1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ 3D CHO DỤNG CỤ CẮT DAO TIỆN

15 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ tài liệu báo cáo môn Cơ Sở công nghệ chế tạo máy về dụng cụ gia công chi tiết hình trụ cụ thể là Dao tiện ngoài. Dao tiện ngoài là dụng cụ cắt thông dụng dùng trong gia công cắt gọt các loại chi tiết hình trụ, trụ bậc,...

Trang 1

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

Dụng cụ cắt nhóm chọn là: Dao tiện

Vật liệu làm dao: thép gió

-Thông số kỹ thuật:

+ Độ cứng HRC60

+Kích thước 6x6x20 mm

Hình ảnh thực tế:

Trang 2

Tuổi bền dao: khoảng thời gian từ lúc dao bắt đầu cắt liên tục cho đến khi không cắt được nữa phải mài lại

Kí hiệu: T

Khi tuổi bền dao thay đổi tốc độ cắt thay đổi, dựa vào chế độ cắt đã chọn v=27m/phút và vật liệu làm dao là thép gió ta có thể dự đoán được tuổi bền dao là: T= 60 phút với

m=0.125 ( m là giá trị đặc trưng cho mức độ ảnh hưởng của tuổi bền dao đến tốc độ cắt thông qua thực nghiệm

Trang 3

Phần 2.Dụng cụ cắt 3D : THIẾT KẾ 3D BẮT BUỘC

* Đặc điểm riêng: cấp chính xác 11, độ nhám cấp 5 , Rz=20

*Chuyển động tạo hình:

+ Véc tơ n: chuyển động cắt chính

+ Véc tơ S: chuyển động chạy dao

+ Véc tơ t: chuyển động phụ

Trang 4

 Phần cắt: 1: Mặt trước 2: Mặt sau chính 3: Mặt sau phụ 4: Mũi dao 5: Lưỡi cắt chính 6: Lưới cắt phụ

Trang 5

+ Mặt cắt : C + Mặt đáy: Đ

Trang 6

ᵩ :Góc nghiêng chính

ᵩ 1 :Góc nghiêng phụ

ε :Góc mũi dao

ˠ :Góc trước chính

β :Góc sắc chính

δ :Góc cắt chính

: Góc sau chính

Trang 7

ᵩ= 90 o => a= S và b= t

Tiết diện phoi cắt là một hình bình hành đo trong mặt phẳng đáy đi qua mũi dao trong một lần chạy dao.

- Chiều rộng cắt b(mm) là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công với bề mặt chưa gia công.

- Chiều dày cắt a(mm) là khoảng cách dịch chuyển của dao sau một vòng quay của chi tiết.

Trang 8

*Công suất máy:

Nđc = (kW)

*Trong đó: η: Hiệu suất hữu ích của máy (η= 0.7 0.75)

Nc= (kW) (Pz: là lực tiếp tuyến (kG); v: tốc độ cắt (m/phút)) -Các lực cắt tác dụng lên dao:

Pz=CpztxpzsypzvnpzKpz

Cpz= 408

xpz= 0,72

Trang 9

ypz= 0,8

npz= 0

Kpz= 0,89

Pz= 408.1,50,72.10,8.270.0,89 = 486,22 (kG)

 Nc = (486,22.27)/60.102= 2,145 (kW)

Lấy = 0,75

 Nđc= Nc/= 2.145/0.75= 2.86 (kW)

 Vậy với công suất động cơ của máy là 5.5 ( kW ) được thể hiện trong thông

số của máy ta thấy ở trên thì dư công suất để gia công chi tiết vốn chỉ cần 2,86 Kw.

Trang 10

Phần 3: PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ CẮT

Bảng 3.1: Cấp nhẵn bóng bề mặt Chất lượng bề

mặt

chuẩn l THÔ

BÁN TINH

TINH

SIÊU TINH

1 2 3 4

5 6 7

8 9 10 11

12 13 14

80 40 20 10

5 2,5 1,25

0,63 0,32 0,16 0,08

0,04 0,02 0,01

320 160 80 40

20 10 6,3

3,2 1,6 0,8 0,4

0,2 0,08 0,05

8÷2,5

2,50,8

0,25

0,08

Bảng 3.2: Cấp chính xác và cấp độ bóng bề mặt đạt được bằng các phương pháp gia

công

Tiện ngoài, tiện trong, bào thô

Tiện ngoài, tiện trong, bào bán tinh

Tiện ngoài, tiện trong, bào tinh

5 4 3

1-3 4-7 7-9

Trang 11

Phay thô

Phay tinh

Khoan, khoét

Doa thô

Doa tinh

Chuốt thô

Chuốt tinh

Mài thô

Mài bán tinh

Mài tinh

Mài khôn thô

Mài khôn tinh

Nghiền thô

Nghiền bán tinh

Nghiền tinh

Xọc răng, phay răng thô

Xọc răng, phay răng tinh

Cà rang

4 3 5 3 2 2a 2 3a 2 1 2 1 2 1 1 4 2 2

1-3 4-5 4-6 5-7 8-9 6-8 9-10 6-7 8-9 9-10 10-12 13-14 6-8 8-9 9-11 5-6 6-7

8

Trang 12

Theo yêu cầu kĩ thuật của kích thước gia công Φ25 là kích thước lắp ghép quan trọng, lắp ghép với chi tiết khác trong hệ thống lỗ (có thể là ổ lăn) nên ta có thể chọn các thông số sau:

 Chiều sâu cắt: t = (D-d)/2 = (28-25)/2 = 1,5 (mm)

 Bước tiến: s = 1 (mm)

 Tốc độ cắt: v = 27 (m/phút)

 Số vòng quay theo tính toán: n = 1000v/(πD) = 1000x27/(πx28) = 306,9

(vòng/phút)

 Số vòng quay thực tế trên máy: n = 310 (vòng/phút)

Cơ sở để chọn các chế độ cắt s, v, t:

 Ta chọn chiều sâu cắt t=1,5 (mm) là dựa vào lương dư gia công của chi tiết Φ25 và

độ chính xác ban đầu đã chọn là cấp 11

công trên máy tiện của PGS.TS Nguyễn Viết Tiếp.

=>Nếu biết tốc độ cắt và đường kính phôi ta tính toán được số vòng quay trong 1 phút

Từ số vòng quay đã tính toán, ta lấy số vòng quay trên thực tế gần bằng số vòng quay tính toán lấy theo bảng tra trên ụ trước của máy tiện

Trang 13

Máy tiện gia công kích thước Φ25 trong chi tiết “Trục nắp điều chỉnh”.

MÁY TIỆN CƠ ĐÀI LOAN MODEL 5010 Thông số kĩ thuật:

 Khỏang cách chống tâm 1000mm

 Đường kinh qua băng Φ500mm

Trang 14

Phần 4: Nhận xét và Kết luận

4.1 Nhận xét

Trong quá trình gia công có thể có nhiều sai lệch hư hỏng và khuyết tật hình thành như:

 Lượng dư không đảm bảo

 Phôi gá bị đảo

 Kích thước hoàn thành sai

 Dạng côn

 Dạng ôvan

 Độ trơn láng bề mặt gia công kém

 Dạng yên ngựa

Nguyên nhân dẫn đến các khuyết tật hư hỏng gồm:

 Khoan tâm không đúng

 Đo sai khi cắt thử

 Gá cử không chắc

 Hai mũi tâm bị xê dịch

 Không thử độ rơ của bàn trượt ngang

 Vật gia công đẩy dao, nòng ụ sau để quá dài và không kẹp chặt

 Dao tiện kém chất lượng hoặc mài kém chất lượng

 Dao gá không đúng tâm

Biện pháp khắc phục:

Kiểm tra lại phôi và so sánh với kích thước trên bản vẽ Kẹp chặt cử

Gá chính xác đảm bảo độ đảo nhỏ nhất

Đo chính xác khi cắt thử Thay hoặc mài lại dao, xiết chặt bulong giữ dao Rút ngắn nòng ụ sau lại và siết chặt

Chọn phôi đúng yêu cầu kĩ thuật

Gá dao đúng tâm

4.2 Kết luận

Trang 15

Dao tiện của nhóm là dao tiện ngoài dùng để tiện thô, không thể đạt được các kích theo yêu cầu kĩ thuật

Vậy để thực hiện tốt nguyên công tiện thì việc quan trọng đầu tiên không thể thiếu

đó là phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết, vật liệu của chi tiết và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết, các thông số kĩ thuật cũng như hiểu được bản vẽ của chi tiết,

để từ đó đưa ra phương pháp gia công và lập quy trình công nghệ gia công chi tiết đó

Việc lập quy trình công nghệ hợp lí sẽ rút ngắn thời gian gia công, đảm bảo năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Ngày đăng: 24/09/2018, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w