1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao-an-sinh-hoc-6-3-cot-ki-1

94 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát cây đậu cho biết cơ quan sinh sản của - HS suy nghĩ trả lời - HS khác nhận xét, bổsung.. 18 phút vật được bao nhiêu lần - GV gọi học sinh lên - HS quan sát trả lời - HS khác nhậ

Trang 1

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết: 01, BÀI 1+2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật nói riêng

* Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (Mục 4: nhiệm vụ củasinh học): thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống conngười)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết, so sánh, phân tích

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vậtkhông sống

- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

* Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (Mục 4: nhiệm vụ củasinh học): giáo dục HS ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển các loài thực vật,góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển  giảm hiệu ứngnhà kính, điều hòa nhiệt độ trái đất

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (Không)

Trang 2

- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ

trả lời câu hỏi:

? Hãy nêu tên một vài cây, con

vật, đồ vật hay vật thể mà em

biết ?

- Hãy thảo luận nhóm trong 5’

? Con gà, cây đậu cần những

điều kiện gì để sống ?

? Hòn đá (viên gạch, cái bàn )

cần có những điều kiện giống

như con gà, cây đậu để tồn tại

không ?

? Con gà , cây đậu có lớn lên

sau 1 thời gian được nuôi, trồng

không ? Trong khi đó hòn đá có

tăng kích thước không ?

- GV nhận xét, yêu cầu HS suy

- Vật không sống: hòn

đá, cái bàn, … không cócác biểu hiện trên

- Kết luận: Như vậy, vậtsống có các quá trìnhnhư: lớn lên, sinh sản, …còn vật không sống thìkhông có các biểu hiệntrên

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống (8 phút)

- GV treo Bảng phụ ghi nội

dung bảng trang 6, hướng dẫn

học sinh cách hoàn thành bảng;

Yêu cầu học sinh hoàn thành

bảng theo hướng dẫn

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả

sau khi hoàn thành bảng

- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung

? Nêu đặc điểm của cơ thể

sống ?

- GV nhận xét chốt lại nội

dung kiến thức

- HS hoàn thànhbảng

Trang 3

chất thải ra ngoài) thìmới tồn tại được

- Lớn lên và sinh sản

Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên (12 phút)

- GV treo Bảng phụ ghi nội

dung bảng trang 7 Hướng dẫn

học sinh cách thực hiện Yêu

cầu học sinh thảo luận nhóm

trong 5’hoàn thành bảng theo

hướng dẫn

- GV yêu cầu học sinh trả lời

? Có nhận xét gì về sự đa dạng

của thế giới sinh vật và vai trò

của chúng đối với đời sống con

người ?

- Treo Tranh vẽ phóng to hình

2.1

- Hãy dựa vào sự phân tích

trong bảng trên và thảo luận

nhóm: , thử phân loại các

nhóm sinh vật trong hình này

? Sinh vật trong tự nhiên được

chia làm mấy nhóm chính ?

- GV nhận xét chốt lại nội

dung kiến thức

- HS thảo luận nhómhoàn thành bảng

a Sự đa dạng của thếgiới sinh vật:

- Thế giới sinh vật rất đadạng Chúng gồm những

sv vừa có ích, vừa có hạicho con người

b Các nhóm sinh vật

trong tự nhiên:

- Sinh vật trong thiênnhiên dù rất đa dạngnhưng được xếp thành 4nhóm chính là thực vật ,động vật, vi khuẩn vànấm

- Chúng sống ở nhiềumôi trường khác nhau,

có quan hệ mật thiết vớinhau và với con người

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học (10 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc thông

Trang 4

sử dụng hợp lí chúng,phục vụ đời sống conngười

3 Củng cố: (3 phút)

- GV hệ thống lại nội dung kiến thức của bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 trang 9

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật

- Phân tích và rút ra được sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Vận dụng: phân tích được sự đa dạng của thực vật ở địa phương

Trang 5

* Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (mục 1 Sự đa dạng vàphong phú của thực vật): Phân tích giá trị của sự đa dạng và phong phú thực vậttrong tự nhiên và trong đời sống con người.

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (mục 1 Sự

đa dạng và phong phú của thực vật): giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng và phongphú của thực vật, đặc biệt bảo vệ những loài thực vật bản địa  tăng bể hấp thụ khínhà kính  giảm nhẹ tác động của BĐKH

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu nhiệm vụ của sinh học ? Các sinh vật trong tự nhiên được phân chiathành mấy nhóm ?

Đáp án:

- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm, cấu tạo và hoạt độngsống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vậtvới nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống conngười

- Sinh vật chia thành 4 nhóm: thực vật, động vật, vi khuẩn và nấm

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

trả lời các câu hỏi:

? Xác định những nơi trên Trái Đất

có thực vật sống ?

? Kể tên một vài cây sống ở đồng

bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc….?

? Nơi nào thực vật phong phú, nơi

nào ít phong phú hơn?

? Kể tên một số cây gỗ sống lâu

- HS quan sát

- HS thảo luậnnhóm

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật

Trang 6

năm, to lớn, thân cứng rắn ?

? Kể tên một số cây sống trên mặt

nước, theo em chúng có điểm gì

- GV yêu cầu học sinh báo cáo kết

quả Bổ sung hoàn chỉnh nội dung

* Tích hợp giáo dục môi trường và

ứng phó với biến đổi khí hậu

? Chúng ta phải làm gì để giảm nhẹ

tác động của biến đổi khí hậu ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét bổ sung

- HS báo cáo kếtquả

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- Thực vật trongthiên nhiên rất đadạng và phong phúvề: môi trường sống,

số lượng loài,… sốlượng loài rất lớn(trên Trái Đất có trên

300 000 loài; ở ViệtNam có khoảng 12

000 loài)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật (15 phút)

- Treo Bảng phụ ghi nội dung bảng

trang 11, hướng dẫn học sinh hoàn

thành bảng

- Hãy thảo luận nhóm hoàn thành

bảng và nhận xét hiện tượng sau:

+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt

lên bệ cửa sổ, sau một thời gian

ngọn cây sẽ mọc cong về phía có

nguồn sáng

? Hãy rút ra đặc điểm chung của

các loại cây trên và thực vật nói

chung ?

Bổ sung hoàn chỉnh nội dung

- Quan sát bảngphu tìm hiểu cáchthực hiện

- Thảo luận nhómhoàn thành:

+ Bảng trang 11

- Đại diện phát biểu,

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Rút ra đặc điểmchung của thực vật

2 Đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp đượcchất hữu cơ

-Phần lớn không cókhả năng di chuyển

- Phản ứng chậm vớicác kích thích từ bênngoài

3 Củng cố: (3 phút)

? Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

4 Dặn dò: (2 phút)

Trang 7

- Học bài trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết ” trang 12

- Đọc và xem trước nội dung bài 4

- Chuẩn bị: cây có hoa (nhỏ, có mang hoa): đậu, lúa, cải, …; cây không cóhoa: rau bợ, bòng bong, ráng, …

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết: 3, Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu:(Mục 1.

Thực vật có hoa và thực vật không có hoa): học sinh hiểu rõ tính đa dạng của thựcvật về cấu tạo và chức năng, hình thành cho học sinh kiến thức về mối quan hệgiữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường

2 Kỹ năng:

- Quan sát tranh và vật mẫu, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều cóhoa?

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa.Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

- Kỹ năng tự tin trong trình bày, kỹ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu:(Mục 1.

Thực vật có hoa và thực vật không có hoa): giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệthực vật, giảm lượng CO2 trong khí quyển

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- Tranh H 4.1 các cơ quan của cây cải, H.4.2 một số cây có hoa

2 Học sinh:

- Sưu tầm hình ảnh, mẫu vật 1 số cây có hoa và cây không có hoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu đặc điểm chung của thực vật?

Trang 8

? Nêu chức năng của cơ

quan sinh dưỡng ?

? Nêu chức năng của cơ

quan sinh sản ?

? Quan sát cây đậu cho

biết cơ quan sinh sản của

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS thảo luận nhóm hoànthành bảng

- Đại diện 1 nhóm lên hoànthành

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS đọc SGK

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát hoàn thànhbài tập

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

a Các loại cơ quan củavật có hoa:

- Thực vật có hai cơquan chính: Cơ quansinh dưỡng và cơ quansinh sản

+ Cơ quan sinh dưỡng

là rễ, thân ,lá có chứcnuôi dưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản là:Hoa, quả, hạt , chứcnăng duy trì phát triểnnòi giống

b Phân biệt cây có hoa

và cây không có hoa:

- Thực vật chia thành 2nhóm:: Thực vật có hoa

và Thực vật không cóhoa

+ Thực vật có hoa lànhững thực vật có cơquan sinh sản là: hoa,quả hạt Ví dụ: cây cải,cây đậu, …

+ Thực vật không cóhoa: có cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa, quảhạt Ví dụ: rêu, câyráng, dương xỉ,…

Trang 9

biến đổi khí hậu:

? Các cơ quan trong cơ

thể có quan hệ với nhau

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

Hoạt động 2: Tìm hiểu cây 1 năm và cây lâu năm (15 phút)

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm: chỉ ra hoatạo quả 1 lần trong vòngđời

+ Ví dụ: đậu, cải, ngô,lúa …

- Cây lâu năm: ra hoatạo quả nhiều lần trongvòng đời

Trang 10

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

- Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

- Một số cây non, cây ra hoa, quả

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa ? Cho ví dụ ?

Đáp án.

+ Thực vật có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản là: hoa, quả hạt Vídụ: cây cải, cây đậu, …

+ Thực vật không có hoa: có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả hạt

Ví dụ: rêu, cây ráng, dương xỉ,…

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

1 Kính lúp và cách sử dụng

- Kính lúp cầm tay gồmmột tay cầm bằng kimloại hoặc bằng nhựa gắnvới tấm kính trong, dày,hai mặt lồi, khung bằngkim loại hoặc bằng

Trang 11

? Kính lúp phóng to ảnh

của vật bao nhiêu lần ?

- GV giải thích cấu tạo

- GV kiểm tra tư thế ngồi

quan sát cuả học sinh,

giúp HS biết cách quan sát

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- Quan sát , nghe và nghinhớ kiến thức

- HS nhận kính lúp vàquan sát mẫu vật bằngkính lúp theo sự hướngdẫn của GV

Hoạt động 2: Cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng (18 phút)

vật được bao nhiêu lần

- GV gọi học sinh lên

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

+ Chân kính+ Thân kính gồm

 Ống kính có thịkính, đĩa quay, vậtkính

 Ốc điều chỉnh: ốc

to và ốc nhỏ+ Bán kính

- Ngoài ra còn có gươngphản chiếu ánh sáng vàovật mẫu

- Kính hiển vi phóng tovật lên từ 40 đến 3000lần hay từ 10.000 –40.000 lần

- Cách dùng kính hiển vi:Đặt và cố định tiêu bảntrên bàn kính, điều chỉnhánh sáng bằng gươngphản chiếu ánh sáng Sử

Trang 12

- Đọc trước nội dung bài 6.

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát

tế bào

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm.

- Kỹ năng quản lí thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kếtquả quan sát

3 Thái độ:

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành

- Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

- Chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu như

+ Kính hiển vi

Trang 13

+ Bản kính, lá kính

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mũi mác

+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

2 Học sinh:

- Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sửdụng, về bài tập và bút chì,củ hành,quả cà chua chín

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (Không)

Hoạt động1: Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành dưới kính hiển vi (18 phút)

- GV có thể cho đại diện nhóm

lên xem kết quả mà GV đã

làm

- Các nhóm tiến hànhquan sát theo nhóm

đã được phân công

- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản quan sáttheo trình tự các bướcnhư SGK trang 21,22

- Sau khi đã quan sátdưới kính hiển vi mỗi

- Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mũimác

- Vật mẫu: củ hành tươi,quả cà chua chín

* Cách tiến hành:

- Bóc một vảy hành tươi

ra khỏi củ hành, dùngdao nhọn rạch ô vuông

ở phía trong dùng kimmũi mác lột ô vuôngvảy hành cho vào đĩađồng hồ đã có nướccất

- Lấy bản kính sạch,

Trang 14

HS trong nhóm lần lượt xem

- Đặt và cố định tiêubản trên bàn kính hiểnvi

- Quan sát theo cácbước sử dụng kính

- HS quan sát tranh vẽ, đối

chiếu tiêu bản quan sát kính

hiển vi để phân biệt các bộ

phận của tế bào (vách hay

đã được phân công

- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản quan sáttheo trình tự các bướcnhư SGK trang 22

- Sau khi đã quan sátdưới kính hiển vi mỗi

HS tự vẽ tế bào thịtquả cà chua vừa quansát được và vở

b Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín.

- Vật mẫu, dụng cụgiống như trên

* Cách tiến hành:

- Cắt đôi quả cà chua,dùng kim cạo một ít thịtquả

- Lấy bản kính nhỏ sẵngiọt nước, đưa đầu kimmũi mác vào sao chocác tế bào tan đều trongnước nhẹ nhàng đậy lákính lên

- Quan sát theo cácbước sử dụng kính hiểnvi

- Chọn tế baò xem rõnhất, vẽ hình

Trang 15

3 Củng cố: (3 phút)

- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa

- Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm

- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ

4 Dặn dò: (2 phút)

- GV hướng dẫn HS lau chùi kính cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Xác định được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo tế bào

- Kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

- Hiểu khái niệm về mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật

- Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (Không)

1 Hình dạng và kích thước của tế bào.

Trang 16

H 7.3 SGK trang 23 trả lời câu

hỏi:

? Cơ thể thực vật được cấu tạo

như thế nào?

? Tìm hiểu điểm giống nhau cơ

bản trong cấu tạo của rễ, thân,

lá?

? Hãy nhận xét hình dạng của

tế bào thực vật ?

- Yêu cầu HS quan sát kỹ hình

7.1 trang 23 cho biết:

? Trong cùng một cơ quan, tế

bào có giống nhau không ?

- GV yêu cầu HS quan sát

- Hình dạng và kíchthước khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H

7.4, đọc thông tin SGK trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- 1- 2 HS chỉ trêntranh các thành phầncủa tế bào

- HS rút ra kết luận

2 Cấu tạo tế bào.

- Cấu tạo tế bào thựcvật gồm :

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất + Chất tế bào, + Nhân

+ Ngoài ra tế bào còn

có không bào:Chứadịch tế bào

Hoạt động 3: Tìm hiểu mô (8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H

Trang 17

3 Củng cố: (5 phút)

? Tế bào thực vật cấu tạo gồm những thành phần nào ?

Cho HS chơi trò chơi ô chữ SGK

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước nội dung bài 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 18

? Tế bào thực vật cấu tạo gồm các thành phần nào ?

- GV yêu cầu HS quan sát H 8.1,

đọc thông tin mục 1 SGK trang

27 trả lời câu hỏi:

? Tế bào lớn lên như thế nào ?

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được ?

- GV nhận xét và chốt lại kiến

thức

- Quan sát tranh, cánhân đọc thông tin

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

1 Sự lớn lên của tế bào

- Tế bào non có kíchthước nhỏ, lớn dầnthành tế bào trưởngthành nhờ quá trìnhtrao đổi chất

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào (20 phút)

- GV treo ranh vẽ phóng to hình

8.2; hướng dẫn học sinh quan sát

- GV yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục 2 SGK trang 28 và thảo

luận nhóm trong 5 phút trả lời câu

hỏi:

? Tế bào phân chia như thế nào ?

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả

- HS quan sát, đọcthông tin

- Thảo luận nhómthống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm trả

2 Sự phân chia tế bào:

- Quá trình phân bào: + Đầu tiên từ 1 nhânhình thành 2 nhân,tách xa nhau

+ Chất tế bào đượcphân chia, xuất hiệnmột vách ngăn, ngănđôi tế bào cũ thành 2

tế bào con

+ Các tế bào con tiếptục lớn lên cho đến khibằng tế bào mẹ, các tếbào này lại tiếp tụcphân chia

- Các tế bào ở mô

Trang 19

năng phân chia ?

? Các cơ quan của thực vật như:

rễ, thân, lá…lớn lên bằng cách nào

phân sinh có khả năngphân chia tạo tế bàomới cho cơ thể thựcvật

* Tế bào phân chia vàlớn lên giúp cây sinhtrưởng và phát triển

3 Củng cố: (3 phút)

- Tổng kết: tóm tắt dạng sơ đồ: Tế bào non sinh trưởng tế bào trưởng thành

phân chia  tế bào non mới

? Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc trước nội dung bài 9.

- Chuẩn bị bộ rễ cây lúa, đậu, cải, ngô.…(rửa sạch): một số loại cây

Trang 20

Tuần: 4 Ngày soạn: 8/9/2018

CHƯƠNG II: RỄ

BÀI 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền

2 Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng khi thảo luận vềcách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh hình dạng ngoài của các loại

rễ với nhau: các miền của rễ và chức năng của chúng

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- Tranh H.9.1 A rễ cọc B rễ chùm, H.9.2 ảnh chụp một số loài cây có rễ cọc

và một số cây có rễ chùm, H.9.3 các miền của rễ

2 Học sinh:

- Một số rễ cây: Cây cải, cây ngô, cây đậu…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?

Đáp án

- Quá trình phân bào:

+ Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau

+ Chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũthành 2 tế bào con

+ Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ, các tế bào nàylại tiếp tục phân chia tạo thành 4, rồi thành 8… tế bào

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ (18 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS hoạt động theo

1 Các loại rễ.

Trang 21

9.1 SGK trang 29 hãy đọc

thông tin mục 1, thảo luận

nhóm trong 5’ trả lời 3 câu hỏi

? Lấy một cây ở mỗi nhóm ra

quan sát và ghi lại đặc điểm

của mỗi loại rễ ?

- GV kiểm tra sự phân loại của

các nhóm HS

- Yêu cầu học sinh hoạt động

cá nhân hoàn thành bài tập

điền từ trang 29

- GV nhận xét đưa ra đáp án

đúng

? Nêu đặc điểm của rễ cọc ?

? Nêu đặc điểm của rễ chùm ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể

- Nhóm khác nhậnxét, bổ xung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ xung

- HS suy nghĩ và trảlời

… + Rễ chùm gồm nhiều

rễ con mọc ra từ gốc thân: Ví dụ: lúa, ngô…

Trang 22

Hoạt động 2: Các miền của rễ (17 phút)

Treo tranh hình 9.3

Yêu cầu học sinh quan sát hình

đối chiếu bảng bên đặc điểm

các miền của rễ chức năng của

các miền trả lời câu hỏi:

? Rễ cây có mấy miền ? kể tên

- HS quan sát, đốichiếu trả lời

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làmcho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chởcho đầu rễ

- Xem trước bài 10

IV Rút kinh nghiệm:

- Thầy (cô):

- Học sinh:

Trang 23

Tuần: 5 Ngày soạn: 10/9/2018

BÀI 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợpchức năng của chúng

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế có liênquan đến rễ cây

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (15 phút)

KIỂM TRA KIẾN THỨC Câu 1:

Có mấy loại rễ chính? Nêu đặc điểm của từng loại rễ và cho ví dụ minh họa ?

+ Ví dụ cây có rễ cọc: cây đậu, cây đào

+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa

ra từ gốc thân thành một chùm

+Ví dụ cây có rễ chùm: Cây ngô, cây lúa

Câu 2 - Rễ có bốn miền:

+ Miền trưởng thành có các mạch dẫn  Chức năng dẫn truyền

+ Miền hút có các lông hút Chức năng hấp thụ nước và muốikhoáng

Trang 24

+ Miền sinh trưởng (nơi tế bào phân chia)  Chức năng làm cho rễdài ra

+ Miền chóp rễ Chức năng che chở cho đầu rễ

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rÔ (25 phút)

32 thảo luận nhóm trong

5 phút trả lời các câu hỏi:

? Cấu tạo của miền hút

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS quan sát trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

I Cấu tạo miền hút của rÔ

* Cấu tạo miền hút gồm 2phần chính là vỏ và trụ giữa

- Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ:+ Biểu bì: có chức năng bảo

vệ các bộ phận bên trong,hút nước và muối khoánghòa tan

+ Thịt vỏ: có chức năngchuyển các chất từ lông hútvào trụ giữa

- Trụ giữa: gồm bó mạch vàruột

Trang 25

chung tế bào thực vật với

tế bào lông hút ?

- GV nhận xét và chốt lại

nội dung kiến thức

- HS nghe và ghi nhớkiến thức

+ Bó mạch gồm:

Mạch rây: chức năngchuyển chất hữu cơ đi nuôicây

Mạch gỗ: chức năngchuyển nước và muốikhoáng từ rễ lên thân, lá.+ Ruột: có chức năng chứachất dự trữ

- Đọc trước nội dung bài 11.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết: 10, Bài 11 THỰC HÀNH: SỰ HÚT NƯỚC

VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của

cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sựhút nước và muối khoáng của rễ

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm

- Kỹ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ ?

Mạch rây: chức năng chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây

Mạch gỗ: chức năng chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá

+ Ruột: có chức năng chứa chất dự trữ

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây (18 phút)

Trang 27

- GV yêu cầu HS đọc thông tin,

nghiên cứu thí nghiệm 1trong

SGK trang 35 trả lời câu hỏi:

? Bạn Minh làm thí nghiệm trên

- GV yêu cầu HS báo cáo kết

quả thí nghiệm cây rau quả ở

nhà

? Qua thí nghiệm này em rút ra

được kết luận gì ?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

mục ô vuông ; thảo luận nhóm

trong 5 phút trả lời câu hỏi

? Dựa vào kết quả thí nghiệm 1

và 2, em có nhận xét gì về nhu

cầu nước của cây ?

? Hãy kể tên những cây cần

nhiều nước, những cây cần ít

nước ?

? Vì sao cung cấp đủ nước,

đúng lúc, cây sẽ sinh trưởng tốt,

cho năng suất cao ?

- GV nhận xét, chốt lại kiến

thức

- HS đọc

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS báo cáo kếtquả

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS đọc thông tinthảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

I Cây cần nước và các loại muối khoáng

1 Nhu cầu nước của cây

a Thí nghiệm 1:

- Trồng cải vào 2 chậuđất A, B, tưới nước nhưnhau

- Những ngày sau chỉtưới nước ở chậu A, cònchậu B thì không tướinước

- Kết quả: chậu B câychết

b Kết luận:

- Tất cả các cây đều cầnnước

- Nhưng cần nhiều hay

ít còn phụ thuộc vàotừng loại cây, các giaiđoạn sống, các bộ phậnkhác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây (17 phút)

- HS suy nghĩ trảlời

2 Nhu cầu muối

khoáng của cây.

Trang 28

? Dựa vào thí nghiệm trên em

hãy thử thiết kế 1 thí nghiệm để

giải thích về tác dụng của muối

lân hoặc muối kali đối với cây

trồng ?

- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK trang 37 thảo

luận nhóm trong 5 phút trả lời

các câu hỏi:

? Em hiểu như thế nào về vai trò

của muối khoáng đối với cây?

? Kết quả thí nghiệm cùng với

bảng số liệu trên giúp em khẳng

định điều gì ?

? Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu

cầu muối khoáng của các loại

cây, các giai đoạn khác nhau

trong chu kỳ sống của cây

không giống nhau ?

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS ghi nhớ kiếnthức

- Rễ cây chỉ hấp thụđược các muối khoánghòa tan trong nước

- Muối khoáng giúp câysinh trưởng và phát triển

- Cây cần nhiều loạimuối khoáng, trong đócác loại muối khoángcây cần nhiều nhất là:muối đạm, muối lân,muối kali

Trang 29

Tiết: 11, Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( Tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút nước và muối khoáng

- Giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên liên quan đến điều kiện hútnước và muối khoáng của cây

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (Mục 2Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây):Nước, muối khoáng, các vi sinh vật trong tự nhiên có vai trò quan trọng đối vớithực vật nói riêng và tự nhiên nói chung

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của

cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sựhút nước và muối khoáng của rễ

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm

- Kỹ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu ( Mục 2Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây):giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đất và các động vật trong đất chống ô nhiễmmôi trường, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnh vai trò của câyxanh đối với chu trình nước trong tự nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Cây cần các loại muối khoáng nào để sinh trưởng và phát triển ?

Trang 30

- Treo Tranh vẽ phóng to hình

11.2, Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm:

- Hãy quan sát tranh tìm hiểu con

đường vận chuyển nước và muối

khoáng trong rễ, đọc thông tin ,

hoàn thành bài tập điền từ mục Ñ

SGK

-Y/c hs đại diện phát biểu

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng ?

? Chỉ lên tranh con đường vận

chuyển nước và muối khoáng từ

đất vào rễ ?

- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung:

+ Nước và muối khoáng chuyển từ

lông hút  vỏ  mạch gỗ của rễ 

thân  lá

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu hút

nước và mạch gỗ của rễ

+ Sự hút nước và muối khoáng là 2

quá trình không tách rời nhau, vì rễ

cây chỉ hút được muối khoáng hòa

tan trong nước

- HS quan sát

- HS thảo luậnnhóm hoàn thànhbài tập điền từ

- Đại diện nhómtrả lời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớkiến thức

II Sự hút nước và muối khoáng của rễ:

1 Rễ cây hút nước vàmuối khoáng như thếnào ?

- Rễ cây hút nước vàmuối khoáng hòa tannhờ lông hút

- Nước và muốikhoáng hòa tan trongđất được lông hút hấpthụ chuyển qua vỏ tớimạch gỗ đi đến các bộphận của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng

đến sự hút nước và muối khoáng của cây (17 phút)

Yêu cầu học sinh đọc thông tin

sgk, liên hệ ở địa phương trả lời

câu hỏi mục Ñ:

? Những điều kiện bên ngoài nào

ảnh hưởng đến sự hút nước và

muối khoáng của cây ? cho ví dụ ?

- Lấy ví dụ: mùa đông ở vùng ôn

- HS đọc thông tinSGK

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây:

- Các yếu tố bênngoài như: thời tiết,khí hậu, các loại đấtkhác nhau, …đều ảnh

Trang 31

đới, cây rụng lá hết là vì nhiệt độ

thấp làm nước đóng băng  rễ

không hút nước muối khoáng được

 không có chất dinh dưỡng nuôi

cây  lá rụng

? Để cây sinh trưởng và phát triển

tốt con người cần làm gì ?

* Tích hợp giáo dục môi trường và

ứng phó với biến đổi khí hậu

? Nước và muối khoáng, các vi

sinh vật có vai trò như thế nào đối

với thực vật nói riêng và tự nhiên

nói chung?

? Con người chúng ta cần phải làm

gì để chống ô nhiễm môi trường

đất, chống rửa trôi ?

- GV chốt lại nội dung kiến thức.

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

hưởng đến sự hútnước và muối khoáng

- Cần cung cấp đủnước và muối khoáng

để cây sinh trưởng vàphát triển tốt

3 Củng cố: (3 phút)

? Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con lại nhiều ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết” trong SGK.

- Chuẩn bị củ cải, củ cà rốt, cây tầm gửi, cây trầu không…

- Đọc và xem trước nội dung bài 12

- Phân biệt các loại rễ biến dạng và hiểu được chức năng của chúng

- Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn giản thường gặp

- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tranh hình, mẫu vật

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật (các loạirễ)

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa cácloại rễ với nhau

- Kỹ năng tự tin và quản lí thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm

Trang 32

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất như thế nào ?

Đáp án

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ lông hút

- Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua

vỏ tới mạch gỗ đi đến các bộ phận của cây

2 Bài mới :.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái các loại rễ biến dạng (15 phút)

- Treo Tranh vẽ phóng to hình

12.1, hướng dẫn học sinh quan sát

-Yêu cầu học sinh: hãy để các vật

mẫu lên bàn; đọc thông tin, thảo

luận nhóm trong 5’ phân loại theo

yêu cầu mục Ñ trang 40 sgk:

- Từng nhóm quan sát vật mẫu của

mình

? Căn cứ vào những đặc điểm

giống nhau, hãy phân chia chúng

thành các nhóm riêng ?

- GV yêu cầu các nhóm phát biểu

- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung

Quan sát hình 11.2,đọc thông tin thảoluận nhóm

- Đại diện phát biểu

- Nhóm khác bổsung

I Một số loại rễ biến dạng

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm các loại rễ biến dạng, cấu tạo và chức

năng (20 phút)

- Treo Bảng phụ ghi nội dung bảng

trang 40 Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm trong 5’ hoàn thành

bảng (điền tên cây và chức năng

đối với cây)

- Yêu cầu đại diện phát biểu

Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập

-Quan sát bảng phụ,thảo luận nhóm

- Đại diện nhómphát biểu

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

II Khái niệm rễ biến dạng, cấu tạo

và chức năng.

Trang 33

SGK trang 41.

? Có mấy loại rễ biến dạng ?

? Chức năng của rễ biến dạng đối

2 Rễ móc

Trầu không,

hồ tiêu, vạnniên thanh…

Rễ phụ mọc từ thân vàcành trên mặt đất, mócvào trụ bám

Giúp cây leo lên cao

3 Rễ thở

Bần, mắm,bụt mọc, …

Sống trong điều kiệnthiếu không khí, rễ mọcngược lên mặt đất

Lấy khí oxi cung cấpcho các phần rễ dướiđất

4 Giác mút

Tầm gửi, tơhồng, …

Rễ biến đổi thành giácmút đâm vào thân hoặccành cây khác

Lấy thức ăn từ câychủ

3 Củng cố: (3 phút)

? Tại sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi chúng ra hoa ?

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và làm bài tập trong SGK

- Đọc và xem trước bài 13

- Chuẩn bị cho bài sau : Cây đậu Hà lan, rau má

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng: Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

CHƯƠNG III THÂN

Tiết: 13, Bài 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân

- Phân biệt được 2 loại chồi: chồi hoa và chồi lá

- Nhận biết và phân biệt được: các loại thân đứng với thân leo, thân bò

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu về cấu tạo ngoài của thân

và các loại thân

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng trong chia sẻ thông tin

- Kỹ năng quản lí thời gian khi báo cáo

3 Thái độ:

Trang 34

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật

- 1 số mẫu vật : Cây đậu Hà lan, ngọn bí đỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Có mấy loại rễ biến dạng ? Kể tên các loại rễ biến dạng đó và cho ví dụ ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân (17 phút)

- Yêu cầu HS để các

cành cây lên bàn, quan sát đối

chiếu với H.13.1 SGK trang

hướng dẫn học sinh quan sát

phân biệt các bộ phận của

thân cây

- Treo tranh H.13.2 SGK

- Quan sát cành cây,đối chiếu với tranh, thảoluận nhóm trả lời 5 câuhỏi mục Ñ

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

Trang 35

trang 42 yêu cầu HS quan sát,

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét, bổsung

- Chồi nách có 2 loại

là chồi hoa và chổi lá

+ Chồi hoa: mang cácmầm hoa, sẽ phát triểnthành cành mang hoa + Chồi lá: mang mầm

lá, sẽ phát triển thànhcành mang lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân (18 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh H.13.3 SGK trang 44 “

Các loại thân ” và đọc thông

tin mục 2 thảo luận nhóm

trong 5 phút hoàn thành bài

tập mục Ñ đầu trang 45

-GV treo Bảng phụ ghi nội

dung bảng đầu trang 45

- GV yêu cầu đại diện nhóm

lên hoàn thành

- GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát theohướng dẩn

- HS thảo luận nhómthống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm hoànthành

- Qua bài tập GV yêu cầu HS

trả lời câu hỏi:

? Có mấy loại thân ? Cho ví

- HS ghi nhớ kiến thức

- Có 3 loại thân

- Thân đứng: 3 dạng + Thân gỗ: cứng, cao,

có cành, vd: ổi, mít,cam,

Trang 36

+ Thân cột: cứng, cao,không cành, vd: cau,dừa

+ Thân cỏ: mềm, yếu,thấp, vd: cỏ mực, raubợ

3 Củng cố: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2 cuối trang 45

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Tiếp tục hoàn thành bài tập,

- Theo dõi thí nghiệm đã tiến hành và ghi kết quả báo cáo

- Biết vận dụng cơ sở khoa học để bấm ngọn và tỉa cành

* Tích hợp giáo dục môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (mục 2 Giảithích những hiện tượng thực tế): cây dài ra là nhờ mô phân sinh ngọn, từ việc hiểubiết cây tre dài nhanh hơn những cây khác là nhờ có thêm mô phân sinh gióng, tùytừng loại cây mà tỉa cành hay ngắt ngọn những cành là sau khi tỉa có thể dùng sảnxuất gỗ ép, tiết kiệm gỗ, giảm khai thác gỗ, hạn chế phá rừng bảo đảm giảm lượngkhí nhà kính và tác động có hại của thiên tai

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, thực hành

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 37

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu về sự dài ra của thân là do

sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn

- Kỹ năng giải quyết vấn đề: giải thích tại sao người ta lại bấm ngọn hay tỉacành đối với một số loại cây ?

- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm

- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh H.14.1 trang 46 “Thí nghiệm cây dài ra do phần ngọn”

2 Học sinh:

- Báo cáo kết quả thí nghiệm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ? Phân biệt chồi hoa và chồi lá ?

Đáp án:

- Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

- Chồi nách có 2 loại là chồi hoa và chổi lá

+ Chồi hoa: mang các mầm hoa, sẽ phát triển thành cành mang hoa

+ Chồi lá: mang mầm lá, sẽ phát triển thành cành mang lá

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân (18 phút)

- GV yêu cầu học sinh các

nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm, GV ghi kết quả

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trong 5 phút trả lời câu hỏi:

? So sánh chiều cao của 2 nhóm

cây trong thí nghiệm: ngắt ngọn

và không ngắt ngọn ?

? Từ thí nghiệm trên, hãy cho

biết thân dài ra do bộ phận

nào ?

? Xem lại bài 8 “ Sự lớn lên và

phân chia tế bào”, giải thích vì

sao thân dài ra được ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Đại diện các nhómbáo cáo kết quả thínghiệm

- HS thảo luậnnhóm thống nhất ýkiến

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

1 Sự dài ra của thân

- Thân cây dài ra do sựphân chia tế bào ở môphân sinh ngọn

Trang 38

- Giải thích cho HS tác dụng

của việc bấm ngọn và tỉa cành

- GV nhận xét, bổ sung

- HS nghe, ghi nhớkiến thức

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế (17 phút)

- Hãy đọc thông tin mục 2

SGK trang 47 và trả lời câu

? Đối với những loại cây lấy gỗ

các cành sau khi tỉa có thể sử

dụng để làm gì ?

? Tỉa cành, ngắt ngọn đối với

những loại cây nào ?

- GV nhận xét, bổ sung hoàn

chỉnh nội dung

- Cá nhân đọcthông tin

- Bấm ngọn đối vớinhững loại cây lấy quả,hạt

+ Ví dụ: bầu, mướp, dưaleo…

- Tỉa cành đối với nhữngcây lấy gỗ, lấy sợi

+ Ví dụ: đay, gai, tràm

3 Củng cố: (3 phút)

- Yêu cầu HS làm bài tập trong SGK trang 47

4 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” và làm trò chơi giải ô chữ trong SGK trang 48

- Đọc và xem trước nội dung bài 15

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6A; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Trang 39

Tiết(TKB)… ; Lớp dạy 6C; Ngày giảng……/ …/… ; Sĩ số:… ; Vắng:

Tiết: 15, Bài 15. CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Thân dài ra do bộ phận nào ?

Đáp án

- Thân dài ra do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong và chức năng

các bộ phận của thân non (20 phút)

- Yêu cầu HS quan sát

hình 15.1, trả lời câu hỏi:

? Thân non gồm mấy

a Cấu tạo:

* Gồm 2 phần chính: vỏ và trụgiữa

Trang 40

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời câu hỏi:

+ Thịt vỏ: dự trữ và tham giaquang hợp

- Trụ giữa:

+ Mạch rây: vận chuyển chấthữu cơ

lời câu hỏi:

? So sánh cấu tạo trong

của rễ (miền hút) và thân

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.

* Giống nhau:

- Cấu tạo bằng tế bào

- Gồm các bộ phận:

+ Vỏ: biểu bì và thịt vỏ+ Trụ giữa: bó mạch và ruột

* Khác nhau:

Rễ (miền hút) Thân(non)

- Biểu bì có lông hút

- Biểu bì không có lông hút

- Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ

- Mạch rây ởngoài và mạch gỗ ở trong

3 Củng cố: (3 phút)

- Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Cấu tạo trong của thân non gồm vỏ và (1) Phần vỏ bao gồm (2) và thịt vỏ, trụ giữa gồm một vòng bó mạch và (3)

4 Dặn dò: (2 phút)

Ngày đăng: 13/09/2018, 20:32

w