngkhông đã có nhiều thành công do ứng dụng CNTT-TT Nhờ có sự phát triển củacông nghệ Web đã giúp cho dịch vụ này đã thể hiện được rõ những ưu điểm vượttrội của nó so với hình thức kinh doanh thông thường Người quản lý sẽ được hỗtrợ tới mức tối đa bởi các công dụng của ứng dụng Mặt khác nó còn đem lại sựtiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng Khách hàng có thể thoải mái lựa chọnhàng hóa, có thể mua hàng ở bất cứ nơi đâu, làm cho khách hàng cảm thấy nhưđang trong siêu thị thực sự Một lợi điểm không thể không nói của ứng dụng bánhàng qua mạng là đáp ứng được số lượng khách và giảm các chi phí dịch vụ đinhiều so với bán hàng truyền thống

Do vậy, việc xây dựng ứng dụng bán hàng qua mạng là rất cần thiết Qua thực

tế cho thấy quảng cáo sản phẩm trên Website và bán hàng qua mạng là lựa chọnđúng đắn mang lại nhiều lợi ích và không quá tốn kém so với những hình thứcquảng cáo khác

Bắt nguồn với ý tưởng này, cùng với những gợi ý của thầy giáo Th.sỹ NguyễnVăn Việt, em đã thực hiện đề tài: “TÌM HIỀU MÃ NGUỒN MỞ, HỆ QUẢN TRỊ CSDL MYSQL VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DEMO”

Nội dung bài thực tập chia làm 3 chương:

Chương 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về mã nguồn mở, hệ quản trị CSDL My SQL.Chương 2: Khảo sát hiện trạng và phân tích, thiết kế hệ thống cho cửa hàngbán điện thoại di động cho cửa hàng Thịnh Vượng Mobile

Chương 3: Xây dựng chương trình demo website bán điện thoại di động chocửa hàng Thịnh Vượng Mobile có địa chỉ tại TT Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnhBắc Kạn bằng mã nguồn mở Joomla

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hoạt động của trang web……….……….……….… 18

Hình 1.2: Hộp hội thoại AppServ ….……… 20

Hình 1.3: Hộp hội thoại AppServ ……….……….… 21

Hình 1.4: Hộp hội thoại AppServ ……… 21

Hình 2.1: Mẫu đơn mua hàng… ……….… 38

Hình 2.2: Mẫu đơn bán hang ……….… 39

Hình 2.3: Đơn đặt hang ……… ………….… 40

Hình 2.4: UC tổng quát ……… ……….… ……….… 42

Hình 2.5: UC quản lý khách hàng ……… ……….… 43

Hình 2.6: UC quản lý sản phẩm ….……… 43

Hình 2.7: UC quản lý tài khoản……… 44

Hình 2.8: UC quản lý quyền truy nhập……… 45

Hình 2.9: UC mua hàng ……… 45

Hình 2.10: Biểu đồ trình tự UC mua hàng……… 50

Hình 2.11: Biểu đồ trình tự UC quản lý sản phẩm……… ……… 51

Hình 2.12: Biểu đồ trình tự UC quản lý đơn hàng……… 52

Hình 2.13: Biểu đồ trình tự UC tìm kiếm……….……….…… 53

Hình 2.14: Biểu đồ cộng tác của UC quản lý đơn hang ……….………… 54

Hình 2.15: Biểu đồ cộng tác UC quản lý sản phẩm ……….……….… …… 54

Hình 2.16: Biểu đồ cộng tác UC mua hang……… ……….……….………… 55

Hình 2.17: Biểu đồ chuyển trạng thái lớp khách hàng……….……… 56

Hình 2.18: Biểu đồ chuyển trạng thái lớp Hoadonban……… 56

Hình 2.19: Biểu đồ lớp……….……… …… … 58

Hình 2.20: Lược đồ cơ sở dữ liệu……….……….…….… 59

Hình 3.1: Giao diện trang chủ………….……… 60

Hình 3.2: Nhóm sản phẩm……… ……… 61

Hình 3.3: Giao diện liên hệ……… ……… 62

Hình 3.4: Giao diện đăng nhập……….……… …….……….…… 63

Hình 3.5: Giao diện thêm, xóa sản phẩm ……… …….……… … 64

Trang 6

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Lịch Sử ra đời của Internet

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản lý

dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầutiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California,

liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng

Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 Lúc đó mạngvẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi nhưmột chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANETphải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần:phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển;phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự

Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọngnhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng Chính điều nàycùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu vàthương mại kết nối được với ARPANET, thúc đẩy việc tạo ra một siêu mạng(SuperNetwork) Năm 1980, ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của Internet.Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi

tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tínhlớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANETsang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả

đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đãtạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995,NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển.Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhấttrên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chínhtrị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục,văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trênInternet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷnguyên thương mại điện tử trên Internet

1.2 Hoạt động của Internet

Internet dựa trên mô hình khách – chủ (client – sever), trong đó dữ liệu đượctrao đổi thông qua các trang web Trong mô hình client – sever, mỗi máy tính đượcxác định bởi một địa chỉ Internet protocol (IP) và cả máy tính client, sever cùngchấp nhận một giao thức chung để giao tiếp với nhau

Các giao thức (Internet protocols)

Các giao thức là tập các luật mà các máy tính phải tuân theo khi giao tiếp trên

Trang 7

 Tranmission Control Protocol (TCP): thiết lập kết nối giữa hai máy tính

để truyền tải dữ liệu thành những gói tin nhỏ và đảm bảo việc truyềnnhận dữ liệu TCP là giao thức hướng kết nối (connection-orientedprotocol)

 User Datagram Protocol (UDP): thiết lập kết nối nhanh nhưng khôngchắc chắn giữa các máy tính để truyền tải dữ liệu, cung cấp ít dịch vụ

để khắc phục lỗi

 Interbet protocol (IP): điều chỉnh đường đi của những gói dữ liệuđường truyền nhận trên internet

 HTTP: cho phép trao đổi thông tin trên Internet

 FTP: cho phép truyền nhận file trên Internet

 SMTP: cho phép gửi thư điện tử trên Internet

 POP3: cho phép nhận thư điện tử trên Internet

TCP/IP được dùng làm giao thức chuẩn khi giao tiếp trên Internet vì nó độclập với nền của hệ thống và không có tổ chức nào có quyền sở hữu giao thức này

1.3 Tổng quan về web

Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tậptin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địachỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên người xemtruy cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thểxem các trang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks)

Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, kháchhàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn,gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (muốn đăng bao nhiêu thông tin cũngđược, không giới hạn số lượng thông tin, hình ảnh ) và không giới hạn phạm vikhu vực sử dụng (toàn thế giới có thể truy cập)

Một website thông thường được chia làm 2 phần: giao diện người dùng end) và các chương trình được lập trình để website hoạt động (back-end) Giao diệnngười dùng là định dạng trang web được trình bày trên màn hình của máy tính củangười xem (máy khách) được xem bằng các phần mềm trình duyệt web như InternetExplorer, Firefox, Tuy nhiên ngày nay người xem có thể xem website từ các thiết

(front-bị điện tử khác như điện thoại di động, PDA, Việc trình bày một website phải đảmbảo các yếu tố về thẩm mỹ đẹp, ấn tượng; bố cục đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng,các chức năng tiện lợi cho người xem Đặc biệt ngày nay, website trở nên sốngđộng với những hiệu ứng đa dạng của hình ảnh và chữ kết hợp với âm thanh

Phần Back-end là phần lập trình của website lưu trữ trên máy chủ (Server) Sựkhác nhau ở phần lập trình back-end của website làm phân ra 2 loạiwebsite: Website tĩnh và website động

Trang 8

- Web tĩnh: là trang web mà nội dung của nó được chuẩn bị sẵn trên

máy chủ web, khi người dùng yêu cầu thì máy chủ gửi toàn bộ nộidung của trang này về phía máy trạm

- Web động: là trang web mà nội dung của nó không được chuẩn bị

sẵn trên máy chủ, khi người dùng có yêu cầu tìm kiếm trong cơ sở dữliệu rồi ứng ra thông tin theo yêu cầu và gửi trả thông tin về cho máytrạm

1.4 Thương mại điện tử

1.4.1 Khái Niệm

Thương mại điện tử (E-commerce, Electronic commerce) là hình thái hoạtđộng thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mạithông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ragiấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (nên còn được gọi là

"thương mại không giấy tờ")

1.4.2 Tình hình thương mại điện tử trên thế giới

Theo báo cáo thương mại điện tử 2013 của UNCTAD, tốc độ tăng trưởng về

số lượng người sử dụng Internet toàn cầu là 15,1%, thấp hơn so với 2 năm trước đó(26%) Tuy số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở Châu Phi (56%),Đông Nam á (74%) nhưng nhìn chung khoảng cách giữa các nước phát triển vàđang phát triển vẫn rất lớn (chỉ 1,1% người dân Châu Phi truy cập được Internetnăm 2013 so với 55,7% của dân cư Bắc Mỹ) (Theo Wikipedia )

Nhằm tận dụng triệt để tính năng của Internet, người sử dụng không chỉ cần cókết nối mà họ còn cần kết nối nhanh với chất lượng tốt Trong một số ứng dụngkinh doanh điện tử, băng thông rộng đã trở thành một điều kiện không thể thiếu.Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển không thể truy cậpInternet băng rộng, họ khó có thể triển khai các chiến lược ICT nhằm cải thiện năngsuất lao động trong những mảng tìm kiếm và duy trì khách hàng, kho vận và quản

lý hàng tồn Hiện nay, Mỹ chiếm hơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu, và tuy dung lượngnày sẽ giảm dần, song Mỹ vẫn có khả năng lớn cho việc chiếm tới trên 70% tỷ lệTMĐT toàn cầu trong 10-15 năm tới Mặc dù một số nước châu Á như Singapore

và Hồng Kông (Trung Quốc) đã phát triển rất nhanh và rất hiệu quả, thương mạiđiện tử từ các nước khác ở châu lục này đều còn phát triển chậm

Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấp báchtrên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ và phương án

an toàn thông tin…, mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những hiệu quả và lợiích mà mô hình phát triển của thương mại truyền thống không thể sánh kịp (ví dụ,trường hợp hiệu sách Amazon, trang web đấu giá eBay) Chính vì tiềm lực hết sức

to lớn của thương mại điện tử nên chính phủ các nước đều hết sức chú trọng vấn đề

Trang 9

triển của thương mại điện tử ở nước mình, nhằm nắm bắt cơ hội của tiến bộ côngnghệ thông tin nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa đất nước, giành lấy vị trí thuận lợi trong xã hội thông tin tương lai.

Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và đangphát triển vẫn còn rất lớn Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị giao dịchthương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu âu đã lên tớitrên 80%

1.4.3 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam

Mặc dù chưa phải là thước đo trình độ triển khai ứng dụng thương mại điện

tử của doanh nghiệp, nhưng số lượng và chất lượng các website kinh doanh cũng làmột tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển thương mại điện tử, đặc biệttrong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam còn tương đối bỡ ngỡ với các phương thứctiến hành thương mại điện tử của thế giới Khi việc kết nối hệ thống giữa các đối tácchiến lược để tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử trực tiếp ở Việt Nam hiện còn chưaphát triển, thì các website là kênh phổ biến nhất để doanh nghiệp quảng bá sảnphẩm, xúc tiến dịch vụ và tiến hành giao dịch thương mại điện tử cả theo hình thứcB2B lẫn B2C Do vậy, nếu một doanh nghiệp xây dựng và duy trì được một websitehiệu quả để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, điều này đãnói lên một trình độ nhất định về triển khai ứng dụng thương mại điện tử trongdoanh nghiệp đó

Hàng năm, Vụ Thương mại điện tử – Bộ Thương mại đều tiến hành các hoạtđộng điều tra, đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam, đặcbiệt là tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở của các doanh nghiệp Theo Báocáo thương mại điện tử năm 2005, trong tổng số 504 doanh nghiệp được khảo sátthì có 46,2% doanh nghiệp đã thiết lập website Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệpđược khảo sát đều tập trung ở những thành phố hoặc khu công nghiệp trọng điểmcủa các tỉnh, nơi hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông tương đối tốt Chiếmphần lớn (68,7%) trong những doanh nghiệp đã thiết lập website là các doanhnghiệp kinh doanh thương mại – dịch vụ Số website của doanh nghiệp sản xuấtmặc dù còn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sự quan tâm nhất địnhcủa những doanh nghiệp này đối với việc ứng dụng thương mại điện tử để tiếp thịcho sản phẩm của mình Tính gộp cả khối doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệpthương mại – dịch vụ, số lượng sản phẩm được giới thiệu trên các website cũng rất

đa dạng

Có tới 87,6% số doanh nghiệp có website cho biết đối tượng họ hướng tới khithiết lập website là các tổ chức và doanh nghiệp khác, trong khi 65,7% doanhnghiệp chú trọng tới đối tượng người tiêu dùng Như vậy, phương thức giao dịchB2B sẽ là lựa chọn chiếm ưu thế đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụngthương mại điện tử một cách chuyên nghiệp hơn trong tương lai Chưa đến 30%doanh nghiệp coi việc rà soát website là công việc hàng ngày Sự bê trễ này cũng là

Trang 10

điều dễ hiểu khi nhìn vào thực trạng chỉ khoảng 30% số website có tính năng hỗ trợgiao dịch thương mại điện tử Kết hợp lại, các thống kê trên cho thấy doanh nghiệpViệt Nam vẫn chưa nhìn nhận đúng mức về vai trò của trang web như một kênhgiao tiếp và tương tác thường xuyên với khách hàng, do đó chưa có sự đầu tư đúngmức về nguồn lực cũng như thời gian để xây dựng, duy trì và khai thác website mộtcách thật hiệu quả.

Phân tích sâu hơn mô hình quản lý website của các doanh nghiệp còn cho thấy56,2% số doanh nghiệp tự quản trị website của mình và 43,8% ký hợp đồng với mộtnhà cung cấp dịch vụ web để làm việc này Đây cũng là một trong những lý do giảithích cho việc thông tin và tính năng giao tiếp của các trang web còn nghèo nàn.Bởi lẽ, để có thể cập nhật thông tin và duy trì quan hệ giao tiếp với khách hàng mộtcách thường xuyên, doanh nghiệp cần phải là người chủ động nắm quyền quản trịwebsite Khi giao phần việc này vào tay một công ty dịch vụ bên ngoài, doanhnghiệp đã vô hình chung bỏ đi chức năng tương tác với khách hàng của website vàbiến nó thành một công cụ quảng cáo thuần túy Với những doanh nghiệp tự đảmnhận công tác quản trị website thì để làm việc này một cách thật sự chuyên nghiệpcũng là thách thức lớn trong bối cảnh hiện vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp bố tríđược cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin

Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2005 đã cao hơn năm trước, nhưngtính năng thương mại điện tử của các website thì vẫn chưa được cải thiện Phần lớnwebsite vẫn chỉ dừng ở mức giới thiệu những thông tin chung nhất về công ty vàsản phẩm, dịch vụ, với giao diện đơn giản và các tính năng kỹ thuật còn rất sơ khai.Kết quả điều tra những doanh nghiệp đã lập website cho thấy 99,6% số website cócung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp, 93,1% đưa thông tin giới thiệu sảnphẩm, trong khi chỉ 32,8% bước đầu có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện

tử như cho phép hỏi hàng hoặc gửi yêu cầu, một số ít cho phép đặt hàng trực tuyến.Trong số những website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử này, 82%thuộc về các công ty kinh doanh dịch vụ, trên các lĩnh vực du lịch, vận tải giaonhận, quảng cáo, thương mại, v.v…

Về mức độ đầu tư, kết quả khảo sát những doanh nghiệp đã thiết lập websitecho thấy đầu tư về ứng dụng thương mại điện tử chiếm tỷ trọng tương đối thấptrong tổng chi phí hoạt động thường niên Trên 80% doanh nghiệp cho biết họ dànhkhông đến 5% chi phí hoạt động cho việc triển khai thương mại điện tử, bao gồm cảviệc mua các phần mềm thương mại điện tử, duy trì bảo dưỡng website và phân bổnguồn nhân lực cho những hoạt động này Chỉ có khoảng 14% doanh nghiệp chọnmức đầu tư 5-15% và một tỷ lệ rất nhỏ (3,6%) đầu tư thật sự quy mô cho thươngmại điện tử, ở mức trên 15%

Trong tương quan với tỷ lệ đầu tư, mức đóng góp của thương mại điện tử choviệc tạo doanh thu mặc dù chưa thực sự nổi bật nhưng cũng rất đáng khả quan Gần

Trang 11

15%, và 7,5% còn tỏ ra lạc quan hơn nữa khi cho rằng ứng dụng thương mại điện tử

đã đem lại cho họ trên 15% nguồn doanh thu của năm So với kết quả điều tra năm

2004, có thể thấy năm 2005 doanh nghiệp tỏ ra thận trọng hơn khi phân bổ vốn đầu

tư cho các ứng dụng triển khai thương mại điện tử, nhưng hiệu quả thực tế do đầu tưnày mang lại cũng đã bắt đầu phát huy tác dụng và được doanh nghiệp nhìn nhậntương đối khả quan Một bằng chứng nữa cho nhận định này là việc 37,2% doanhnghiệp được hỏi cho rằng doanh thu từ kênh tiếp thị thương mại điện tử sẽ tăngtrong những năm tới, 61,5% cho rằng không thay đổi, và chỉ 1,3% nghiêng về chiềuhướng giảm

Tóm lại, thương mại điện tử được biết đến như một phương thức kinh doanh

có hiệu quả và phát triển đặc biệt nhanh từ khi Internet hình thành và phát triển.Thương mại điện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp vớicuộc sống công nghiệp; là một công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ khắc phụcnhững điểm kém lợi thế để cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp lớn Đồngthời, thương mại điện tử cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽ cho các cơ quanquản lý Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội

1.4.4 Hình thức giao dịch

1.4.4.1 TMĐT bao gồm 4 loại giao tiếp

 Người với người (qua điện thoại, email )

 Người với máy tính điện tử ( qua Website)

 Máy tính điện tử với người (thư điện tử)

 Máy tính điện tử với máy tính điện tử ( thẻ thông minh)

1.4.4.2 Cách giao dịch

 Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng

 Giữa các doanh nghiệp với nhau

 Giữa doanh nghiệp với Chính phủ

 Giữa người tiêu thụ với Chính phủ

 Giữa các cơ quan Chính phủ

 Giữa con người với con người thông qua công cụ máy tính

1.4.4.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật

 XBEL – XML dùng trong kế toán

thông tin giá cả,

Trang 12

1.4.4.4 Lợi ích của thương mại điện tử

 Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường

và đối tác

 Giảm chi phí sản xuất

 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

 Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng

kể thời gian và chí phí giao dịch

 Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quátrình thương mại

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

1.4.4.5 Các loại thị trường điện tử

Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C,C2B hay C2C Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng

ký và tham gia Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định đượcmời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinhdoanh riêng lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ cácngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp.Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của mộtngành duy nhất hay một nhóm người dùng duy nhất

Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua đi,thời gian mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một quátrình tập trung chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại Thế nhưng bêncạnh đó là ngày càng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ

Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trườngđiện tử đã rẻ đi rất nhiều Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chàohàng khác nhau thông qua các giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thịtrường chung có mật độ chào hàng cao Ngoài ra các thị trường độc lập trước đâycòn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giải pháp phần mềm cho một cổngWeb toàn diện

1.4.4.6 Phân loại thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:

 Người tiêu dùng

 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng

 C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

 C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ

 Doanh nghiệp

B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

Trang 13

 B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

 B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chớnh phủ

 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhõn viờn

 Chớnh phủ

 G2C (Government-To-Consumer) Chớnh phủ với người tiờu dựng

 G2B (Government-To-Business) Chớnh phủ với doanh nghiệp

 G2G (Government-To-Government) Chớnh phủ với chớnh phủ

1.5 Mó nguồn mở

Mã nguồn mở hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung đợc sử dụng cho tất cả các phần mềm mà mã nguồn của nó đợc công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi ngời tiếp tục phát triển phần mềm đó Vì thế để một chơng trình phần

mềm trở thành một phần mềm mã nguồn mở, thì ngay tên của nó đã thể hiện phải

“mở mã” và công bố mã nguồn đó Tất cả các chơng trình có sử dụng PMNM thì

đều phải khai báo xuất xứ, tác giả, địa chỉ, … của mã nguồn Nh là đoạn code ví dụsau đây:

và Andi Gutmans đó hoàn thiện việc phõn tớch cỳ phỏp cho ngụn ngữ để rồi thỏng 6năm 1998, PHP3 đó ra đời (phiờn bản này cú phần mở rộng là *.php3) Cho đến tậnthời điểm đú, PHP chưa một lần được phỏt triển chớnh thức, một yờu cầu viết lại bộ

Trang 14

đặc tả được đưa ra, ngay sau đó PHP4 được ra đời (phiên bản này có phần mở rộngkhông phải là *.php4 mà là *.php) PHP4 nhanh hơn PHP3 rất nhiều PHP bây giờđược gọi là PHP Hypertext PreProcesor.

PHP được sử dụng khá nhiều trong các ứng dụng Web về thương mại điện tử,tính đến năm 2001 có khoảng 5 triệu tên miền sử dụng mã nguồn PHP

PHP là một phiên bản mã nguồn mở, điều đó cho phép bạn có thể làm việctrên mã nguồn, thêm, chỉnh sửa, sử dụng hay phân phối chúng

- PHP cung cấp một thư viện phong phú: Do PHP ngay từ đầu đã được thiết kếnhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên PHP cung cấp rấtnhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhận Email,làm việc với cookie và nhiều thứ khác

- PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với cácngôn ngữ khác như Perl, java Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ hoàn toàntiện lợi

- PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúngtrên Lunix, Unix và các phiên bản của windows Và có thể đem mã PHP này chạytrên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang web trên server

+ Gửi trang web đó trở lại cho Browser thông qua mạng Internet hoặc Intranet

Trang 15

Hình 1.1: Hoạt động của trang web

* Với các trang PHP

Khác với các trang HTML, khi có một trang PHP yêu cầu từ phía Browser,Web Server phân tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra trang HTML

Điều đó được thể hiện ở 4 bước:

+ Đọc yêu cầu từ phía Browser

+ Tìm trang web trên server

+ Thực hiện các đoạn mã PHP trên trang web đó để sửa đổi nội dung

+ Gửi trở lại nội dung cho Browser (Đây là trang HTML có thể được duyệtqua trình duyệt Internet Explorer, Fire Fox….)

Tóm lại, sự khác nhau giưa HTML và PHP là HTML không được thực hiệntrên máy chủ của Web Server còn các trang *.php được viết bằng các đoạn mã PHPđược thực hiện trên máy chủ Web Server do đó nó linh động và mềm dẻo hơn rấtnhiều

1.6.3 Cách cấu hình và cài đặt PHP

Để cài đặt PHP, bạn có thể cài các phần mềm riêng biệt (PHP, Apache,MySQL) Tuy nhiên, vẫn có thế cài đặt gói tích hợp: Appaserv- Win -2.5.10

Cách cài như sau:

Bước 1: Chạy file exe

Bước 2: Hiện ra hộp hội thoại như hình dưới, ta chọn Next

Trang 16

Hình 1.2 :Hộp hội thoại AppServ

Server Name: bạn nhập vào là localhost

Email: là địa chỉ email của bạn

Port : mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 đểchạy dịch vụ bên appserv

Chọn Next để tiếp tục

Bước 3: Trong giao diện dưới đây

Enter root password: root

Re-enter root password: root

Các cấu hình còn lai giữ nguyên

Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào, để MySQL xử lý được các ứng dụng cóbật chế độ InnoDB

Chọn Install để cài đặt

Trang 17

Hình 1.3 :Hộp hội thoại AppServ

Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt http://localhost mà hiện ra giao diệndưới đây nghĩa là bạn đã cài đặt thành công

Hình 1.4 :Hộp hội thoại AppServ

1.6.4 Cấu trúc, lưu trữ và truy vấn dữ liệu bằng PHP

1.6.4 1 Cấu trúc

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống như ngôn ngữ HTML Chỉ khác, với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện hơn:

Trang 18

Trong php kết thúc môt dòng lênhJ chúng ta sử dụng dấu “ ; “

Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong php ta sử dụng dấu “ // “ cho từng dòng Hoặc dùng cặp thẻ “ /*………….*/ cho cụm mã lệnh

Ví dụ: như hình sau

1.6.4 2 Xuất giá trị ra trình duyệt

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt ta có cú phap sau:

Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa mãn các yếu tố sau:

Trang 19

- Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.

- Tên của biến không được trùng với các từ khóa của PHP

Ví dụ:

1.6.4 4 Hằng trong PHP

Nếu biến là cái có thể thay đổi thì hằng lai ngược lại chúng không thể thay đổi

Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:

Define( string tên_hằng, giá_trị_hằng)

Hằng được xem là hợp lệ khi:

Hằng không có dấu “ $ ” ở trước tên

Hằng có thể truy cập ở bất cứ chỗ nào trong mã lệnh

Hằng chỉ được gán 1 giá trị duy nhất

Hằng thường viết bằng chữ in để phát hiện với biến

Ví dụ:

1.6.4 5 Chuỗi trong PHP

Chuỗi là một nhóm các ký tự số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy

Ví dụ:

1.6.4 6.Các kiểu dữ liệu trong PHP

Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm số lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theocách khác nhau khi chúng được thao tác trong 1 script

Trong php có các kiểu dữ liệu chính sau:

Trang 20

1.6.4 7 Lưu trữ truy vấn dữ liệu bằng PHP

Mở file bằng PHP

Để làm việc trên file, bạn cần thực hiện qua các bước: Mở file, xử lý, đóng file Nhưng do mỗi một hệ điều hành có một cơ chế quản lý file khác nhau, cho nên bạn cũng cần phải lưu ý một số vấn đề khi mở file

File mode:

Khi bạn thực hiện vịêc mở một file, bạn cần cung cấp chế độ mở để chỉ thị cho hệđiều hành biết, hệ điều hành sẽ kiểm soát việc bạn mở file và tránh việc nhiều dòng xử lýcùng ghi vào file một lúc

Có 3 chế độ tuỳ chọn khi mở file: read-only, write-only hay cả read-write

Khi mở một file đang tồn tại, bạn có thể ghi mới (đè lên) nội dung đã có hoặc chènthêm vào nội dung đã có trong file

Nếu muốn ghi vào một file hệ thống mà dữ liệu khác nhau giữa nhị phân và text thìbạn cần phải chỉ định chế độ ghi đầy đủ cho trường hợp này

Chế độ mở: Chế độ mở được kí hiệu bằng các kí hiệu khác nhau bao gồm:

Trang 21

Khi mở file bằng hàm fopen, tất cả nội dung trong file sẽ được gán vào biến có tên

$ft

Mở file thông qua FTP hay HTTP

Để mở file thông qua FTP hay HTTP ta chỉ việc chỉ rõ đường dẫn một cách chính xác:

Còn hàm fputs có cú pháp như sau:

Int fputs(int ft, string str, int length)

Trong đó đáng lưu tâm nhất là tham số length, tham số này sẽ quy định số byte lớn nhất có thể ghi vào file

Việc ghi vào file cần phải được sự đồng ý của hệ điều hành do vậy trước khi thực hiện ghi file, bạn hãy đảm vào hệ điều hành đã cho phép bạn ghi vào file này

do một số lý do nào đó

Đọc từ file

Bạn có thể đọc file văn bạn trên máy, trong mạng nội bộ hoặc ngay cả trên mạnginternet Để làm được điều này bạn có thể dùng hàm fgets() sau khi đã mở file bằng hàmfopen()

Trang 22

MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể

có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thểđượcquản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập(user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mậtkhẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó.Nếu không, chúng ta sẽkhônglàm được gì cả

1.7.2.Ưu nhược điểm của mySQL

Ưu điểm:

Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữliệu nhanh nhất mà bạn có thể có

Trang 23

Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ

sở dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớnGiá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổchức

Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa chotất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằngcách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity -một giaothức giaotiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)

Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian.Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truycập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào các truyvấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web….Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữliệu cóthể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ dữliệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cậpcho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được.Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phảiUNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ cácmáy PC ở nhà cho đến các máy server

Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệtwebcủa bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuậttoán, bạn có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn

có thể thayđổi nó

Nhược điểm:

MySQL cho tới version 3.x chưa hỗ trợ các câu lệnh SQL phức hợp

Hiện nay MySQL vẫn chưa cho phép thực hiện xử lý các thao tác truy vấn vàcập nhật cơ sở dữ liệu theo từng giao tác, nghĩa là một nhóm lệnh được hoặc là thựchiện hoàn tất hết hoặc là cho phép hoàn nguyên (rollback) trạng thái ban đầu củaCSDL Đặc tính này rất quan trọng đối với một số dạng ứng dụng xử lý dữ liệunghiêm ngặt

Và hiện MySQL vẫn chưa hỗ trợ cho việc thực hiện các thao tác cập nhật hoặc

xử ký ngay trên DB Server bằng cách gọi thực hiện các Stored-Procedures Cùngvới việc thiếu vắng tính năng Triggers, nhược điểm này sẽ khiến cho việc xây dựng

và triển khai các ứng dụng lớn gặp nhiều khó khăn

1.7.3 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Loại dữ liệu numeric

Kiểu dữ liệu numeric bao gồm kiểu số nguyên trình bày trong bảng dưới đây:

Trang 24

Type Range Bytes Legerd

tinyint -127->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏ.smallint -32768 ->32767 hay

float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay doubleFloat(M,D) ±1.175494351E-38

±3.40282346638

4 Số thập phân dạng

SingleDouble(M,D) ±1.7976931348623157308

Loại dữ liệu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi hay dạng

số như trong bảng:

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

Trang 25

Loại thứ nhất như char (chiều dài cố định) và varchar (chiều dài biến thiên).Char cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi với chiếu dài lớn nhất bằng chiều dàibạn đã định nghĩa, nhưng khi truy cập dữ liệu trên Field có khai báo dạng này, bạncần phải xử lý khoảng trắng Điều này có nghĩa là nếu khai báo chiều dài là 10,nhưng bạn chỉ nhập chuỗi 4 ký tự, MySQL lưu trữ trong bộ nhớ chiều dài 10.

Ngược lại với kiểu dữ liệu Char là Varchar, chiều dài lớn hất người dùng cóthể nhập vào bằng chiều dài bạn đã định nghĩa cho Field này, bộ nhớ chỉ lưu trữchiều dài đúng với chiều dài của chuỗi bạn đã nhập

Như vậy, có nghĩa là nếu bạn khai báo kiểu varchar 10 ký tự, nhưng bạnhcỉ nhập 5 ký tự, MySQL chỉ lưu trữ chiều dài 5 ký tự, ngoài ra, khi bạn truy cậpđến Field có kiểu dữ liệu này, bạn không cần phải giải quyết khoảng trắng

Loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phéplưu đối tượng nhị phân Loại thứ 3 là Enum và Set Bạn có thể tham khảo cả ba loạitrên trong bảng sau:

char 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự.

varchar 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Mediumtext 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn

bản vừa khoảng 16,777,215characters

Longblob 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn khoảng

4,294,967,295 characters

Longtext 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn

bản lớn khoảng 4,294,967,295characters

1.8 Truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL và PHP

Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL:

Trang 26

Thông thường, trong một ứng dụng có giao tiếp với CSDL, ta phải làm theobốn trình tự sau:

Bước 1: Thiết lập kết nối tới CSDL

Bước 2: Lựa chọn CSDL

Bước 3: Tiến hành các truy vấn SQL, xử lý các kết quả trả về nếu có

Bước 4: Đóng kết nối tới CSDL

Nếu như trong lập trình thông thường trên Windows sử dụng các chươngtrình điều khiển trung gian (ADO, ODBC ) để thực hiện kết nối và truy vấn, thìtrong PHP, khi lập trình tương tác với CSDL, chúng ta thường sử dụng thông quacác hàm

Giả sử MySQL chạy trên nền máy chủ localhost, người sử dụng của CSDLnày có username là mysql_user, mật khẩu là mysql_password

Thiết lập kêt nối tới MySQL:

Để kết nối tới MySQL, ta sử dụng hàm mysql_connect()

Cú pháp:

mysql_connect(host, tên_truy_cập,mật_khẩu);

Trong đó:

Host: chuỗi chứa tên (hoặc địa chỉ IP) của máy chủ cài đặt MySQL

Tên_truy_cập: chuỗi chứa tên truy cập hợp lệ của CSDL cần kết nối

Mật_khẩu: chuỗi chứa mật khẩu tương ứng với tên truy cập

Trang 27

User_ID: Autonumber.// mã số của người dùngUser_Name: Varchar [20] // tên truy cập của người dùngUser_Pass: Varchar[64] //mật khẩu của người dùngUser_IP: Varchar [15] //Địa chỉ IP của người dùng.

User_Post: Number // Số bài viết của người dùng

Trang 28

Bây giờ ta sẽ tiến hành một số thao tác thêm, sửa và xóa dữ liệu trên bảng

đó Để thực thi một câu lệnh SQL bất kỳ trong PHP tác động lên MySQL, ta dùnghàm:

mysql_query (chuỗi_câu_lệnh_SQL)

Thêm một bản ghi vào bảng:

Ví dụ ta chèn thêm một người sử dụng có User_Name là "CMXQ",User_Pass là "123456", User_Post=0 ta làm như sau:

Xóa một bản ghi khỏi bảng:

Trong trường hợp này, ta sử dụng câu lệnh SQL DELETE FROM Ví dụmuốn xóa khỏi bảng CMXQ_Users tất cả những người có User_Name="CMXQ":

<?

$sql = "DELETE FROM CMXQ_Users WHERE User_Name='CMXQ'";

mysql_query ($sql);

?>

Sửa thông tin của bản ghi trong bảng:

Ta sử dụng cú pháp UPDATE, chẳng hạn muốn cập nhật địa chỉ IP chongười có User_Name="CMXQ" với địa chỉ IP được lấy từ trình duyệt:

Trang 29

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH,

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CỦA CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

Liên tục và nhanh chóng cập nhật những mặt hàng mới

Thực hiện giới thiệu và bán hàng cho khách hàng có nhu cầu, lưu hóa đơnthanh toán để tổng kết báo cáo

Tiến hành bảo hành điện thoại khi khách hàng có nhu cầu

Cửa hàng không chỉ bán lẻ mà còn nhận đặt hàng với số lượng lớn

- Về phía cửa hàng:

Hệ thống sẽ tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách hàng, chuyển về cho nhânviên quản trị hệ thống, nhân viên hệ thống sẽ chuyển đơn hàng cho nhân viên ở bộphận bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra các thông tin mà khách hàng cungcấp, liên hệ với khách hàng để có thể chuyển hàng cho khách hàng một cách nhanhnhất, tiện lợi nhất cho khách hàng và thu phí

2.1.2 Khảo sát hiện trạng lưu trữ thông tin của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang lưu trữ những thông tin sau:

Thông tin về hàng hóa

Thông tin về nhân viên

Trang 30

Thông tin về khách hàng.

Thông tin về kho hàng

Thông tin về nhà cung cấp

Thông tin về đơn hàng

Thông tin về hóa đơn bán hàng

Thông tin về hàng tồn kho

2.1.3 Các mẫu biểu khảo sát :

- Mẫu đơn mua hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐƠN ĐẶT HÀNGSố: …………

Kính gửi: Cửa hàng điện thoại di động Thịnh Vượng Mobile

Chúng tôi có nhu cầu đặt hàn tại cửa hàng theo mẫu yêu cầu.

Nội dung mặt hàng như sau:

TIỀN 1

2

3

TỔNG

Tổng bằng chữ : ……… ……….…

Thời gian giao hàng: / /

Địa điểm giao hàng: ………

……… Phương thức thanh toán: ……… ………

Trang 31

- Mẫu hóa đơn bán hàng

Hình 2.2: Mẫu đơn bán hàng

- Mẫu đơn đặt hàng

Hình 2.3: Đơn đặt hàng

Trang 32

2.2 Phân tích yêu cầu

2.2.1 Phát biểu bài toán

Khi có yêu cầu nhập thiết bị: nhân viên tiến hành ghi phiếu yêu cầu gồm cácthông tin chi tiết về thiết bị và gửi đến cho nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ gửi đơnchào hàng chi tiết các thiết bị bao gồm các thông tin như: tên, loại thiết bị, số lượng,nguồn gốc….Qua đơn chào hàng của nhà cung cấp thì cửa hàng sẽ đưa ra đơn đặthàng và gửi đến cho nhà cung cấp, để đáp ứng nhu cầu nhập thiết bị của cửa hàng nhàcung cấp sẽ chuyển thiết bị cho cửa hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa và biênlai bàn giao thiết bị (kiểm hóa đơn thanh toán tiền thiết bị) Trước khi nhập hàng vàokho thì cửa hàng sẽ kiểm tra xem đã đủ thiết bị chưa theo biên bản bàn giao thiết bị

mà nhà cung cấp gửi đến, đồng thời cửa hàng sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ chi

và sổ kho Nếu thiết bị nào không đạt yêu cầu thì cửa hàng sẽ trả lại nhà cung cấp, vàyêu cầu nhà cung cấp cấp lại những thiết bị như hợp đồng đã thỏa thuận

Để tiện cho việc quản lý hệ thống mới sẽ lưu trữ và quản lý thông tin về nhàcung cấp và thông tin khách hàng Có thể sửa hoặc xóa khi cần thiết Sau mộtkhoảng thời gian nhất định nhân viên các bộ phận sẽ tổng hợp thông tin mua, bán,

và các thông tin khác Quản trị viên là người có quyền cao nhất, có quyền cấp pháthoặc thu hồi các tài khoản của nhân viên cũng như khách hàng

Bài toán khi khách mua hàng:

Khi khách có nhu cầu mua thiết bị, khách hàng xem thông tin hàng hóa, tìmkiếm hàng cần mua Nếu khách hàng chọn được thiết bị cần mua thì cửa hàng sẽkiểm tra trong kho, nếu trong kho còn hàng thì nhân viên sẽ viết phiếu bán hàng vàthông báo cho khách Khách hàng gửi tiền thanh toán cho cửa hàng qua thẻ ATMhoặc thanh toán trực tiếp tại cửa hàng, cửa hàng sẽ lập biên lai thu tiền cho kháchđồng thời sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ thu và sổ kho Sau đó cửa hàng sẽtiến hành bàn giao thiết bị cho khách và gửi khách hàng hóa đơn thanh toán, phiếubảo hành và các giấy tờ liên quan, có kèm theo các khuyến mại(nếu có)

Muahang: mua hàng

Ngày đăng: 27/09/2018, 06:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PHP &amp; Kỹ Thuật Lập Trình WEB (Tg.Nguyễn Nguyên Lâm-Nhà xuất bản Trẻ) [2] Phân tích thiết kế hệ thống thông tin( GT trường Học viện công nghệ bưuchính viễn thông) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHP & Kỹ Thuật Lập Trình WEB
Tác giả: Nguyễn Nguyên Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
[6] Lập trình cơ bản PHP &amp; MySQL (Joel Murach và Ray Harris) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình cơ bản PHP & MySQL
Tác giả: Joel Murach, Ray Harris
[7] Phạm Hữu Khang. Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL. Nhà xuất bản Phương Đông (Quý II/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2007
[3] Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML(Tg.Đặng Văn Đức-Nhà xuất bản giáo dục) Khác
[4] Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL (Phạm Hữu Khang Nhà xuất bản Phương Đông) Khác
[5] Ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL. Ebooks (Ban chỉ đạo CNTT cơ quan Đảng) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w