dành cho sinh viên chưa hề có kiến thức nào về lập trình trước đó. Môn học cung cấp những kiến thức và kỹ năng căn bản về lập trình bao gồm hai phương pháp lập trình: lập trình có cấu trúc và lập trình hướng đối tượng.
Trang 1ÔN TẬP LẬP TRÌNH CƠ BẢN
Trang 2int length; float width;
A
int length, float width;
Trang 3Chương trình bị lỗi do x được khai báo lại
int x = 1;
int y = x = x + 1;
printf(“x = %d, y = %d”, x, y);
{
Trang 5Chương trình biên dịch và thực thi bình thường
void main() {
Trang 6Giá trị cuối cùng của x bằng bao nhiêu khi x
có giá trị khởi tạo là 1
if (x >= 0)
x += 5;
else if (x >= 5)
x += 2;
Trang 7else if (z > 0) printf(“x < 0 and z > 0”);
Trang 9case 7: y = 1;
default: y += 1;
}
Trang 10case „b‟: printf(“%c”, ch);
case „c‟: printf(“%c”, ch);
case „d‟: printf(“%c”, ch);
}
Trang 11} printf(“%d”, S);
Trang 12} printf(“%d”, S);
Trang 13sum += item;
if (sum > 4) break;
} while (item < 5);
Trang 14a += i;
if (i > 1) break;
printf(“%d ”, a);
}
Trang 16case 0: S += S; break;
case 1: S += 1; break;
} } printf(“%d”, S);
Trang 17printf(“%d %d”, a[3], a[4]);
Trang 20Viết hàm tính và trả về số ngày của một tháng thuộc một năm cho trước (không cần kiểm tra tính hợp lệ của tháng và năm cho trước này) Nguyên mẫu hàm như sau:
int TinhSoNgayTrongThang(int th, int nm);
Trang 21lượng phần tử n cho trước có phải là mảng
toàn các số nguyên tố trong đoạn từ x đến y cho trước hay không Nếu đúng trả về 1, ngược lại trả về 0 Nguyên mẫu hàm như sau:
int KiemTraToanSNT(int a[], int n, int x, int y);
Ví dụ:
a = {2, 3, 4 , 7}, n = 4, x = 2, y = 8 0
a = {2, 3, 5, 7 }, n = 4, x = 2, y = 5 0
a = {2, 3, 5, 7}, n = 4, x = 2, y = 8 1
Trang 22Viết hàm sắp xếp giảm dần mảng số nguyên
lần đã thực hiện việc đổi chỗ (hoán vị)
Nguyên mẫu hàm như sau:
int SapXepGiamDan(int a[], int n);
Trang 23Viết hàm tính tổng các chữ số xuất hiện trong
đến khi tổng tìm được là số có một chữ số Hàm trả về kết quả cuối cùng Nguyên mẫu hàm như sau:
int SumNumbers(int n);
Ví dụ: n = 1989
1 + 9 + 8 + 9 = 27
2 + 7 = 9 Vậy tổng cuối cùng là 9
Trang 24Gọi a là mảng một chiều có n số nguyên dương Viết hàm sắp xếp các phần tử là số nguyên tố trong mảng giảm dần từ trái sang
void SortPrimes(int a[], int n);
Ví dụ:
Mảng trước xử lý : 1 7 8 5 11 20 3
Mảng sau xử lý : 1 11 8 7 5 20 3
Trang 25{
int songay;
switch ( th ) {
Trang 27int KiemTraToanSNT(int a[] , int n , int x , int y ) {
for (int i=0; i<n; i++)
Có thể viết lại if trên như sau:
if ( KiemTraSNT(a[i])==0 || a[i]<x || a[i]>y )
return 0;
Trang 28int SapXepGiamDan(int a[] , int n )
HoanVi(a[i], a[j]);
dem++ ; }
return dem;
Trang 29{
int donvi, tong;
do {
tong = 0;
while ( n > 0 ) {
return tong;
Trang 30void HoanVi(int & x, int & y);
int SortPrimes(int a[] , int n )
}