1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình Bố trí trên ô tô

13 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1.3 Các thông số bảo đảm tính cơ động của xe được thể hiện ở bảng sau: LOẠI XE KHOẢNG SÁNG GẦM XE c mm CÁC GÓC VÁT độ BÁN KÍNH THÔNG QUA R m TRƯỚC 1 L max L max B B max H max... Bố

Trang 1

CHƯƠNG I : BỐ TRÍ CHUNG TRÊN ÔTÔ

I Phân loại ôtô:

Nhu cầu về vận chuyển hàng hóa và khách hàng bằng các phương tiện vận tải ôtô rất lớn Để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vận chuyển đó, ôtô có rất nhiều chủng loại khác nhau, được biểu thị bằng sơ đồ phân loại như sau:

(Hình 1.1)

Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác như: phân loại theo nhiên liệu dùng để chạy động cơ (động cơ xăng, động cơ dầu diesel, động cơ điện …), phân loại theo điều kiện sử dụng (ôtô thường, ôtô có tính năng cơ động cao)

II Cấu tạo chung ôtô :

Theo quan điểm động lực học, ôtô chia thành các hệ thống chính như sau:

II.1 Động cơ: Là nguồn năng lượng cơ học, phần lớn

sử dụng động cơ đốt trong, động cơ điện kèm theo nguồn điện

II.2 Khung gầm: Hệ thống truyền lực bao gồm các cơ

cấu và tổng thành làm nhiệm vụ truyền moment xoắn từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm an toàn và

ÔTÔ

Chuyên

Xe chữa

cháy

Xe cần

cẩu

Xe đua

Xe cứu

thương

Xe chở

rác

người

Xe tải nhẹ < 2T5

Xe tải trung bình

2T5 - 5T

Xe tải nặng > 5T

Xe khách Xe con

Mini bus: 15 – 25 người

Auto bus: 50 người trở lên

Xe tư nhân

Xe taxi

Xe côngvụ

Trang 2

tính êm dịu cho ôtô khi chuyển động Hệ thống truyền

động gồm:

1 Bộâ ly hợp 2 Hộp số

3 Hộp phân phối 4 Truyền lực cardan

5 Truyền lực chính 6 Bộ vi sai

7 Bán trục

Hệ thống chuyển động là nơi lắp đặt tất cả tổng thành của ôtô và đưa xe chuyển động trên đường,

gồm:

- Khung xe

- Dầm cầu

- Hệ thống treo

- Bánh xe

Hệ thống điều khiển thay đổi hướng chuyển động của ôtô, điều khiển sự dừng khẩn cấp hoặc làm

chậm dần tốc độ và bảo đảm an toàn, bao gồm:

- Hệ thống lái

- Hệ thống phanh

II.3 Thân vỏ:

Là phần công tác hữu ích, dùng chở khách hoặc hàng hóa Đối với xe tải là buồng lái và thùng xe, đối

với xe khách và xe con là chỗ của người lái và hành

khách

Hệ thống phanh

Ly hợp

Động cơ

Hộp số

Hệ thống lái

Hệ thống treo

Khung xe

Cầu chủ động

Trang 3

(Hình 1.2)

III Những yêu cầu chung đối với ôtô:

III.1 Những yêu cầu về thiết kế chế tạo:

Ôtô phải mang tính hiện đại, kết cấu, kích thước, bố trí phù hợp điều kiện làm việc và khí hậu Tạo dáng phù hợp yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp

Vật liệu chế tạo các chi tiết phải có độ bền, chống rỉ cao, nhằm nâng cao tính tin cậy và tuổi thọ Kết cấu của các chi tiết phải có tính công nghệ cao, dễ gia công, số lượng các nguyên công trong qui trình công nghệ ít

III.2 Những yêu cầu sử dụng:

Xe phải có tính năng động lực cao như: Tốc độ trung bình cao nhằm quay vòng xe nhanh, nâng cao năng suất vận chuyển, thời gian gia tốc và quãng đường gia tốc ngắn, xe khởi động dễ dàng

Có tính an toàn cao, đặc biệt đối với hệ thống lái và hệ thống phanh

Phải đảm bảo tính tiện nghi cho người điều khiển và hành khách Thao tác nhẹ nhàng và bảo đảm tầm nhìn tốt

Mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phù hợp tính năng kỹ thuật

Kích thước thùng xe phù hợp trọng tải để nâng cao hệ số sử dụng Hoạt động êm, không ồn, giảm lượng độâc hại trong khí thải

III.3 Những yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa:

Số lượng các điểm bôi trơn phải ít để giảm giờ công bơm dầu (nên thay thế các điểm bôi trơn có vú mỡ bằng vật liệu bôi trơn vĩnh cửu) Các vú mỡ phải bố trí thẳng hàng, cùng phía thuận lợi cho công tác bảo dưỡng

Giảm giờ công kiểm tra siết chặt bằng cách sử dụng các bu lông, vít cấy, đai ốc có tính tự hãm cao

Trang 4

Giảm giờ công điều chỉnh bằng cách thay các khâu điều chỉnh bằng tay bằng điều chỉnh tự động hoặc dễ điều chỉnh

Kết cấu của xe phải đảm bảo cho công tác tháo lắp được dễ dàng thuận tiện cho công tác sửa chữa và thay thế phụ tùng

Kết cấu và vật liệu chế tạo các chi tiết có độ hao mòn lớn phải đủ bền sau khi phục hồi sửa chữa Các mặt chuẩn chi tiết phải được bảo toàn, tạo điều kiện cho gia công cơ khí, sửa chữa đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật

IV Các thông số kích thước và trọng lượng của ôtô:

IV1 Thông số kích thước:

Kích thước và hình dáng xe phải phù hợp với chức năng sử dụng theo GOST – 9314 – 59 của Liên Xô cũ qui định chiều rộng của xe không quá 2.5m, chiều cao không quá 3.8m, chiều dài không qúa 12m Trường hợp kéo nửa moóc không quá 20m, kéo hai moóc thì không quá 24m

(Hình 1.3)

Các thông số bảo đảm tính cơ động của xe được thể hiện ở bảng sau:

LOẠI XE

KHOẢNG SÁNG GẦM XE

c (mm)

CÁC GÓC VÁT

(độ) BÁN KÍNH

THÔNG QUA R (m)

TRƯỚC

1

L max

L max

B

B max

H max

Trang 5

1 Xe con

2 Xe tải 1.5 T – 5T

3 Xe tải trên 5T

4 Xe tải có tính thông

qua cao

5 Xe khách

160 – 200

200 – 260

270 – 300

250 – 400

240 - 270

20 – 35

35 – 55

30 – 40

40 – 50

10 - 20

15 – 25

20 – 30

20 – 35

30 – 45

8 -13

2 – 4.5 1.5 – 3

3 – 5 1.5 – 3.5

4 - 8

IV.2 Các thông số trọng lượng:

Hội đồng tương trợ kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã thống nhất dãy trọng tải của xe tải như sau: 0.5T, 1T, 1.5T, 2.5T, 3T, 5T, 8T, 13T Giảm tự trọng của xe là một trong những phương hướng nghiên cứu chế tạo ôtô Tỷ lệ giữa tự trọng của xe và trọng tải là thông số chất tải K

1

0

G

G

K  Trong đó: G0 là tự trọng của xe

G1 tải trọng của xe

Hệ số K được thể hiện như sau:

V Bố trí chung trên ôtô:

Bố trí động cơ trên ôtô phải thỏa mãn các yêu cầu

cơ bản như sau:

Hệ số sử dụng chiều dài  phải lớn

 = l /L

Trong đó: l: chiều dài thùng chứa, buồng chứa ( m )

L: chiều dài toàn bộ của ôtô ( m )

Chỗ ngồi người điều khiển bảo đảm an toàn, dễ thao tác Có thể dễ chăm sóc bảo dưỡng các tổng thành Sự phân bố tải trọng trên các cầu xe hợp lí, đảm bảo các yêu cầu về lực kéo, lực bám, lực phanh, chuyển hướng, ổn định, êm dịu …

Trang 6

V.1 Bố trí động cơ:

a.Bố trí động cơ đằng trước và ngoài buồng lái:

(Hình 1.4)

Bố trí này sử dụng nhiều xe tải, tạo điều kiện chăm sóc bảo dưỡng động cơ, song hệ số sử dụng chiều dài bé và người lái nhìn không thoáng

b.Bố trí động cơ đằng trước và trong buồng lái

(Hình 1.5)

Cách bố trí này đã khắc phục nhược điểm phương án trên, tạo vị trí cho người lái tốt và nâng cao hệ số sử dụng chiều dài Song động cơ đặt bên trong buồng lái nên thể tích buồng lái bị thu hẹp, phải có những thiết bị cách nhiệt và cách âm Sử dụng buồng lái lật để có điều kiện chăm sóc bảo dưỡng động cơ Những xe sử dụng phương án này thường có chiều cao trọng tâm lớn, không lợi cho tính ổn định

c.Bố trí động cơ ở giữa buồng lái và thùng chứa hàng:

Động cơ

Động cơ

Động cơ

Trang 7

(Hình 1.6)

Phương án này đã khắc phục một phần nhược điểm của phương án trên Song lại khó khăn khi chăm sóc bảo dưỡng động cơ và phải tính toán cho vị trí của trọng tâm ở chỗ thích hợp

d.Bố trí động cơ đằng sau:

(Hình 1.7)

Dùng nhiều ở xe con, xe khách vì hệ số sử dụng chiều dài tăng, vị trí người lái tốt, khoang hành khách được cách nhiệt tốt, kết cấu hệ thống truyền lực gọn Song cơ cấu điều khiển động cơ, bộ ly hợp, hộp số v…v phức tạp hơn

e.Bố trí động cơ ở dưới sàn:

(Hình 1.8)

Thường sử dụng ở xe khách, có những ưu điểm như phương án trên Song làm giảm khoảng sáng gầm và khó chăm sóc bảo dưỡng động cơ

V.2 Bố trí hệ thống truyền lực:

Đánh gía độ phức tạp của hệ thống truyền lực thường phải dựa vào công thức bánh xe axb Sau đây là một vài sơ đồ bố trí

a Sơ đồ 4x2: ( cầu sau chủ động, động cơ đặt trước )

Động cơ

Động cơ

Trang 8

Được sử dụng nhiều ở xe tải cỡ nhỏ.

(Hình 1.9)

đồ 4x2 :( cầu sau chủ động, động cơ đặt sau )

(Hình 1.10)

Bố trí gọn, không dùng truyền lực cardan, toàn bộ động cơ - hộp số - cầu sau chủ động liên kết thành một khối Dùng xe du lịch VW1200 của CHDC Đức

Cầu xe Các đăng

Cầu trước

Động cơ

Hộp số

Ly hợp

Cầu sau

Hộp số

Ly hợp Cầu xe

Động cơ

Trang 9

c Sơ đồ 4x2 :( cầu trước chủ động, động cơ đặt trước )

(Hình 1.11)

Cách bố trí gọn hơn vì động cơ nằm ngang

4x4

Cầu xe

Cầu trước Hộp số

Động cơ

Ly hợp

Cầu sau

Hộp số phân phối

Các đăng

Cầu trước

Cầu xe

Ly hợp Hộp số

Cầu sau

Trang 10

(Hình 1.12)

Được dùng trên xe hai cầu chủ động như: GAZ-63, GAZ-66 Đặc điểm của sơ đồ này là có bộ vi sai giữa hai cầu và bộ khóa vi sai khi cần thiết Toàn bộ cơ cấu này xếp gọn một góc trong hộp phân phối

e Sơ đồ 6x4:

(Hình 1.13

Được dùng trên xe tải KAMAZ-5320 của Liên Xô, đặc điểm của sơ đồ này là không dùng hộp phân phối mà dùng một cơ cấu vị sai giữa 2 cầu

f Sơ đồ 6x6:

Các đăng

Cầu trước

Động cơ

Ly hợp

Hộp số

Cầu xe

Cầu giữa Cầu sau

Ly hợp

Hộp phân phối Động cơ Hộp số

Trang 11

(Hình 1.14)

Dùng trên xe tải URAL-375, ở sơ đồ này trong hộp phân phối có cơ cấu kiểu hệ bánh răng trụ nhằm chia công suất ra cầu trước, cầu giữa, cầu sau Giữa cầu sau và cầu giữa lại sử dụng vi sai kiểu bánh răng nón

VI Số khung xe:

Số Vin ( Vehicle identification number ) chứa 17 ký tự Vị trí mỗi ký tự hoặc con số trong mã VIN thể hiện thông tin về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe các thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất

VI.1 Ký tự thứ nhất: Cho biết nước sản xuất

1

hoặc

Mỹ Canada Mexico Nhật QuốcHàn Anh Đức ý

VI.2 Ký tự thứ hai: Cho biết hãng sản xuất

Audi BMW Honda Jaguar Mercedes Nissan Toyota Volvo VW

VI.3 Ký tự thứ ba: Cho biết loại xe

VI.4 Ký tự thứ tư đến thứ tám: Cho biết đặc

điểm của xe như loại thân xe, động cơ, đời, kiểu dáng

VI.5 Ký tự thứ 9: Để kiểm tra sự chính xác số VIN,

kiểm tra những co số trước trong số VIN Ký tự này là một con số hay một chữ cái “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe

VI.6 Ký tự thứ 10: Cho biết năm chế tạo xe

1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980

Trang 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 A

1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

VI.7 Ký tự thứ 11: Cho biết nơi lắp ráp xe

VI.8 Ký tự thứ 12 đến 17: Cho biết dây chuyền sản

xuất, công đoạn sản xuất Bốn ký tự cuối luôn là các con số

Sáu ký tự cuối rất quan trọng khi tìm phụ tùng Nên các ký tự này giúp dò tìm những mã số phụ tùng thích hợp

Các dò tìm số Vin

 Trên thên cửa hoặc khung cửa trước

 Phía trên bảng đồng hồ dưới kính trước

 Gắn trên động cơ ( miếng nhôm phía trước động cơ)

 Trên vách ngăn giữa động cơ và salon xe

 Trên vành chắn bánh xe

 Trên tay lái hoặc cột thước lái

 Trên giá đỡ két nước

 Trên nhãn hiệu xe, giấy đăng ký, sách hướng dẫn

Hiệu

Mã năm sản xuất

Mã động cơ

Acura Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10

Audi Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Giữa đỉnh tấm chắn

Số thứ 10

BMW Bên trái bảng tableau ( dưới Số thứ

Trang 13

Vành che bánh xe phải

Honda Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Đỉnh phải tấm chắn

Số thứ 10

Hyundai Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10 số 8Thứ

Infiniti Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Tấm chắn xe

Số thứ

10 số 4Thứ

Isuzu Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Cửa trái

Số thứ

10 số 8Thứ Lexus Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10 số 4Thứ Mazda Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10

Mercede

s Benz Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10

Mitsubis

hi Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10 số 8Thứ Nissan

Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Bảng phía trước dáy bên trái Vành che bánh xe phải

Vách ngăn xe

Số thứ 10

Suzuki Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước)

Cửa trái

Số thứ

10 thứ 6Số Toyota Bên trái bảng tableau ( dưới kính trước) Số thứ 10 thứ 4Số

Ngày đăng: 26/09/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w