1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề công nghệ hàn nối cáp quang

29 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 683,09 KB
File đính kèm Công nghệ hàn nối cáp quang.rar (635 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- MPO plug-and-play có một mặt là đầu nối MPO và mặt kia chia ra 12 đầu nối sợi quang - Có thể dùng trong mô hình đấu nối cross-connect hoặc connect trong MDA, EDA, hay những khu vực khá

Trang 1

Chuyên đề công ngh mới ệ mới

I Công nghệ cáp quang

1.1 Giới thiệu 1 số loại sợi của cáp quang 1.2 Công nghệ hàn nối hiện đại

1.3 Các bộ thu phát

Chuyên đề công nghệ cáp quang

Trang 2

1.2 Công nghệ hàn nối cáp quang hiện đại

2.2.1 Các phương pháp hàn nối

+ Giải pháp MPO (MPO plug-and-play )

+ Phương pháp hàn với cáp pig-tail

+ Phương pháp bấm đầu nối

Trang 3

Các phương pháp hàn

• Giải pháp MPO (MPO plug-and-play )

- Đầu nối MPO là loại đầu nối có mật độ sợi quang cao– một đầu nối MPO chứa 12 sợi quang có kích thước gần bằng một đầu nối SC.

- MPO plug-and-play có một mặt là đầu nối MPO và mặt kia chia ra 12 đầu nối sợi quang

- Có thể dùng trong mô hình đấu nối cross-connect hoặc connect trong MDA, EDA, hay những khu vực khác trong

inter-trung tâm dữ liệu

- Giải pháp MPO loại bỏ được việc phải bấm đầu thủ công

hoặc hàn sợi quang, đồng thời đơn giản hóa việc quản lý cáp

Trang 4

Các phương pháp hàn

H1.0 Giải pháp MPO plug-and-play

Trang 5

Các phương pháp hàn

• Ưu nhược điểm của giải pháp MPO

- Ưu điểm:

+ Giảm chi phí thi công

+ Giảm chi phí thi công

+ Khả năng quản lý và mật độ kết nối cao

+ Tương thích với các ứng dụng tương lai

- Nhược điểm:

+ Chi phí cao hơn so với các giải pháp khác.

+Mức độ suy hao lớn ( vì số lượng mối nối nhiều hơn so với các phương pháp khác

+ Phải xác định trước chiều dài cáp ( sản xuất tại nhà máy theo đơn đ t hàng) ặt hàng)

Trang 7

Các phương pháp hàn

Phương pháp hàn với cáp pig-tail

Trang 8

+ Tăng chi phí thi công và yêu

cầu chuyên môn + Chi phí đầu tư máy hàn cao + Hạn chế về môi trường làm việc

+ Không hỗ trợ công nghệ sợi quang song song

Ưu điểm, nhược điểm của Hàn với cáp pig-tail

Trang 9

Các phương pháp hàn

• Bấm đầu nối thủ công

Khi sử dụng phương pháp bấm đầu nối thủ

công, cáp quang được kéo đến vị trí lắp đặt các hộp phối quang và nhân viên kỹ thuật phải thực hiện thao tác bấm đầu cho từng sợi quang.

Trang 10

Các phương pháp hàn

Phương pháp bấm đầu thủ công bằng kìm

Trang 11

+ Trong trường hợp đầu nối bị hỏng, chi phí thi công sẽ tăng cao

Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp hàn thủ công

Trang 12

2.2 Công nghệ hàn nối cáp quang hiện đại

2.2.2 Các loại máy hàn nối cáp quang

+ Máy hàn cáp quang Inno Instrument IFS-10 ( Inno Instrumment Inc., tại Hàn Quốc)

+ Máy hàn cáp quang Fujikura FSM-50S

+ Máy hàn sợi quang Ilsintech Swift F1

+ Máy hàn cáp quang Ilsintech Swift S3

+ Máy hàn cáp quang Fufikura 70S

+ Máy hàn cáp quang Sumitomo Type- 39 (Sumitomo Electric Nhật bản)

Trang 13

Các lại máy hàn nối cáp quang

Trang 14

Các lại máy hàn nối cáp quang

- Thời gian hàn sợi của IFS-10 mất 9

giây, co nhiệt mất 30 giây

- Trọng lượng: 2.2kg (chưa bao gồm

pin)

- Thiết kế chống shock, chống thâm

nước, chống rung, chống bụi xâm nhập

- Vỏ bọc cao su chống va đập

- Giao diện người dùng thân thiện, dễ

sử dụng

- Hỗ trợ tiếng Việt

Thông số kỹ thuật của Máy hàn cáp quang Inno

Instrument IFS-10

Trang 15

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp quang

giữ sợi quang (Sheath clamp)

+ Đặt các sợi quang đã được

chuẩn bị vào rãnh chữ V, vị trí

đầu các sợi quang phải nằm giữa

rãnh chữ V và đầu của điện cực

Hình 1: Đặt sợi quang vào máy hàn

Trang 16

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp quang

sợi để giữ chặt sợi quang

Đảm bảo rằng sợi được đặt

đúng khe rãnh chữ V Nếu sợi

không nằm đúng vị trí này,

phải đặt lại sợi quang.

+Tiếp theo, đặt sợi còn lại vào

rãnh chữ V bên kia như trong

bước 3.

+Đóng nắp khoang hàn Hình 1: Đặt sợi quang vào máy hàn

Trang 17

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp quang

Fujikura FSM-50S

• 2 Tiến trình hàn sợi quang

+ Các sợi đưa vào máy hàn

được dịch chuyển qua lại,

theo dõi bằng hệ thống xử lý

hình ảnh nằm trong máy hàn

H2.0 Kiểm tra sợi quang bằng hình ảnh

Trang 18

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp quang

Fujikura FSM-50S

2 Tiến trình hàn sợi quang

+ Sau khi kiểm tra sợi, các sợi

được căn chỉnh lõi và vỏ của hai

sợi Độ lệch giữa hai lõi và hai

vỏ được hiển thị

+Sau khi hoàn thành căn chỉnh

sợi, công đoạn phóng hồ quang

được thực hiện để hàn các sợi

quang

H2.1 Hoàn thành mối hàn

Trang 19

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp quang

Fujikura FSM-50S

2 Tiến trình hàn sợi quang

+ Suy hao mối hàn được hiển thị khi hoàn thành công đoạn

hàn Suy hao mối hàn được tính toán trên cơ sở độ chính xác kích thước như đường kính trường mode, Nếu cả góc cắt và suy hao đánh giá đều vượt quá ngưỡng cho phép, thông báo lỗi sẽ hiển thị Nếu phát hiện mối hàn có các bất thường như:

“mỏng”, “dày”, “bong bóng” thì thông báo lỗi sẽ được hiển thị Nếu không có báo lỗi nhưng hình ảnh mối hàn bất thường,

cũng phải thực hiện hàn lại.

Trang 20

Các lỗi thường g p trong quá trình hàn cáp ặp trong quá trình hàn cáp

quang

Trang 21

Các lỗi thường g p trong quá trình hàn cáp ặp trong quá trình hàn cáp

quang

Trang 22

Quy trình hàn cáp quang với máy hàn cáp

giữ sợi quang bên trái Tiếp tục giữ

sợi quang cho đến khi sợi được đưa

vào hoàn toàn trong buồng nung.

+Mở tấm kẹp giữ sợi bên phải.

+Giữ sợi bên phải bằng tay phải và

đưa sợi quang ra khỏi máy hàn

H3.0 Đưa mối hàn ra khỏi máy hàn

Trang 23

2.2 Công nghệ hàn nối cáp quang hiện đại

2.2.3 Các loại dây kết nối quang thường dùng hiện nay

Dây nối quang Singlemode FC/PC

– Dây nối quang Singlemode FC/PC là sản phẩm dùng để hàn với sợi cáp quang sau đó cắm vào adaptor quang chuyển tiếp ra dây nhảy quang để đi vào thiết bị quang

• Đặc tính kỹ thuật:

– Loai cáp: Cáp quang singlemode 9/125µm

– Đầu nối: FC/PC

– Đường kính dây nối: 0.9 ~ 3.0mm

– Suy hao đầu nối quang: <0.2 dB

– Chiều dài: 1m, 3m, 5m, hoặc đặt theo yêu cầu

Trang 24

2.2 Công nghệ hàn nối cáp quang hiện đại

2.2.3 Các loại dây kết nối quang thường dùng hiện nay

Dây nối quang Singlemode FC/PC

– Dây nối quang Singlemode FC/PC là sản

phẩm dùng để hàn với sợi cáp quang sau

đó cắm vào adaptor quang chuyển tiếp ra

dây nhảy quang để đi vào thiết bị quang.

• Đặc tính kỹ thuật:

– Loai cáp: Cáp quang singlemode

9/125µm

– Đầu nối: FC/PC

– Đường kính dây nối: 0.9 ~ 3.0mm

– Suy hao đầu nối quang: <0.2 dB

– Chiều dài: 1m, 3m, 5m, hoặc đặt theo

yêu cầu

H4.0 Dây nối quang Singlemode SC/

PC

Trang 25

2.2 Công nghệ hàn nối cáp quang hiện đại

2.2.3 Các loại dây kết nối quang thường dùng hiện nay

Dây nối quang Singlemode

SC/PC

- Chiều dài đặt theo yêu cầu

- Đường kính lớp vỏ: 0.9mm ~ 3.0mm

- Là vật tư không thế thiếu khi đấu nối

hệ thống quang

- Được sử dụng rất nhiều lĩnh vực viễn

thông, mạng doanh nghiệp, FTTx

H4.0 Dây nối quang Singlemode SC/

PC

Trang 26

2.3 Các bộ thu phát quang điện

+ B chuyển đổi quang đi n NMC-110 Series là dòng ộ chuyển đổi quang điện NMC-110 Series là dòng ện NMC-110 Series là dòng

thiết bị chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu quang và tín

hiệu Ethernet, nó được sử dùng nhiều trong các hệ

thống internet cáp quang FTTx hoặc trong các ứng dụng mạng nội bộ,…

+ NMC-110 hỗ trợ cả hai loại cáp quang multimode và singlemode với khoảng cách truyền tối đa lên tới 120Km với cáp quang singlemode.

+ NMC-110 có thể tùy chọn các kiểu đầu nối quang như

SC, FC, ST,… cùng với nguồn cấp 5VDC hoặc 220VAC

Trang 27

2.3 Các bộ thu phát quang điện

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi quang điện NMC-110

• Chuẩn: IEEE 802.3, IEEE 802.3u 100 BaseTx,

• Khoảng cách truyền lên tới 2Km với cáp

quang Multomode 120Km với cáp quang

Singlemode.

H4.1: Bộ chuyển đổi quang

điện NMC-110

Trang 28

2.3 Các bộ thu phát quang điện

• Bộ chuyển đổi Video sang Quang 1 Kênh là sản phẩm ghép và

chuyển đổi tín 1 kênh video 8-bit kỹ sang chạy trên cáp quang

nhằm mở rộng khoảng cách và thích hợp nhiều tín hiệu vào cũng một đường truyền nhằm giảm chi phí triển khai.

• Bộ chuyển đổi Video sang Quang 1 Kênh thường được dùng trong các ứng dụng camera quan sát trên diện rộng, hỗ trợ điều khiển P/ T/Z qua cổng Data, ngoài ra nó còn hỗ trợ truyền đồng thời các tín hiệu Ethernet, Telephone, Switching value, trên cùng một đường truyền quang.

Trang 29

2.3 Các bộ thu phát quang điện

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi Video sang Quang 1 Kênh

• Truyền dẫn không nén tín hiệu Video

kỹ thuật số 8 bit

• Tương thích với các hệ thống camera

giám sát chuẩn PAL / NTSC / SECAM

• Hỗ trợ các chuẩn điều khiển RS232,

RS422, RS485

• Hỗ trợ nhiều chuẩn tín hiệu hình ảnh

độ phân giải cao

• Đèn báo tín hiệu nguồn và tín hiệu

video dễ kiểm tra và bảo trì

• Dải nhiệt độ hoạt động theo chuẩn

công nghiệp -40℃ tới 85℃ tới 85℃ tới 85℃

• Được thiết kế để có thể hoạt động

ngay mà không cần phải cấu hình th

H4.1: Bộ chuyển đổi Video sang

Quang 1 Kênh

Ngày đăng: 24/09/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w