Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị lực tác dụng lên một đơn vị diện tích... Lưu lượng là lượng lưu chất chuyển động qua một tiết diện ngang của lưu chất trong một đơn vị thời gian..
Trang 1Môn học:
Quá trình và thiết bị cơ học
Giáo viên: Quách An Bình Mail: quachanbinh@gmail.com
Giới thiệu môn học
Trang 2 [1] Trường Đại học Công nghiệp, Quá trình và thiết bị cơ học, Khoa Công nghệ hóa học
thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm, NXB Khoa học và kỹ thuật
và thiết bị cơ học (tập1-quyển 2), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 31.1 Tĩnh lực học chất lỏng
1.2 Động lực học chất lỏng
Trang 41.1.2 Phương trình cơ bản của tĩnh học chất lỏng 1.1.1 Những tính chất vật lý của chất lỏng
Trang 51.1.1.2 Thể tích riêng 1.1.1.1 Khối lượng riêng
1.1.1.3 Trọng lượng riêng 1.1.1.4 Tỷ trọng
1.1.1.6 Các loại áp suất 1.1.1.5 Khối luợng riêng khí lý tưởng
Trang 6 Là khối lượng của 1 đơn vị thể tích lưu chất
Trong đó:
- ρ: khối lượng riêng lưu chất (kg/m3)
- Δm : Khối lượng riêng của lưu chất trong thể tích ΔV
ρ= lim (kg/m3)
ΔV
Δm
ΔV0
Trang 7 Là thể tích của lưu chất trong một đơn vị khối lượng
V = 1/ρ (m3/kg)
Trang 8 Là trọng lượng của một đơn vị thể tích
Trang 9 Là tỷ số giữa trọng lượng riêng chất lỏng
so với trọng lượng riêng của nước
d = = = ɣd
ɣH2O ρH2O g
ρd.g ρd
ρH2O
Trang 10 Là khối lượng của một đơn vị thể tích khối khí Phương trình trạng thái
Trang 11 Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị lực tác dụng lên một đơn vị diện tích Nếu lực tác dụng được phân bố đều trên diện tích bề mặt thì áp suất được tính theo công thức:
F: Lực tác dụng (N)
S: diện tích bề mặt chịu lực (m2)
P = (N/m F 2 )
S
Trang 12 Trong kỹ thuật người ta phân biệt các loại
áp suất sau:
suất dư hoặc áp suất chân không, bằng 1 at nếu tính theo áp suất tuyệt đối
quyển và có trị số nhỏ hơn áp suất khí quyển
động lên bề mặt chịu lực Áp suất tuyệt đối
Trang 13Pkq = 0
(Theo áp suất dư)
Pkq = 0
(Theo áp chân không)
Biểu diễn áp suất dư Biểu diễn áp suất chân không
Trang 14 1 atm (vật lý) = 760 mmHg = 10,33
mH2O = 1,033 kg/cm2
1 at (kỹ thuật) = 735,5 mmHg = 10 mH2O
= 1,0 kg/cm2 = 14,22 Psi = 1 bar = 9,81.104 N/m2= 9,81.104 pa
Trang 15Phương trình cơ bản của tĩnh lực học chất lỏng
Trang 16W: diện tích chịu tác dụng lực
P: áp lực thủy tĩnh tác dụng lên diện tích w
p= P/w : áp suất thủy tĩnh trung bình trên diện tích
Trang 17 Công thức đế xác định áp suất thủy tĩnh trong khối chất lỏng tại các điểm khác nhau
Z + = const P
ρ.g
Trang 18Sự cân bằng chất lỏng trong bình thông nhau
Trang 19Nếu ta tăng áp suất tại mặt
thoáng lên Δp thì áp suất tại
Trang 20Độ biến thiên của áp suất thủy tĩnh trên mặt giới hạn của một thể tích chất lỏng cho trước được truyền đi nguyên vẹn đến mọi điểm của thể tích chất lỏng đó
Trang 21 Trường hợp 1:
mức chênh lệch mặt thoáng trong các bình tỷ
lệ thuận với mức chênh lệch áp suất trong các
Trang 22 Trường hợp 2:
Nếu áp suất trên 2 bề mặt chất lỏng
lỏng trong các bình nằm trên cùng mặt phẳng
Trang 23 Trường hợp 3:
quyển, còn bình kín để hở có áp suất
chất lỏng trong hai bình bằng chiều cao pazomet ứng với áp suất dư
Trang 24 Áp suất trên thành bình thay đổi theo chiều sâu của chất lỏng chứa trong bình
và được tính theo công thức
PA = P0 + ρ.g.h
P0
A
hA
Trang 251.2.2 Chế độ chuyển động của chất lỏng
1.2.1 Những khái niệm
1.2.3 Phương trình dòng liên tục 1.2.4 Phương trình Bernulli
1.2.6 Trở lực trong ống dẫn chất lỏng
1.2.5 Ứng dụng phương trình Bernulli
Trang 26Độ nhớt và các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt
2
Lưu lượng và vận tốc chuyển động của chất lỏng
1
Trang 27Lưu lượng là lượng lưu chất chuyển động qua một tiết diện ngang của lưu chất trong một đơn vị thời gian
4
Trang 29 µ (Ns/m2): độ nhớt
Độ nhớt được tính bằng lực có giá trị là 1
N làm chuyển động hai lớp chất lỏng có diện tích tiếp xúc là 1 m2 cách nhau 1 m với vận tốc 1m/s
1 Ns/m2 = 1 kg/ms = 10P(poa) = 1000cP (centipoa)
Trang 30 Khi nhiệt độ tăng:
Trang 33Click xem video 1
Trang 34 Lưu chất chảy tầng: Re < 2.320
Lưu chất chảy quá độ: Re = 2.320 ÷10.000
Lưu chất chảy xoáy (rối): Re > 10.000
Trang 35w: vận tốc dòng lưu chất (m/s)
Ddt: đường kính tương đương (m)
Trang 36 Chất lỏng chảy trong ống thỏa mãn các điều kiện sau:
Không bị rò rỉ qua thành ống hay chỗ nối
Có P và to không đổi
Chất lỏng không bị đứt đoạn và không có bọt khí
Trang 371 2 3
Trang 39 Với lưu chất lý tưởng: không có ma sát
Z: chiều cao hình học đặc trưng
P/ρg: Đặc trưng cho áp suất thủy tinh
W2/2g: Đặc trưng cho áp suất động
Z + + = const P
ρ.g
w2 2.g
Trang 41 Đối với chất lỏng thực do giữa các phân tử
có lực tương tác vì vậy khi chuyển động trong ống phải tiêu hao một phần năng lượng để thắng lực đường ống
w22 2.g
P2 ρ.g
Trang 42PTP = Ptĩnh + Pđộng = P/ρg + v2/2g (m)
Trang 43w22 2.g
P2 ρ.g
Trang 44f: tiết diện ngang thùng
f0: tiết diện ngang lỗ µ: hệ số lưu lượng
Trang 46 Ví dụ: Một bồn chứa dầu có D = 20m, cao
25 m biết dầu chứa trong bồn có chiều cao
là 25m, ρ = 820 kg/m3 Ở đáy lỗ có d = 20cm
Hãy tính thời gian để tháo hết một lượng dầu là 1200 tấn Cho hệ số lưu lượng µ= 0.62
Trang 49 Màng chắn và Venturi
Là hai dụng cụ dùng để đo lưu lượng dựa vào nguyên tắc khi dòng lưu chất qua tiết diện
Trang 51
Khi chất lỏng chuyển động trong đường ống nó phải tiêu hao một phần năng lượng, năng luợng này để thắng trở lực ma
Trở lực ma sát
Trở lực cục bộ
Trang 52 Là năng lượng tiêu hao để thắng trở lực
ma sát giữa chất lỏng với thành ống, bề mặt nhám
𝛌: hệ số ma sát phụ thuộc vào bề nhám chất lỏng L: chiều dài ống dẫn (m)
D: đường kính chất lỏng
Trang 53Là năng lượng tiêu hao để thắng trở lực đường ống tại những điểm đột thu, đột mở và tại các vị trí có thay đổi chiều chuyển động của dòng
chảy
Trang 54(𝜉van + 𝜉thu + 𝜉mở + 2𝜉khuỷu ) w2/2g
Trang 55 Một đường ống vận chuyển chất lỏng có d = 4000m, đường kính ống 0.5m, lưu lượng chất
của chất lỏng tại đầu ống Biết vận chuyển chất
Trang 56 Áp dụng công thức:
Có d = const suy ra W1 = W2
Tính theo mặt phẳng 0-0 thì Z1 = 0 và P2 là áp suất khí quyển nên không tính vào phương trình, phương trình được viết như sau:
P1/ρg = Z2 + H (1÷2) Suy ra P1 = (Z2 + H (1÷2)) ρg
Suy ra P1 = (45+ 10).1000.9,81/9,81.10 4 = 5.5 at
Trang 58Add your company slogan
Trang 59VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG
Trang 60Bơm thể tích
Bơm động lực
Bơm khí động
Trang 61Clip minh họa 2 Clip minh họa 1
Trang 62Clip
Trang 63Bơm hướng trục
Trang 67trong một đơn vị thời gian Kí hiệu Q, đơn vị: m /s
Hiệu suất của bơm: Là đại lƣợng đặc trƣng cho độ sử dụng hữu
ích của năng lƣợng đƣợc truyền từ động cơ đến bơm Kí hiệu
Trang 68N = ρgQH / 1000η, kW Trong đó :
- Khối lượng riêng của lưu chất, kg/m3
Q – Lưu lượng của bơm, m3/s
H – Cột áp của bơm (chiều cao cột áp toàn phần hay áp suất toàn phần của bơm), m
- hiệu suất của bơm
Trang 69Trong đó :
H : Tổng áp suất khi bơm chạy tính theo mét cột chất lỏng
P1, P2 : Áp suất trên bề mặt chất lỏng khoảng hút và khoảng đẩy
(N/m 2 ), Pa
: Khối lƣợng riêng của chất lỏng đƣợc đẩy đi, kg/m3
g : Gia tốc rơi tự do, m/s 2
H0 : Chiều cao hình học đƣa chất lỏng lên, m
Trang 71 Hh – chiều cao hút của bơm
Hđ – chiều cao đẩy của bơm
H0 = Hh + Hđ – khoảng cách 2 mặt thoáng
Z1 – khoảng cách từ mặt cắt 1-1 đến mặt chuẩn
Z2 – khoảng cách từ mặt cắt 2-2 đến mặt chuẩn
Z = Z2 – Z1 – khoảng cách 2 mặt thoáng
h – khoảng cách giữa áp kế và chân không kế
Ph, Pđ – áp suất trong đường ống hút và ống đẩy
Trang 72𝑍1 + 𝑃1
𝜌 𝑔 +
𝜔122𝑔 + 𝐻 = 𝑍2 +
𝑃2
𝜌 𝑔 +
𝜔222𝑔 + ℎ𝑓Trong đó :
hf = hms + hcb – tổng trở lực trên đường ống hút và đẩy, m Suy ra :
𝐻 = 𝑍2 − 𝑍1 + 𝑃2 − 𝑃1
𝜌 𝑔 +
𝜔22 − 𝜔12
2𝑔 + ℎ𝑓
Trang 74𝑍 + 𝑃
𝜌 𝑔 +
𝜔1′ 22𝑔 + 𝐻 = 𝑍đ +
𝑃đ
𝜌 𝑔 +
𝜔2′ 22𝑔
Trang 75Bơm pittông tác dụng đơn gồm các bộ phận chính sau: Xi lanh hình trụ, trong đó có pittông chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ cơ cấu truyền động tay quay thanh truyền Phía đầu xi lanh có 2 xupáp hút và đẩy
Trang 76xupáp đẩy bị đóng lại Khi pittông chuyển động ngược lại từ phải sang trái, áp suất trong xi lanh sẽ tăng lên, khi đó xupáp hút sẽ đóng lại và xupáp đẩy sẽ mở ra và nước được đẩy ra ngoài
Như vậy trong một chu kì chuyển động của pittông quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện một lần
Trang 77Như vậy, khi trục quay 1 vòng thì lượng nước do bơm pittông tác dụng đơn cung cấp là (π.D²/4)S Khi bơm quay n vòng/phút thì lượng nước do bơm cung cấp là n.(π.D²/4)S, m3 / phút
Vậy, năng suất của bơm pittông
D – đường kính pittông, m
S – khoảng chạy của pittông, m
- hiệu suất thể tích, vì 1 phần thể tích lưu chất bị rò rỉ
Trang 78khoảng trống trong xi lanh bên trái tăng, áp suất giảm nên chất lỏng đƣợc hút vào buồng xi lanh bên trái qua xupáp 1, đồng thời khi đó thể tích khoảng trống trong xilanh bên phải giảm, áp suất tăng, đẩy chất lỏng chứa trong xi lanh bên phải qua xupáp 4 vào ống đẩy Khi pittông chuyển động về phái trái, chất lỏng đƣợc hút vào buồng xi lanh bên phải qua xupáp 2 và đồng thời đẩy chất lỏng chứa trong xi lanh bên trái qua xupáp 3 vào ống
Trang 79(.S là thể tích cán pittông đường kính d chiếm chỗ)
Khi trục quay nửa vòng còn lại, pittong đi từ phải sang trái
Trang 80Để thấy rõ hơn sự khác nhau lƣợng chất lỏng đƣợc cung cấp bởi bơm pittông tác dụng đơn và tác dụng kép ta xem đồ thị sau Khi trục quay nửa vòng (180°), bơm đã cung cấp đƣợc chất lỏng
Trang 84
văng ra phía ngoài và ép sát vào vỏ bơm, chia thân bơm thành hai vùng hút và đẩy
Trang 85n – số vòng quay của rôto, vòng/phút
Bơm cánh trượt có thể tạo ra áp suất tới 70 at và lưu lượng tới 3,5 l/s
Trang 861 – guồng; 2 – vỏ bơm
3 – ống hút; 4 – ống đẩy
5 – xupáp (lưới lọc)
Trang 87vỏ bơm ra ngoài Khi chất lỏng trong bánh guồng chuyển động ra ngoài, dưới tác dụng của lực ly tâm, sẽ tao ra áp suất chân không tại tâm bánh guồng Do sự chênh lệch áp suất ở bên ngoài và tâm bánh guồng chất
lỏng sẽ theo ống hút chuyển động vào bánh guồng
Trang 88tan có trong chất lỏng bốc hơi tạo ra các bọt khí ở miệng hút của bơm Các bọt khí này cùng chất lỏng sẽ chuyển động trong cánh guồng Khi
đó áp suất lại tăng lên, khí lại hoà tan ngƣợc lại vào chất lỏng
Do quá trình bay hơi - ngƣng tụ - hòa tan khí xảy ra rất nhanh, thể tích bọt khí tăng lên và giảm đột ngột dẫn đến áp suất trong các bọt khí tăng lên rất lớn Hiện tƣợng đó tạo ra sự va đập thủy lực, bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn Hiện tƣợng này
gọi là hiện tượng xâm thực
Trang 90Chiều cao hút, m
Trang 91Q1/Q2 = n1/n2 H1/H2 = (n1/n2)² N1/N2 = (n1/n2
Tuy nhiên trong thực tế quan hệ giữa các đại lượng không đúng hoàn toàn theo tỉ lệ như trên mà nó thay đổi khi một trong các thông số của bơm thay đổi Vì vậy đối với mỗi loại bơm mối quan hệ trên đều
xác định bằng thực nghiệm
Đặc tuyến của bơm ly tâm là mối quan hệ hàm số giữa các thông
số của bơm : Cột áp, lưu lượng, công suất, hiệu suất khi số vòng quay
cố định hay thay đổi
H = f(Q); N = F1(Q); = F2(Q)
Trang 95𝐻 = 𝑍2 − 𝑍1 + 𝑃2 − 𝑃1
𝜌 𝑔 +
𝜔22 − 𝜔12
2𝑔 + ℎ𝑓
P1; P2 : Áp suất đầu vào và đầu ra của ống dẫn
Z1; Z2 : Chiều cao đầu vào và đầu ra của ống dẫn
Trang 96Q
Qmax
3
Đường đặc tuyến của bơm
Khi ghép bơm vào mạng ống ta sẽ có đồ thị phối hợp đặc tuyến giữa bơm và mạng ống
Giao điểm A giữa đường đặc tuyến của bơm và mạng ống gọi là điểm làm việc của bơm trong mạng ống
Trang 97Bơm làm việc nối tiếp : khi cần giữ nguyên lưu lượng Q và tăng
Trang 99nguyên tắc bình thông nhau Khí nén
qua ống 2 thổi vào ống 1 làm cho chất
lỏng trong ống 1 sủi bọt tạo thành hỗn
hợp lỏng – khí có hh < l nên hỗn
hợp này dâng lên qua nắp 4 đổ vào bể
chứa
1 – ống dẫn, 2 – ống dẫn khí nén, 3 – bình giảm áp, 4 – bể chứa
Trang 102Khối lượng riêng của khí lý tưởng
Là khối lượng của một đơn vị thể tích khí
Khi nén hoặc hút khí có thể tiến hành theo các quá trình
- Quá trình đẳng nhiệt : khi nén giữ cho nhiệt độ khí không đổi
- Quá trình đoạn nhiệt : khi nén không trao đổi nhiệt với bên ngoài
- Quá trình đa biến:
Trong thực tế không thể tiến hành nén đẳng nhiệt hay đoạn nhiệt một cách tuyệt đối được mà thường xảy ra đồng thời cả toả nhiệt ra ngoài và tăng nhiệt độ của khí gọi là nén đa biến Công nén đa biến sẽ lớn hơn so với nén đẳng nhiệt và nhỏ hơn so với nén đoạn nhiệt
Dựa vào tỉ lệ áp suất đầu (P 1 ) và áp suất cuối (P 2 ) người ta phân
loại:
ε = P 2 /P 1 = 3 – 1000 : Máy nén khí
ε = 1,1 – 3 : Máy thổi khí (áp suất cuối khoảng 1,1 đến 3 atm)
ε = 1 – 1,1 : Quạt khí (áp suất cuối không quá 1,12 atm)
Chân không Bồn nén
Trang 103Phân loại máy nén khí Phân loại máy nén khí
Ngoài ra còn các cách phân loại máy nén khác
Theo áp suất : Áp suất cao, trung bình, thấp, áp suất chân không
Theo năng suất: lớn, vừa nhỏ
Theo làm lạnh : Có làm lạnh trong quá trình nén, có làm lạnh trung
gian, không làm lạnh trung gian
> 900.000
1- Máy nén pittong (piston)
Phân loại theo số lần tác động : một tác động, hai tác động Phân loại theo số cấp : Một, hai hay nhiều cấp
Phân loại theo áp suất làm việc :
Trang 104So với bơm piston , máy nén piston xylanh, các hộp van cần
phải đảm bảo kín, khít Khi bị nén, khí tỏa nhiệt nên phải đặt thêm bộ
phận làm nguội, nhất là trong trường hợp nén nhiều cấp
V (m 3 )
Vị trí biên của pittông ở
hai đầu xylanh gọi là vị trí chết và
khoảng không gian giữa pittông khi ở vị trí chết và nắp xylanh gọi
S : Chiều dài khoảng chạy của pittong (hành trình của pittong), m
n : Số vòng quay của trục trong 1 phút (vòng/phút)
i : Số lần hút sau một vòng quay của trục
λ : Hệ số cung cấp
Công suất tiêu thụ của máy nén tác dụng đơn
ܰ = ; kW Trong đó G: Lượng khí được hút, kg/s
L : Công lý thuyết để nén 1 kg (J/kg)
Trang 1053 Máy nén và thổi khí kiểu tuabin 4 QUẠT (Fan)
Quạt gió dùng để vận chuyển khí hoặc không khí có áp suất chung không vượt quá 1500mmHg
Trong công nghiệp, quạt có chức năng thổi khí hay hút khí
Phân loại quạt Quạt ly tâm (centrifugal fan)
Quạt hướng trục (axial fan)
Quạt ly tâm
Nguyên tắc làm việc: giống như bơm ly tâm
Phân loại :
Quạt áp suất thấp H = 6 – 100 mmH 2 O Quạt áp suất trung bình H = 100 – 200 mmH 2 O Quạt áp suất cao H = 200 – 1500 mmH 2 O
Trang 106Với bơm chân không tạo độ chân không cao ≈ 90% (P tuyệt đối = 0,1at) nén khí tới P = 1,1at thì độ nén = p 1 /p 2 = 1,1/0,1 = 11
Độ nén khí lớn nên ảnh hưởng của khoảng hại cũng lớn → giảm hiệu suất thể tích
Năng suất bơm chân không giảm dần cùng với sự giảm của áp suất hút
Bơm chân không kiểu vòng chất lỏng
Bơm chân không vòng nước
Bơm chân không kiểu piston
Cấu tạo như máy nén piston Năng suất đạt 45 – 3500 m 3 /h trong điều kiện hút Chia làm 2 loại
Loại khô : Chỉ hút khí
Loại ướt : hút cả chất lỏng
Trang 107Bụi : Pha phân tán là rắn, pha liên tục là khí
Nhũ tương : Lỏng không tan trong lỏng (d ≤ 0,4 ÷ 0,5 µ m)
(chế biến dầu mỏ, tổng hợp hữu cơ, tinh dầu, dầu thực vật)
Huyền phù : Pha phân tán là rắn, pha liên tục là lỏng
d ≥ 100 µ m : Huyền phù thô,
d = 0,5 ÷ 100 µ m : huyền phù mịn
d = 0,1 ÷ 0,5 µ m : Nước đục
⇒ Lắng : phân riêng dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng
và kích thước của hai pha dưới tác dụng của trường lực
Trường trọng lực/ Trường lực ly tâm/ Trường tĩnh điện
Hiệu suất quá trình lắng
Xác định kích thước cơ bản của thiết bị lắng
ξ - hệ số trở lực, phụ thuộc vào chế độ chảy và hình dáng hạt
S – tiết diện lớn nhất của hạt theo phương vuông góc với hướng chuyển
động, m 2