VLKT- Viện Vật lý Kỹ thuật- ĐHBK Hà nộiSóng dừng là hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp có cùng tần số và hiệu pha không đổi truyền ngược chiều nhau, tạo nên các bụng sóng điểm d
Trang 1VLKT- Viện Vật lý Kỹ thuật- ĐHBK Hà nội
Sóng dừng là hiện tượng giao thoa của hai sóng
kết hợp (có cùng tần số và hiệu pha không đổi)
truyền ngược chiều nhau, tạo nên các bụng sóng
(điểm dao động với biên độ lớn nhất) nằm xen giữa
các nút sóng (điểm không dao động)
Xét một sợi dây mảnh và mềm có chiều dài
OB
L = Đầu B được giữ cố định và đầu O được
kích thích dao động với tần số νtheo qui luật :
x 0 = a sin 2π ν.t (1)
Dao động của đầu O sẽ truyền đi trên sợi dây
dưới dạng sóng ngang với vận tốc v phụ thuộc
lực căng F của sợi dây và khối lượng riêng à
(tức khối lượng của mỗi mét dài) của sợi dây :
v = F / à (2)
Sóng tới từ đầu O sẽ gây ra tại điểm M nằm
trên sợi dây và cách B một đoạn y = MB một
Tương tự, sóng tới từ đầu O sẽ gây ra tại đầu B
một dao động chậm pha ∆t 2 = L / v so với O :
L
sóng phản xạ từ B ngược pha với sóng tới B
sao cho độ dời của B luôn bằng không, nghĩa là :
x M = x 1M + x 2M (8) Thay (3) và (6) vào (7), ta tìm được phương trình
dao động tổng hợp tại điểm M có dạng :
A = (10)
Công thức (10) chứng tỏ biên độ dao động tổng hợp tại điểm M chỉ phụ thuộc toạ độ y = MB :
- Nếu 2 π y / λ = k π với k = 0 ,1 , 2 ,
hay y = k λ / 2 (11) thì biên độ A sẽ có giá trị nhỏ nhất Amin = 0 Khi đó điểm M đứng yên và được gọi là nút sóng
Trong trường hợp này, sóng tới và sóng phản xạ gây ra tại điểm M các dao động ngược pha nên chúng triệt tiêu lẫn nhau)
- Nếu 2 π y / λ = ( 2 k + 1 ) π / 2 với k = 0,1 ,2 ,
hay y = ( 2 k + 1 ) λ / 4 (12)
thì biên độ A sẽ có giá trị lớn nhất Amax = 2 a
Khi đó điểm M dao động mạnh nhất và được gọi
là bụng sóng Trong trường hợp này, sóng tới và
sóng phản xạ gây ra tại điểm M các dao động cùng pha nên chúng tăng cường lẫn nhau
Từ các công thức (11) và (12) ta rút ra các
Trang 2b Các nút và các bụng sóng phân bố xen kẽ
cách đều nhau Khoảng cách d giữa hai nút hoặc
hai bụng sóng kế tiếp đều bằng nửa bước sóng :
d = y k+1 - y k = λ / 2 (13)
Việc khảo sát quá trình truyền sóng trên sợi
dây còn chứng tỏ rằng với lực căng F cho trước,
biên độ dao động tại các bụng sóng chỉ đạt giá trị
cực đại ổn định khi sợi dây có độ dài L bằng :
L = OB = k d = k λ / 2 (14)
trong đó số nguyên k = 1 , 2 , 3 ,
Công thức (14) là điều kiện cộng hưởng của
sóng dừng trên sợi dây Nếu ta làm thay đổi độ dài
của sợi dây OB từ giá trị L nêu trên thì biên độ
của các bụng sóng sẽ giảm mạnh Nói cách khác :
với lực căng F và độ dài L cho trước của sợi dây OB,
biên độ cực đại của các bụng sóng chỉ thực sự
Thay (1 ) (4) vào (14) , ta tìm được hệ thức :
à ν
thích dao động và lực căng F tác dụng lên sợi
dây để khảo sát hiện tượng sóng dừng trên sợi dây
khi có cộng hưởng với k = 1, 2, 3, bụng sóng Từ
giá trị xác định bằng tần số riêng của sợi dây
(ν , 2 ν , 3 ν , tuỳ theo số bụng sóng k =1,2,3, )
Thiết bị tạo sóng dừng trên sợi dây dùng
trong thí nghiệm này gồm một sợi dây OB mềm
và mảnh căng ngang dọc theo thước milimét T
đặt trên giá đỡ G (Hình 1) Đầu dây O được kích
thích dao động với tần số ν nhờ thanh kim loại K
gắn vào màng rung của loa điện động Đ duy trì
bởi máy phát âm tần GF-597 Đầu dây B được
luồn qua một lỗ nhỏ trên đỉnh con trượt D rồi vắt
qua ròng rọc R1 và nối với lực kế N treo trên thân
của cọc C Có thể thay đổi độ dài L của sợi dây
OB bằng cách dịch chuyển con trượt D trên giá
đỡ G Tần số ν của máy phát âm tần GF-597 có
thể thay đổi trong khoảng 20 ữ 20.000Hz và
được đo bằng đồng hồ đa năng hiện số DT
Sau đó dịch chuyển con trượt D dọc theo máng của giá đỡ G tới vị trí bên trái nằm cách cạnh hộp loa điện động Đ khoảng 5cm
2 Nối các đầu cắm Đ1 Đ2 của loa điện động Đ vào
ổ cắm 1Vpp trên mặt máy phát âm tần GF-597 (Hình 2) bằng một dây dẫn kép có đầu cắm 5 chân Vặn núm chuyển mạch S của nó về thang đo x10 và vặn đĩa quay 2 về vị trí tận cùng bên phải
R1 V1
Đ T D
Đ1 Đ2 F1 F2 G
Hình 1
Trang 3Cắm phích lấy điện của máy phát âm tần vào
nguồn điện ~220V Bấm khoá K trên mặt máy
Hình 2 :Máy phát âm tần GF-597
3 Nối các đầu cắm F1 F2 của mạch điện với hai
cực “V / Ω” và “COM” của đồng hồ đa năng
hiện số DT8202 (Hình 3) Vặn núm xoay X của
đồng hồ này sao cho vạch chuẩn của nó nằm ở
thang đo tần số FREQ Bấm núm “ON” trên mặt
đồng hồ để các chữ số hiện thị trên màn hình
Hình 3 : Đồng hồ đo tần số 4000ZA
B Khảo sát hiện tượng cộng hưởng sóng dừng
Xác định bước sóng và vận tốc truyền sóng
1 Giữ nguyên gía trị của lực căng F = 1 , 0 N
Vặn nhẹ đĩa quay 2 của máy phát âm tần GF-597
để chọn tần số do nó phát ra bằng ν = 200 Hz
Sau đó dịch chuyển con trượt D ra xa dần về
phía bên phải cho tới khi đạt được cộng hưởng
sóng dừng trên đoạn dây OB với số bụng sóng k
hưởng L tương ứng với mỗi giá trị của số bụng sóng k vào bảng 1 để xác định bước sóng λ và
vận tốc truyền sóng v
2 Giữ nguyên giá trị của lực căng F = 1 , 0 N Dịch chuyển con trượt D để chọn độ dài của
đoạn dây OB bằng L = 0 , 80 m Vặn nhẹ đĩa quay 2 của máy phát âm tần GF-597
để điều chỉnh tần số ν từ giá trị thấp nhất (20Hz) lên cao dần cho tới khi đạt được cộng hưởng
sóng dừng trên đoạn dây OB với số bụng sóng k lần lượt bằng 1, 2, 3, 4, 5 Đọc và ghi giá trị
tần số cộng hưởng ν tương ứng với mỗi giá trị
của số bụng sóng k vào bảng 2
C Khảo sát sự phụ thuộc của bước sóng vào lực căng của sợi dây
1 Chọn gíá trị độ dài của đoạn dây OB bằng
m 60 , 0
L = Điều chỉnh lực kế N để tăng dần lực căng F từ 1,0N đến 4,5N ; mỗi lần tăng 0,5N
Với mỗi giá trị của lực căng F, ta lại điều chỉnh tần số ν của máy phát âm tần GF-597 cho tới khi đạt được cộng hưởng sóng dừng với số
bụng sóng k lần lượt bằng 1, 2, 3, 4, 5
Đọc và ghi giá trị của tần số cộng hưởng ν
tương ứng với mỗi giá trị của số bụng sóng k
vào bảng 3
2 Tắt đồng đồ đa năng hiện số DT8202 và máy phát âm tần GF-597
iII Câu hỏi kiểm tra
1 Định nghĩa sóng dừng Sóng truyền trên sợi dây là sóng dọc hay sóng ngang Mô tả thiết bị và phương pháp tạo ra sóng dừng trên sợi dây
2 Tìm phương trình dao động tại một điểm M bất
kỳ trên sợi dây gây ra bởi sự giao thoa của sóng tới từ đầu O và sóng phản xạ từ đầu B của sợi dây truyền tới điểm đó
3 Viết biểu thức của biên độ dao động tổng hợp tại điểm M Từ đó suy ra vị trí của nút sóng, của bụng sóng và khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng sóng kế tiếp của sóng dừng trên sợi dây
4 Nêu rõ điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng của sóng dừng trên sợi dây
Trang 4Báo cáo thí nghiệm
Khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây
Xác nhận của thày giáo
Học viện Hải Quân Nha Trang
Lớp Tổ
Họ tên
I Mục đích thí nghiệm
II Tính kết quả thí nghiệm
A Khảo sát điều kiện cộng hưởng sóng dừng Xác định bước sóng và vận tốc truyền sóng
Bảng 1
- Lực căng tác dụng lên đoạn dây OB : F = 1 , 0 N
- Tần số của nguồn kích thích dao động : ν = 200 Hz
(m)
ν
λ .
v =
(m/s 2 )
1
2
3
4
5
Bảng 2
- Lực căng tác dụng lên đoạn dây OB : F = 1 , 0 N
- Độ dài của đoạn dây OB : L = 0 , 800 m
(m)
1/ν
(Hz -1 )
1
2
3
4
5
Vẽ đồ thị λλλλ = f ( 1/νννν )
Trang 5B Xác định sự phụ thuộc của vận tốc truyền sóng vào lực căng của sợi dây
- Các giá trị của λ2 đ−ợc đặt trên trục tung với tỷ lệ : 10 ô vuông ứng với 0,50m 2
- Các giá trị của F đ−ợc đặt trên trục hoành với tỷ lệ : 10 ô vuông ứng với 0,5N
Trang 63 Nhận xét kết quả thí nghiệm
a Khi giữ tần số νvà lực căng F không đổi, nếu thay đổi độ dài L của sợi dây OB để đạt cộng hưởng
sóng dừng (bảng 1), thì bước sóng λ và vận tốc truyền sóng v sẽ có giá trị
(không đổi hoặc thay đổi)
Kết quả này (phù hợp hoặc không phù hợp) với hệ thức (15)
b Khi giữ lực căng F và độ dài L của sợi dây OB không đổi, nếu thay đổi tần số ν của nguồn kích thích dao động để đạt cộng hưởng sóng dừng (bảng 2), thì đồ thị λ = f (1/ν) có dạng một đường
(thẳng hoặc cong), nghĩa là bước sóng λ thay đổi (tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch) với tần số ν của nguồn kích thích dao động
Kết quả này (phù hợp hoặc không phù hợp) với hệ thức (15)
c Khi giữ độ dài L của sợi dây OB không đổi (bảng 3), nếu thay đổi lực căng F và tần số ν của nguồn kích thích dao động để đạt cộng hưởng sóng dừng (bảng 2), thì đồ thị λ2 = f (F) có dạng một đường
(thẳng hoặc cong), nghĩa là bước sóng λ thay đổi (tỷ lệ hoặc
không tỷ lệ) với căn số bậc hai của lực căng F
Kết quả này (phù hợp hoặc không phù hợp) với hệ thức (15)
Trang 7TCM- Viện VLKT- ĐHBK Hà nội Thí nghiệm Vật lý
xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc thuận nghịch
Dụng cụ:
1 Con lắc Vật lý
2 Máy đo thời gian hiện số MC-963A
3 Cổng quang điện hồng ngoại
4 Giá treo con lắc
m, có thể dao động quanh một trục cố định
nằm ngang đi qua điểm 01 nằm cao hơn
khối tâm G của nó (H.1) O1 gọi là điểm
treo của con lắc
Vị trí cân bằng của con lắc trùng với
phương thẳng đứng của đường thẳng O1G
Khi kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng
phần Pt của trọng lực P=mg tác dụng lên con lắc một mômen lực M1 có trị số bằng:
M1=-Pt.L1=-mg.L1.sin α (1) Trong đó g là tốc trọng trường, L1=O1G
là khoảng cách từ điểm O1 đến khối tâm G, dấu (-) cho biết mômen lực M1 luôn kéo con lắc về vị trí cân bằng, tức quay ngược chiều với góc lệch α Khi α nhỏ, ta có thể coi gần đúng:
M1≈ - mg.L1 α (2) Phương trình cơ bản đối với chuyển
động quay của con lắc quanh trục đi qua
01 có dạng:
1
1 1I
M
=
β (3)
ở đây β1 = d2α /dt2 là gia tốc góc, I1 là mômen quán tính của con lắc đối với trục quay đi qua O1 Kết hợp (3) với (2) và thay
ω12 = mg.L1/I1, ta nhận được phương trình dao động điều hoà của con lắc:
dt
1 2
2
= α ω +
Nghiệm của phương trình (4) có dạng:
α = α0.cos ( ω1.t + ϕ ) (5) với α0 là biên độ, ω1 là tần số góc, ϕ là pha ban đầu tại thời điểm t = 0
Từ (5) ta suy ra chu kỳ T1 của con lắc:
Trang 8Trong con lắc vật lý, ta có thể tìm thấy
một điểm O2, nằm trên đường thẳng đi qua
O1 và G sao cho khi con lắc dao động
quanh trục nằm ngang đi qua O2 thì chu kỳ
dao động của con lắc đúng bằng chu kỳ
dao động của nó khi dao động quanh trục
đi qua O1 Con lắc vật lý khi đó được gọi là
con lắc thuận nghịch
Thật vậy, ta có thể dễ dàng chứng minh
rằng, có tồn tại điểm treo O2 này, như sau :
Khi dao động quanh trục đi qua điểm O2
(H1), chu kỳ dao động T2 của con lắc được
tính toán tương tự trên, và ta tìm được:
2
2 2
2
L mg
I 2
với L2=O2 G là khoảng cách từ trục quay
đi qua điểm O2 đến khối tâm G và I2 là
mômen quán tính của con lắc đối với trục
quay đi qua O2
Gọi IG là mômen quán tính của con lắc
đối với trục quay đi qua khối tâm G và
song song với hai trục đi qua O1 và O2
T1=T2, thay (9), (8) vào (7), (6) ta tìm được
biểu thức xác định vị trí của O2:
m
I L
2 1
2 1 2 1 2
L T L T
) L L ).(
L L
L 4
g = π (12)
với L= L1+L2= O1O2 là khoảng cách giữa hai trục nằm ngang đi qua O1 và O2
+
Con lắc vật lý sử dụng trong bài này
gồm một thanh kim loại 6, trên đó có gắn hai con dao cố định 1 và 2 nằm cách nhau một khoảng L=O1O2 không đổi (H2) Cạnh của dao 1 hoặc 2 lần lượt được đặt tựa trên mặt kính phẳng nằm ngang của gối đỡ 5 Hai quả nặng 3 và 4 gắn cố định trên thanh kim loại 6 Gia trọng C có dạng một
Trang 9chuyển bằng cách vặn xoay quanh trục ren
4, dùng để thay đổi vị trí khối tâm G , sao
cho thoả mãn công thức 10 để con lắc vật
lý trở thành con lắc thuận nghịch Toàn bộ
con lắc được đặt trên giá đỡ 9 và tấm chân
đế 10 có các vít điều chỉnh thăng bằng V1,
V2
Hình 3: Máy đo thời gian hiện số MC-963A
Số dao động và thời gian tương ứng
được đo trên máy đo thời gian hiện số
MC-963A Máy đo thời gian hiện số là loại dụng
cụ đo thời gian chính xác cao (độ chia nhỏ
nhất 0,001-0,01s) Nó có thể hoạt động
như một đồng hồ bấm giây, được điều
khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện 8( H2) gồm một điôt
D1 phát ra tia hồng ngoại, và một điôt D2
nhận tia hồng ngoại từ D1 chiếu sang
Dòng điện cung cấp cho D1 được lấy từ
máy đo thời gian Khi con lắc dao động,
thanh kim loại 6 đi vào khe của cổng
quang điện 8 sẽ chắn chùm tia hồng ngoại
chiếu từ D1 sang D2, D2 sẽ phát ra tín hiệu
truyền theo dây dẫn đi tới máy đo thời gian,
điều khiển máy hoạt động Cơ chế như vậy
cho phép đóng ngắt bộ đếm của máy đo
cân bằng thẳng đứng của con lắc để giới hạn con lắc dao động với biên độ nhỏ ( α <
90)
Trên mặt máy đo thời gian có hai ổ cắm
5 chân A,B, một nút ấn RESET, một chuyển mạch chọn thang đo thời gian TIME (9,999s hoặc 99,99s), và một cái chuyển mạch MODE Trong bài thí nghiệm này:
* Chuyển mạch MODE đặt ở vị trí n=50
để đo thời gian của 50 chu kỳ dao động của con lắc, các chức năng khác không dùng đến Chú ý không để con lắc dao
động với biên độ lớn vượt qua giới hạn
cổng quang điện, sao cho sau mỗi chu kỳ,
trên cửa sổ "số chu kỳ n=N-1" chỉ nhảy số
MC-đếm sẵn sàng đo
II Trình tự thí nghiệm
Như trên đã nói, trong bất kỳ con lắc vật
lý cho trước nào cũng có thể tìm thấy hai
điểm O1, O2 sao cho khi đổi chiều con lắc, chu kỳ dao động không đổi
Trang 10trí gia trọng C ( tức thay đổi vị trí khối tâm
G, sao cho (10) được thoả mãn), để con
lắc trở thành thuận nghịch Cách làm như
sau:
1 Vặn gia trọng C về sát quả nặng 4
Dùng thước cặp đo khoảng cách x0 giữa
chúng Trong nhiều trường hợp con lắc
được chế tạo sao cho gia trọng C có thể
vặn về thật sát quả nặng 4 tức là x0=0 Ghi
giá trị x0 vào bảng 1 Đặt con lắc lên giá đỡ
theo chiều thuận (chữ "Thuận" xuôi chiều
và hướng về phía người làm thí nghiệm), đo
thời gian 50 chu kỳ dao động và ghi vào
bảng 1, dưới cột 50T1
2 Đảo ngược con lắc (Chữ "Nghịch"
xuôi chiều và hướng về phía người làm thí
nghiệm), và đo thời gian 50 chu kỳ nghịch,
ghi kết quả vào bảng 1 dưới cột 50T2
3 Vặn gia trọng C về vị trí cách quả
nặng 4 một khoảng x' = x0 + 40mm, (dùng
thước cặp kiểm tra) Đo thời gian 50 chu kỳ
thuận và 50 chu kỳ nghịch ứng với vị trí
này, ghi kết quả vào bảng 1
4 Biểu diễn kết quả đo trên đồ thị: trục
tung dài 120mm, biểu diễn thời gian 50T1
và 50T2, trục hoành dài 80mm, biểu diễn vị
trí x của gia trọng C Nối các điểm 50T1 với
nhau và các điểm 50T2 với nhau bằng các
đoạn thẳng, giao của chúng là điểm gần
7 Cuối cùng, khi đã xác định được vị trí tốt nhất của gia trọng C, ta đo mỗi chiều 3-
5 lần để lấy sai số ngẫu nhiên, Ghi kết quả vào bảng 2
8 Dùng thước 1000mm đo khoảng cách
L giữa hai lưỡi dao O1, O2 Ghi vào bảng 1 (Chỉ đo cẩn thận một lần, lấy sai số dụng
cụ ∆ L = ± 1mm)
9 Thực hiện xong thí nghiệm, tắt máy
đo MC-963 và rút phích cắm điện của nó
ra khỏi nguồn ~ 220V
Hình 4 50T1
50T1
50T2 50T2
Trang 11III Câu hỏi kiểm tra
1 Con lắc vật lý so với con lắc toán
khác nhau và giống nhau ở những điểm
nào? (Con lắc toán gồm một sợi dây không
dãn, khối lượng không đáng kể, một đầu
buộc vào một điểm O cố định, đầu kia treo
tự do một quả cầu hoặc một chất điểm khối
lượng m)
2 Hãy chứng minh rằng một con lắc vật
lý bất kỳ với điểm treo O1 cho trước đều có
thể tìm thấy điểm O2 để con lắc trở thành
thuận nghịch
3 Trình bày cách điều chỉnh gia trọng C
để con lắc trở thành thuận nghịch với hai
điểm treo O1, O2 cho trước
4 Viết biểu thức xác định chu kỳ dao
động của con lắc thuận nghịch với biên độ nhỏ
5 Để xác định chu kỳ dao động của con lắc thuận nghịch, tại sao không đo từng chu kỳ mà phải đo nhiều chu kỳ (50 chu kỳ chẳng hạn)? Khi đo như vậy, khắc phục
được những sai số nào? Sai số của phép
đo được tính như thế nào?
6 Viết công thức tính sai số phép đo g bằng con lắc thuận nghịch? Trong công thức đó sai số của số π được xác định như thế nào ?
Trang 12Hướng dẫn báo cáo thí nghiệm
xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc thuận nghịch
Xác nhận của thầy giáo Trường:
ii kết quả thí nghiệm
Trang 13Bảng 2: Tại vị trí tốt nhất x1' con lắc vật lý trở thành thuận nghịch T1= T2 = T:
3 Xác định chu kỳ dao động của con lắc thuận nghịch:
* Căn cứ vào bảng 2, tính chu kỳ dao động T của con lắc thuận nghịch là trung bình của các giá trị đo được của 50T1 và 50T2:
( ) ( s )
2
T 50 T 50 50
1
* Sai số ngẫu nhiên của phép đo T:
* Sai số dụng cụ của phép đo T:
- Tính sai số tương đối của gia tốc trọng trường:
L g g
- Tính sai số tuyệt đối của gia tốc trọng trường:
∆ g= δ g =
5 Viết kết quả phép đo gia tốc trọng trường:
g ± ∆ g = ± (m/s2)
Trang 14VLKT- Viện Vật lý Kỹ thuật- ĐHBK Hà nội
Thí nghiệm vật lý BKO-080
khảo sát sự phân cực ánh sáng dùng tia laser
Nghiệm định luật malus ( Maluýt )
Theo thuyết điện từ của Maxwell, ánh sáng là
sóng điện từ tức là loại sóng ngang, trong đó
vectơ điện trường E hay còn gọi là vectơ sóng
sáng luôn dao động theo phương vuông góc với
phương truyền v của sóng sáng (tia sáng)
Như đã biết, ánh sáng tự nhiên là tập hợp vô
số các đoàn sóng do những nguyên tử riêng biệt
trong nguồn sáng phát ra, nên vectơ sóng sáng
E của mỗi đoàn sóng có phương dao động rất
khác nhau và mang tính ngẫu nhiên Vì vậy theo
định nghĩa, ánh sáng trong đó vectơ sóng sáng
E dao động đều đặn (với cùng xác suất) theo
mọi phương vuông góc với tia sáng được gọi là
ánh sáng tự nhiên (Hình 1)
Nếu ánh sáng có vectơ sóng sáng E chỉ dao
động theo một phương xác định vuông góc với tia
sáng gọi là ánh sáng phân cực phẳng (hoặc thẳng)
Mặt phẳng chứa tia sáng và phương dao động của
vectơ sóng sáng E gọi là mặt phẳng dao động
Mặt phẳng chứa tia sáng và vuông góc với mặt
phẳng dao động gọi là mặt phẳng phân cực
Có thể tạo ra ánh sáng phân cực phẳng bằng
cách cho ánh sáng tự nhiên truyền qua các bản
phân cực (pôlarôit hoặc hêrapatit) Thực nghiệm
chứng tỏ ánh sáng tự nhiên, sau khi truyền qua
bản phân cực, sẽ trở thành ánh sáng phân cực
phẳng có vectơ sóng sáng E dao động theo một
phương hoàn toàn xác định gọi là quang trục Q
của bản phân cực Giả sử nếu ánh sáng truyền
tới bản phân cực là ánh sáng phân cực phẳng có
vectơ sóng sáng E nghiêng một góc α so với
quang trục Q của bản này, thì chỉ có thành phần
E 1 song song với quang trục Q mới truyền được
qua bản, còn thành phần E 2 vuông góc với
quang trục Q sẽ bị cản lại (Hình 2) Dễ dàng
nhận thấy : E 1 = E cos α
Vì cường độ sáng tỷ lệ thuận với bình phương
biên độ vectơ sóng sáng, nên nếu E 0 là biên độ
của vectơ sóng sáng E và I 0 = ( ) E0 2là cường
độ sáng của ánh sáng phân cực phẳng truyền tới bản phân cực, thì biên độ của thành phần vectơ
sóng sáng E 1 truyền qua bản phân cực sẽ là
E01 = E0 cos α và cường độ sáng I 1 ở phía sau bản phân cực bằng :
I 1 =( ) ( E01 2 = E0.cos α )2 hay I 1 = I 0 cos 2α (1)
Đây là công thức của định luật Malus về phân
cực ánh sáng Rõ ràng, khi α= 0 thì cosα = 1 : cường độ sáng sau bản kính phân cực đạt cực
đại I1max= I0 ; còn khi α= 900 thì cosα= 0 : cường độ sáng sau bản kính phân cực sẽ cực
tiểu I1min= 0 Trong thí nghiệm này, ta sẽ khảo sát sự phân cực ánh sáng của chùm tia laser để xác định mặt phẳng phân cực của chùm tia laser và nghiệm lại
truyền tới bản phân cực P và quang trục Q của bản này Để khảo sát sự thay đổi cường độ của
ánh sáng phân cực sau khi truyền qua bản phân cực P, ta dùng một cảm biến quang điện silicon QĐ đặt ở bên trong một ống che sáng Tín hiệu laser truyền qua bản kính phân cực tới rọi vào cảm biến quang điện silicon QĐ được đưa vào bộ khuếch đại và chỉ thị cường độ sáng KĐ nhờ một chốt cắm C Toàn bộ thiết bị thí nghiệm đặt trên cùng một giá quang học G (Hình 5) 2 Cắm phích lấy điện của khuếch đại và chỉ thị cường
độ sáng KĐ vào nguồn điện ~ 220V Vặn núm chọn thang đo N của micrôampekế điện-tử à A
Trang 15tới vị trí 100 và vặn núm biến trở R (ngược chiều
kim đồng hồ) về vị trí tận cùng bên phải ứng với
độ nhạy nhỏ nhất Bấm khóa đóng điện K trên
mặt của bộ khuếch đại KĐ : đèn tín hiệu LED
phát sáng Nới lỏng vít hãm V và quay ống chắn
sáng của cảm biến quang điện QĐ để trục của
nó đi qua tâm của bản phân cực P Chờ khoảng
5 phút để bộ khuếch đại KĐ ổn định, thực hiện
việc điều chỉnh vị trí số 0 của micrôampekế
điện-tử à A Nếu kim của micrôampekếà A không chỉ
đúng số 0 thì phải vặn từ từ núm "qui 0" để cho
kim chỉ thị của nó quay trở về đúng số 0 Chú ý :
Sau khi điều chỉnh xong, phải giữ nguyên vị trí
này của núm "qui 0" trong suốt thời gian làm thí
nghiệm
3 Cắm phích lấy điện của bộ nguồn nuôi
diode laser DL vào nguồn điện xoay chiều
~220V Bật côngtắc K1 của diode laser DL, ta sẽ
nhận được chùm tia sáng laser màu đỏ Điều
chỉnh để chùm tia sáng laser phát ra từ cửa sổ
của diode laser DL đi qua tâm của bản phân cực
P và chiếu vào tâm của vít V Khi đó giữ nguyên
độ cao của cảm biến quang điện QĐ và quay nó
để cho chùm tia laser rọi thẳng vào cảm biến
quang điện QĐ
4 Quay thước tròn chia độ T cho tới khi kim của
micrôampekếà A đạt độ lệch lớn nhất Sau đó, vặn
từ từ núm biến trở R (ngược chiều kim đồng hồ)
để kim của micrôampekếà A dịch chuyển tới vị
trí của vạch 100 trên mặt thang đo của
micrôampekếà A Đọc và ghi giá trị góc quay
ban đầu α0 (trên thước tròn chia độ T) của bản
phân cực P vào bảng 1
5 Tiếp tục quay thước tròn chia độ T để tăng
góc quay α (mỗi lần tăng 50) từ giá trị ban đầu
α0 đến giá trị α = + 3600 Đọc và ghi các giá trị
tương ứng của góc quay α và của cường độ sáng
I 1 (tỷ lệ với cường độ dòng điện trên
micrôampekế à A) trong mỗi lần đo vào bảng 1
6 Đọc và ghi các số liệu sau đây vào bảng 1
:
- Độ chia nhỏ nhất của thước tròn chia
độ T
2 Cắm phích lấy điện của khuếch đại và chỉ
thị cường độ sáng KĐ vào nguồn điện ~ 220V
Vặn núm chọn thang đo N của micrôampekế
điện-tử à A tới vị trí 100 và vặn núm biến trở R
(ngược chiều kim đồng hồ) về vị trí tận cùng bên
ống chắn sáng của cảm biến quang điện QĐ để trục của nó đi qua tâm của bản phân cực P Chờ khoảng 5 phút để bộ khuếch đại KĐ ổn định, thực hiện việc điều chỉnh vị trí số 0 của micrôampekế điện-tử à A Nếu kim của micrôampekếà A không chỉ đúng số 0 thì phải vặn từ từ núm "qui 0" để cho kim chỉ thị của nó quay trở về đúng số 0 Chú ý : Sau khi điều chỉnh xong, phải giữ nguyên vị trí này của núm
"qui 0" trong suốt thời gian làm thí nghiệm
3 Cắm phích lấy điện của bộ nguồn nuôi diode laser DL vào nguồn điện xoay chiều
~220V Bật côngtắc K1 của diode laser DL, ta sẽ nhận được chùm tia sáng laser màu đỏ Điều chỉnh để chùm tia sáng laser phát ra từ cửa sổ của diode laser DL đi qua tâm của bản phân cực
P và chiếu vào tâm của vít V Khi đó giữ nguyên
độ cao của cảm biến quang điện QĐ và quay nó
để cho chùm tia laser rọi thẳng vào cảm biến quang điện QĐ
4 Quay thước tròn chia độ T cho tới khi kim của micrôampekếà A đạt độ lệch lớn nhất Sau đó, vặn
từ từ núm biến trở R (ngược chiều kim đồng hồ)
để kim của micrôampekếà A dịch chuyển tới vị trí của vạch 100 trên mặt thang đo của micrôampekếà A Đọc và ghi giá trị góc quay ban đầu α0 (trên thước tròn chia độ T) của bản phân cực P vào bảng 1
5 Tiếp tục quay thước tròn chia độ T để tăng góc quay α (mỗi lần tăng 50) từ giá trị ban đầu
α0 đến giá trị α = + 3600 Đọc và ghi các giá trị tương ứng của góc quay α và của cường độ sáng
I 1 (tỷ lệ với cường độ dòng điện trên micrôampekế à A) trong mỗi lần đo vào bảng 1
6 Đọc và ghi các số liệu sau đây vào bảng 1 :
- Độ chia nhỏ nhất của thước tròn chia
độ T
- Độ chia nhỏ nhất trên thang đo 100 của micrôampekế điện-tử à A
7 Dựa vào những giá trị đo được của cường độ
sáng I 1 và của góc quay α tương ứng trong bảng 1, vẽ đồ thị biểu diễn hàm số :
I 1 = f ( X ) với X = cos 2α (3)
Chú ý : Cần kiểm tra chính xác các vị trí tại đó
cường độ sáng đạt cực đại hoặc cực tiểu bằng
Trang 161 Nêu rõ thuyết điện từ của Maxwell về bản
chất của ánh sáng ánh sáng là sóng ngang hay
sóng dọc ?
2 Phân biệt ánh sáng tự nhiên và ánh sáng
phân cực
3 Định nghĩa laser Nêu rõ nguyên tắc tạo ra
trạng thái đảo mật độ hạt Phân biệt sự phát xạ
tự phát và phát xạ cảm ứng của các nguyên tử
Nêu nguyên tắc ccấu tạo và hoạt động của
diode laser
4 Giải thích tại sao khi chùm tia laser truyền
qua bản phân cực P , thì cường độ sáng I ở phía
sau bản phân cực P lại thay đổi phụ thuộc vào gócα giữa vectơ sóng sáng E truyền tới bản
phân cực P và quang trục Q của bản đó
5 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Malus về phân cực ánh sáng
6 Mô tả bộ thiết bị thí nghiệm và phương pháp khảo sát sự phân cực ánh sáng để nghiệm lại
định luật Malus về phân cực ánh sáng và xác
định mặt phẳng phân cực của chùm tia laser
Báo cáo thí nghiệm
khảo sát phân cực ánh sáng dùng tia laser
Nghiệm Định luật malus ( maluýt )
II kết quả thí nghiệm
Bảng 1
- Giá trị độ chia nhỏ nhất của thước đo góc T :
- Giá trị độ chia nhỏ nhất trên micrôampekế à A :
Trang 17α I1 cos α cos2α α I1 cos α cos2α
Đồ thị I1 = f ( X ) với X = cos2α có dạng một đường (thẳng, cong, )
tức là cường độ ánh sáng phân cực I1 phụ thuộc X = cos2α theo qui luật hàm bậc
Kết quả này chứng tỏ định luật Malus về phân cực ánh sáng
(đã nghiệm hoặc không nghiệm đúng)
Trang 18
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
2 Khảo sát sự tạo ảnh của vật qua hệ thấu
kính
gồm một thấu kính phân kì và một thấu kính
hội tụ
Đo tiêu cự của thấu kính phân kì
II Dụng cụ thí nghiệm
Tiêu cự f của thấu kính liên hệ với các
khoảng cách d và d/ tính từ quang tâm của
Trong thí nghiệm này ta sẽ lần lượt xác
định tiêu cự của thấu kính hội tụ O1 và của thấu kính phân kì O2 nhờ sử dụng băng quang học
IV Giới thiệu dụng cụ đo
Băng quang học (H.2) là một máng ngang G có gắn một thước thẳng milimét T dùng xác định vị trí của vật AB, của các thấu kính O1 (hoặc O2) và của màn ảnh M
đặt trên các đế trượt 1, 2, 3, 4 Một đèn chiếu sáng Đ được đặt ở đầu của máng G Có thể dịch chuyển các đế trượt 1, 2, 3, 4 trong máng G để làm thay đổi vị trí của vật, của các thấu kính và của màn ảnh trên băng quang học
Chú ý : Phải đặt các thấu kính sao cho trục
chính của chúng vuông góc với vật AB và màn ảnh M, đồng thời trùng với đường thẳng đi qua tâm đèn chiếu sáng Đ
V Tiến hành thí nghiệm
1 Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Quang tâm của thấu kính nói chung
không trùng với tâm điểm (tức điểm chính giữa) của thấu kính nên không thể xác định
đúng vị trí của quang tâm Vì thế khó có thể đo chính xác các khoảng cách d và
/
d để xác định tiêu cự f của thấu kính theo công thức (12.2) Muốn khắc phục điều này, ta có thể làm như sau :
Trang 19c) Dịch chuyển thấu kính hội tụ O1 và
màn ảnh M sao cho thấu kính này luôn
cách đều vật AB và màn ảnh M cho tới khi
Trong trường hợp này, tiêu cự f1 của
thấu kính hội tụ O1 được xác định theo
b) Dịch chuyển thấu kính hội tụ O1 từ
sát vật AB ra xa dần tới vị trí (I) thì ta thu
được ảnh thật rõ nét A/B/ lớn hơn vật AB hiện
c) Dịch tiếp thấu kính O1 ra xa vật AB tới
vị trí (II) để lại thu được ảnh thật rõ nét
A1B1 nhỏ hơn vật AB hiện trên màn ảnh M (H 3b)
Ghi tọa độ x2 của thấu kính O1 tại vị trí (II) vào bảng thực hành 1
d) Thực hiện lại 3 lần động tác (b) và (c)
Trong các điều kiện trên, khoảng dịch
chuyển a của thấu kính O1 từ vị trí (I) đến vị trí (II) bằng :
4
2 2 1
ư
= (12.5)
2 Đo tiêu cự của thấu kính phân kì
Thấu kính phân kì chỉ cho ảnh thật của vật ảo Vì thế muốn đo tiêu cự f2 của thấu kính phân kì O2 , ta phải ghép nó với thấu kính hội tụ O1 thành hệ thấu kính đồng trục sao cho ảnh thật A1B1 của vật AB cho bởi thấu kính hội tụ O1 nằm ở phía sau trong khoảng tiêu cự f2 của thấu kính phân kì O2 (H 4)
để ảnh A1B1 trở thành vật ảo đối với thấu
kính O2 theo thứ tự sau : a) Giữ nguyên vị trí của vật AB và thấu kính hội tụ O1 tại vị trí (II) cho ảnh thật rõ nét A1B1 nhỏ hơn AB trên màn ảnh M như hình 12.3b Đặt thấu kính phân kì O2 trên đế trượt 4 nằm phía sau thấu kính hội tụ O1 và
đồng trục với O1, cách màn ảnh M một khoảng d2 = O2B1 < f2 (trong thí nghiệm
B2 O2
Trang 20b) Dịch dần màn ảnh M ra xa thấu kính
phân kì O2 tới vị trí M/ để thu được ảnh rõ nét
A2B2 nằm cách thấu kính O2 một khoảng d2/
như hình 12.4 Thực hiện 3 lần động tác
này Ghi giá trị của khoảng cách d2/ trong
mỗi lần đo ứng với cùng giá trị đs chọin
/ 2 2 2
d d
d d f
2B
A là ảnh thật) và f2 < 0 (thấu kính O2 là phân kì)
-Câu hỏi và bài tập
1. Viết công thức thấu kính và nói rõ qui ước về
dấu của các đại lượng có trong công thức này
2 Trình bày phương pháp đo tiêu cự của thấu kính
hội tụ trong thí nghiệm này
Vẽ hình minh hoạ sự tạo ảnh của vật AB theo
mỗi phương án đã chọn
3. Trình bày phương pháp đo tiêu cự của thấu kính
phân kì trong thí nghiệm này Vẽ hình minh hoạ sự
tạo ảnh của vật AB theo phương án đã chọn
4. Chứng minh rằng nếu khoảng cách L giữa vật
sáng AB và ảnh thật của nó cho bởi thấu kính
hội tụ có tiêu cự f 1 được giữ không đổi thì :
- nếu L = 4f1 : chỉ có một vị trí của thấu kính
hội tụ trong khoảng cách L này cho ảnh rõ nét
của vật trên màn ảnh M
- nếu L > 4f1 : có hai vị trí của thấu kính nằm
trong khoảng cách L cho ảnh thật rõ nét trên
màn ảnh M
5 S ai số tỉ đối của phép đo tiêu cự thấu kính hội
tụ được tính theo công thức : ư ⋅ + ⋅
∆d
2d)(LdL
1f
kính nằm cách đều vật và ảnh thật của nó
6. Có thể thực hiện phép đo tiêu cự của thấu kính phân kì theo phương án đặt thấu kính này trước một thấu kính hội tụ (tạo thành một hệ thấu kính
đồng trục) được không ?
Vẽ hình minh hoạ sự tạo ảnh của vật AB
theo phương án này
Trang 21B¸o c¸o thÝ nghiÖm
Hä tªn :
Líp Tæ
1 Tªn bµi thùc hµnh
2 B¶ng thùc hµnh 1 : §o tiªu cù cña thÊu kÝnh héi tô Ph−¬ng ¸n thø nhÊt LÇn ®o L0 (mm) f1 (mm) ∆ f1 (mm) 1 2 3
Trung b×nh f1 = ………
(mm) max 1) ( f ∆ = ……
(mm)
KÕt qu¶ : f1 = f1 ± ( ∆ f1)max = ± ( mm ) víi ∆ = 1 max 1) ( f f
Ph−¬ng ¸n thø hai Gi¸ trÞ chän tr−íc : L = (mm) LÇn ®o x1 x2 a = x2- x1 (mm) f1
(mm) 1 f ∆ (mm) 1 2 3
Trung b×nh f1 = ………
(mm) max 1) ( f ∆ = ……
(mm)
KÕt qu¶ : f1 = f1 ± ( ∆ f1)max = ± ( mm ) víi ( ∆ f1)max =
Trang 223 B¶ng thùc hµnh 2 : §o tiªu cù cña thÊu kÝnh ph©n k×
∆ (
f
f
Trang 23VLKT- Viện Vật lý Kỹ thuật- ĐHBK Hà nội
thí nghiệm vật lý BKO-050
Xác định bước sóng ánh sáng bằng giao thoa cho hệ vân tròn Newton Dụng cụ : 1 Kính hiển vi ; 2 Vật kính x8;
1 Giao thoa cho hệ vân tròn Newton
Giao thoa cho hệ vân tròn Newton là hiện
tượng giao thoa của các sóng sáng tạo bởi
bản nêm không khí nằm giới hạn giữa mặt
lồi của một thấu kính phẳng-lồi L đặt tiếp
xúc với một bản thuỷ tinh phẳng P (H 1)
Nếu chiếu chùm sáng song song đơn sắc
có bước sóng λ vuông góc với mặt phẳng của
bản phẳng thuỷ tinh P thì các tia sáng phản xạ
từ mặt trên và mặt dưới của bản nêm không
khí sẽ giao thoa với nhau, tạo thành một hệ
các vân sáng và vân tối hình tròn đồng tâm
nằm xen kẽ nhau - gọi là hệ vân tròn Newton
Trong trường hợp này, hiệu đường đi của các tia sáng phản xạ trên hai mặt của bản
nêm không khí tại vị trí ứng với độ dày dk
kính rk của vân tối thứ k :
rk
2 = ( 2R - dk ) dk ≈ 2R dk (3) Thay (2) vào (3), ta suy ra :
λ = r
k R
k 2. (4)
Thực tế không thể đạt được sự tiếp xúc
điểm giữa mặt thấu kính phẳng-lồi L và mặt bản phẳng thuỷ tinh P, nên vân tối chính giữa của hệ vân tròn Newton không phải là một điểm mà là một hình tròn Vì thế, để xác định chính xác bước sóng λ của ánh sáng
đơn sắc, ta phải áp dụng công thức (4) đối với hai vân tối thứ k và thứ i :
i k (
b B