1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

17 232 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cách cài đặt MySql trên Window..  Các kiểu dữ liệu của MySql..  Kết nối MySql với Java... MySql là gì? MySql là một hệ quản trị CSDL quan hệ làm việc trên mô hình client / server, n

Trang 1

Tìm hiểu MySQL

 MySql là gì?

 Ưu điểm của MySql

 Cách cài đặt MySql trên Window

 Các kiểu dữ liệu của MySql

 Vài ví dụ về cách tạo bảng, thực hiện câu query

 Kết nối MySql với Java

Trang 2

MySql là gì?

 MySql là một hệ quản trị CSDL quan hệ làm việc trên mô hình client / server, nó có thể cho phép nhiều connections kết nối cùng một lúc

Trang 3

Ưu điểm của MySql

 MySql là phần mềm mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí

 Có thể thiết lập kết nối đến server mọi lúc,

server sẽ tạo ra các tiểu trình để quản lý các yêu cầu của client, điều này làm cho server

chạy cực kỳ nhanh

 MySql rất phổ biến và nó có thể chạy trên

Trang 4

Cách cài đặt trên Window

máy

(Nếu không chỉ định đường dẫn, mặc định phần mềm

sẽ được cài đặt ở C:\mysql\)

để start server Biểu tượng đèn giao thông màu xanh dưới thanh taskbar cho biết server đã được start

Trang 5

 Cách dùng MySql Front

Trang 7

Các kiểu dữ liệu

 Numeric: (TINYINT, SMALLINT, MEDIUMINT, INT, BIGINT, FLOAT(M, D), DOUBLE(M, D), DECIMAL(M, D)).

 Character hoặc String: (CHAR(X), VARCHAR(X),

TINYTEXT, TINYBLOB, TEXT, BLOB, MEDIUMTEXT,

MEDIUMBLOB, LONGTEXT, LONGBLOB).

 Miscellaneous: (ENUM, SET).

 Date and Time: (DATE TIME, DATE, TIME, YEAR, TIME STAMP).

Trang 8

Một vài ví dụ

 Tạo cơ sở dữ liệu mới

Trang 9

 Tạo bảng mới:

Trang 10

 Tạo CSDL:

Trang 11

Thực thi vài câu query

Trang 12

SELECT TRIM(‘ DH02DT ’) AS ‘Lop’ = DH02DT

Trang 13

Begin trans and Rollback trans

 Database được xây dựng trên transactions

Transaction được xem như là hành động thực hiện trên database VD: insert, delete, update là một transaction

 Để bắt đầu một transaction: BEGIN TRAN

 Hoàn thành một transaction: COMMIT TRAN

Trang 14

STORE PROCEDURE

 Người sử dụng không có quyền hạn rõ ràng

trên table, có thể dùng table thông qua STORE PROCEDURE

 Điều này rất có ích nếu như bạn muốn hạn chế khả năng truy xuất của người dùng mà vẫn có thể cho phép họ thao tác với database một cách

an toàn

Trang 15

 Cho phép bạn thao tác với ResultSet

Trang 16

 Là một STORE PROCUDE được thi hành khi một hành động cụ thể được làm trên một bảng, thường là insert, delete, update

 Trigger đảm bảo được tính toàn vẹn dữ liệu

Trang 17

Kết nối MySql với Java

 Tương tự như các bước kết nối Postgresql với Java nhưng ta phải thay đoạn code:

 Ta cũng sẽ được kết quả tương tự như của

Postgresql

Ngày đăng: 17/09/2018, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w