Ngày Soạn: 05/09/2017CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Mục tiêu chung của chương Mục tiêu của chương này cung cấp cho HS một số kiến thức, kĩ năng cơ bản, phổthông về mạng, Internet
Trang 1Ngày Soạn: 05/09/2017
CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Mục tiêu chung của chương
Mục tiêu của chương này cung cấp cho HS một số kiến thức, kĩ năng cơ bản, phổthông về mạng, Internet và sử dụng các dịch vụ của Internet
- Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và website
- Biết chức năng trình duyệt web
- Hiểu được ý nghĩa của khái niệm thư điện tử
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
2 Về kĩ năng
- Sử dụng đựợc trình duyệt web
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet để xem và tìm kiếm thông tintrên Internet
- Thực hiện được việc tạo hòm thư, gửi và nhận thư điện tử trên mạng Internet
- Tạo được trang web đơn giản
3 Về thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính
- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet để ứng dụng trong việc học tậpvui chơi giải trí hằng ngày
- Thông qua Internet HS hiểu biết thêm và có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúngmục đích
Tiết 1: BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu vì sao cần mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
Trang 2- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
- Kiểm tra sách vở của HS
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ).
3 Bài mới:
* Giới thiệu
Xã hội ngày một phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi thông tin rất lớn, không chỉ cótin tức, thời sự mà xã hội còn cần rất nhiều vấn đề khác như cần chuyển tải âm thanh,hình ảnh, thư tín, … nhanh chóng, chính xác lại thuận tiện trong cơ quan, đơn vị haytrên toàn cầu Chính sự bùng nổ của thông tin mà con người cần phải có nhữngphương tiện hữu ích để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin nhưng giá thành phải rẻ
Để hiểu phương tiện đó là gì ta tìm hểu bài mới từ máy tính đến mạng máy tính.
Hoạt động của Thầy - Trò Ghi bảng
* Vì sao cần mạng máy tính (7 phút)
GV: chia lớp thành 4 nhóm, y/c các nhóm lấy các ví
dụ về những công việc thực hiện trên máy tính mà
không cần đến mạng máy tính, và một số công việc
cần đến mạng máy tính?
Hs: Hoạt động nhóm
Gv: Sau 3 phút y/c các nhóm nạp kết quả, đại diện
từng nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận xét,
sau đó GV kết luận cho điểm mỗi nhóm
GV: Như vậy ta thấy một số công việc ta phải cần
đến mạng máy tính mới có thể thực hiện được hoặc
thực hiện dễ dàng hơn Vậy em có thể cho biết vì
sao chúng ta lại cần mạng máy tính?
Hs: TL
Gv giải thích thêm: Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm
hình, một bản nhạc, nói chuyện cùng bạn bè ở xa
nhưng vẫn nhìn thấy nhau hay gửi tiền ở một nơi
nhưng rút tiền được ở nhiều nơi, …
Gv giới thiệu 1 số mô hình mạng máy tính thông
Trang 3- GV: Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy tính
được nối với nhau thông qua các thiết bị Vậy:
- GV: Giới thiệu thêm ưu điểm và nhược điểm riêng
của các kiểu kết nối trên:
* Mạng hình sao:
Ưu điểm: nếu có một thiết bị nào đó ở một nút
thông tín bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu
cầu của người sử dụng
- Nhược điểm: khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng
ngừng hoạt động
* Mạng đường thẳng:
Ưu điểm: dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt
- Nhược điểm: sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di
chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi có sự hỏng
hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự
ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ
hệ thống
* Mạng dạng vòng:
Ưu điểm: có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần
thiết ít hơn so với hai kiểu trên
Nhược điểm: đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt
ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị
Trang 4- Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng,Hub, bộ chuyển mạch,môđem, bộ định tuyến.
- Giao thức truyền thông: tậphợp các qui tắc, quy định cáchtrao đổi thông tin giữa cácthiết bị gửi và thiết bị nhậntrên mạng
4 CỦNG CỐ: (5 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2 (SGK-tr11) và bài tập trong SBT
5 DẶN DÒ: (3 phút).
Trang 5I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu hỏi: Khái niệm mạng máy tính? Một mạng máy tính gồm các thành phần gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
Phân loại mạng MT (17p)
- GV: Cho Hs tham khảo thông tin trong SGK
Em hãy nêu một vài loại mạng thường gặp?
Mạng không dây Mạng có dây
2 Phân loại mạng máy tính a) Mạng có dây và mạng không dây:
- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)
- Mạng không dây sử dụng môitrường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)
Trang 6- GV: Giới thiệu thêm mạng không dây (các em
thường nghe người ta gọi là Wifi ở các tiệm
Cafe Mạng không dây có khả năng thực hiện
các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm
vi mạng cho phép Phần lớn các mạng máy tính
trong thực tế đều kết hợp giữa kết nối có dây và
không dây Trong tương lai, mạng không dây sẽ
ngày càng phát triển.)
- GV: Ngoài ra, người ta còn phân loại mạng dựa
trên phạm vi địa lí của mạng máy tính thành
mạng cục bộ và mạng diện rộng Vậy mạng cục
bộ là gì? Mạng diện rộng là gì?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời.
- GV: Nhận xét
- GV: Giải thích thêm: (Các mạng lan thường
được dùng trong gia đình, trường phổ thông, văn
phòng hay công ty nhỏ
Mạng cục bộ
Còn mạng diện rộng thường là kết nối của các
mạng Lan.)
3 Vai trò của máy tính trong mạng (10 phút)
- GV: Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay
là gì?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời.
- GV: Nhận xét
- GV: Theo mô hình này, máy tính được chia
thành mấy loại chính Đó là những loại nào?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời.
- GV: Nhận xét
- GV: Máy chủ thường là máy như thế nào, có
vai trò gì trong mạng? Máy trạm là máy như thế
nào, có vai trò gì trong mạng?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời.
- GV: Nhận xét
4 Lợi ích của mạng máy tính (5 phút)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng:
- Mạng cục bộ (Lan - Local AreaNetwork): phạm vi kết nối hẹp (1văn phòng, một tòa nhà.)
- Mạng diện rộng (Wan - WideArea Network): phạm vi kết nốirộng (nhiều tòa nhà, phạm vi mộttỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu.)
3 Vai trò của máy tính trong mạng.
- Mô hình phổ biến: mô hìnhkhách - chủ (client – server):
- Máy chủ (server): máy có cấuhình mạnh, được cài đặt cácchương trình dùng để quản lí vàphân bổ các tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung
- Máy trạm (client, workstation):
Là máy sử dụng tài nguyên củamạng do máy chủ cung cấp
Trang 7- GV: lợi ích của mạng máy tính là gì?
- HS: Trả lời theo ý hiểu.
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
- Dùng chung các phần mền
- Trao đổi thông tin
4 CỦNG CỐ: (5 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3 - 8 (SGK-tr11, 12) và bài tập trong SBT
5 DẶN DÒ: (2 phút).
- Nhắc các em về học bài cũ, xem trước bài 2 chuẩn bị cho tiết sau
- Hoàn thành nốt những bài tập trong SGK và SBT
- Biết Internet là gì, những lợi ích của Internet
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet,tìm kiếm thông tin trên Internet, hội th
trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
Trang 8- Lắp máy để trình chiếu.
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút).
Câu 1: Hãy cho biết lợi ích của mạng máy tính?
Câu 2: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không
- GV: Cho Hs tham khảo thông tin trong sgk Em
hãy cho biết Internet là gì?
- HS: Tham khảo SGK trả lời
- GV: Nhận xét, giải thích thêm: (Mỗi phần nhỏ
của Internet được các tổ chức khác nhau quản lí,
nhưng không một tổ chức hay cá nhân nào nắm
quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của
mạng, có thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp
với nhau bằng một giao thức thống nhất
( giao thức TCP/IP) tạo nên một mạng toàn cầu.)
- GV: Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so
với các mạng máy tính thông thường khác?
- HS: Tham khảo SGK thảo luận trả lời theo
nhóm
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Có rất nhiều người dùng sẵn sàng chia sẻ
tri thức, sự hiểu biết cũng như các sản phẩm của
mình trên Internet Theo em, các nguồn thông tin
mà internet cung cấp có phụ thuộc vào vị trí địa lí
không?
- HS: Trả lời theo ý hiểu
- GV: Nhận xét , chốt lại, giải thích: Khi đã gia
nhập Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở
hai đầu trái đất cũng có thể kết nối để trao đổi
thông tin trực tiếp với nhau
1 Internet là gì?
- Internet là hệ thống kết nối cácmáy tính và mạng máy tính ởquy mô toàn thế giới
VD các dịch vụ Internet : Email,Chat, Forum (diễn đàn), mua bánqua mạng,…
- Mạng Internet là của chung,không ai là chủ thực sự của nó
- Mỗi phần nhỏ của mạng đượccác tổ chức khác nhau quản lí.Các phần đó được giao tiếp vớinhau 1 cách tự nguyện, bìnhđẳng theo giao thức TCP/IP
- Khả năng tiếp cận thông tin tứcthời, không phụ thuộc vị trí địalí
Trang 9Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có
nhiều các dịch vụ được cung cấp trên Internet
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng
Vậy Internet có những dịch vụ nào Giới thiệu
mục 2
2 Một số dịch vụ trên Internet (15 phút)
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên web:
- GV: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên
Internet?
- HS: Tham khảo SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Các em để ý rằng mỗi khi các em gõ một
trang web nào đó, thì các em thấy 3 chữ WWW ở
đầu trang web Chẳng hạn như
www.tuoitre.com.vn Vậy các em có bao giờ thắc
mắc mắc là 3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì không
Các em hãy tham khảo thông tin trong SGK và
cho cô biết dịch vụ WWW là gì?
- HS: Tham khảo SGK thảo luận trả lời theo
nhóm
- GV: Nhận xét, bổ sung: Dịch vụ WWW phát
triển mạnh tới mức nhiều người hiểu nhầm
Internet chính là web Tuy nhiên, web chỉ là một
dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng nhất trên
Internet
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet
- GV: Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- HS: Tham khảo SGK trả lời
Web(WWW/Web): tổ chứcthông tin dưới dạng các trangweb được kết nối với nhau
- Internet khác với web
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet.
- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếmthông tin dựa trên cơ sở các từkhóa liên quan đến vấn đề cầntìm
* Lưu ý: Thông tin bản quyền.
c) Thư điện tử.
- E-mail: hộp thư điện tử (đính kèm tệp: phần mềm, vi deo, hìnhảnh, văn bản, âm thanh…)
4 Củng cố: (5 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2 (SGK-tr19) và bài tập 1.20 -> 1.28 trong SBT
5 Dặn dò: (3 phút).
Trang 10- Nhắc các em về học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài.
**********************
Ngày soạn: 13/9/2017
Tiết 4: BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìmkiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
Câu hỏi 1: Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng Internet so với các mạng LAN,
WAN
Câu hỏi 2: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet (15
phút)
a) Hội thảo trực tuyến:
- GV: Hội thảo trực tuyến là gì?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời.
- GV: Nhận xét, bổ sung
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet.
a) Hội thảo trực tuyến
- Internet cho phép tổ chức cáccuộc họp, hội thảo từ xa với sựtham gia của nhiều người ở nhiềunơi khác nhau
Trang 11b) Đào tạo qua mạng:
- GV: Mở một số trang Web như: Violet, học
tiếng anh, Google, … cho HS quan sát các ứng
c) Thương mại điện tử:
- GV: Thương mại điện tử là dịch vụ như thế
nào ?
- GV : Khi mua bán trên mạng một sản phẩm
nào đó, người ta thanh toán bằng hình thức
nào ?
- GV: Nhận xét, giả thích thêm: (Nhờ các khả
năng này, các dịch vụ tài chính, ngân hàng có
thể thực hiện qua Internet, mang lại sự thuận
tiện ngày một nhiều hơn cho người sử dụng Ví
dụ như gian hàng điện tử ebay trong SGK.)
4 Làm thế nào để kết nối Internet (15 phút)
- GV: Để kết nối được Internet, đầu tiên em cần
- Nhờ các thiết bị trên các máy tính đơn lẻ hoặc
các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ
thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với
Internet Đó cũng chính là lí do vì sao người ta
nói Internet là mạng của các máy tính
- GV: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch
b) Đào tạo qua mạng:
- Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bài giảng,trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trựctiếp từ giáo viên, nhận các tài liệuhoặc bài tập và giao nộp kết quảqua mạng mà không cần tới lớp
c) Thương mại điện tử:
- Thương mại điện tử là dịch vụgiúp trao đổi – mua bán trên mạngmột cách thuận tiện
- Khả năng thanh toán, chuyểnkhoản qua mạng cho phép ngườimua hàng trả tiền thông qua mạng
4 Làm thế nào để kết nối Internet.
- Kết nối Internet thông qua nhàcung cấp dịch vụ Internet (ÍP-Internet Service Provider)
- Nhờ Modem và một đường kếtnối riêng (đường điện thoại, đườngtruyền thuê bao, đường truyềnADSL, Wifi ) các máy tính đượckết nối vào hệ thống mạng của ISPrồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính
- Một số nhà cung cấp dịch vụ Internet: VNPT, viễn thông quân đội Viettel, FPT, NetNam, …
- Đường trục Internet : Các đườngkết nối giữa hệ thống mạng củacác nhà cung cấp gọi là đường trụcInternet, đường trục này có thể làcáp quang, vệ tinh
Trang 12vụ Internet ở việt nam?
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3 - 7 (SGK-tr19) và bài tập 1.29 -> 1.32 trong SBT
5 Dặn dò: (2 phút).
- Nhắc các em về học bài cũ, xem trước nội dung bài 3
- Hoàn thành nốt những bài tập trong SGK cà SBT
**********************
Ngày Soạn: 19/09/2017
Tiết 5: BÀI 3: TỔ CHỨC TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet
- Biết phần mền trình duyệt trang web
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút).
Câu 1: Làm thế nào để kết nối được Internet?
Câu 2: Nêu sự hiểu biết của em về thương mại điện tử?
Trang 133 Bài mới:
* Giới thiệu
Các em lâu nay đã truy cập Internet nhưng có lẽ ít ai để ý cách tổ chức thông tin trên Internet Vậy cách tổ chức thông tin trên Internet như thế nào ta tìm hiểu bài mới.
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
1.Tổ chức thông tin trên Internet (15phút)
a) Siêu văn bản và trang web:
- GV: Cho Hs tham khảo các thông tin trong
SGK Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Cho hs quan sát hình ảnh trang web trong
SGK Vậy em cho biết trang web là gì?
- HS: Quan sát, trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV: Vậy Địa chỉ truy cập được gọi là gì?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời
b) Website, địa chỉ Website và trang chủ:
- GV: Cho Hs đọc thông tin ở SGK và yêu cấu hs
trả lời câu hỏi Website là gì?
- GV: Giới thiệu một số trang website (SGK trang
23) cho hs hiểu rõ hơn
- Giới thiệu một số phần mền trình duyệt web:
Explorer (IE), Firefox Chức năng và cách sử
dụng của các trình duyệt tương tự nhau
b) Truy cập trang web.
- Cho Hs nghiên cứu thông tin trong SGK, và trả
lời muốn truy cập một trang web ta làm thế nào?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV: Giới thiệu rõ hơn về cách truy cập trang
Web cho hs nắm rõ: Các trang Web liên kết với
nhau trong cùng Website, khi di chuyển đến các
thành phần chứa liên kết con trỏ có hình bàn tay
1.Tổ chức thông tin trên Internet.
a) Siêu văn bản và trang web:
- Siêu văn bản (hypertext): Làdạng văn bản tích hợp nhiềudạng dữ liệu khác nhau và siêuliên kết đến văn bản khác
- Trang web là một siêu văn bảnđược gán địa chỉ truy cập trênInternet
- Địa chỉ truy cập được gọi là địachỉ trang web
b) Website, địa chỉ Website và trang chủ:
- Website là nhiều trang web liênquan được tổ chức dưới 1 địachỉ Địa chỉ truy cập chung đượcgọi là địa chỉ của website
- Trang chủ (Home page) làtrang Web mở ra đầu tiên mỗikhi truy cập vào 1 Website Địachỉ Website cũng chính là địa chỉtrang chủ của Website
2 Truy cập Web.
a) Trình duyệt web:
- Là phần mềm giúp con ngườitruy cập các trang web và khaithác tài nguyên trên Internet
b) Truy cập trang web.
- Truy cập trang web ta cần thựchiện:
+ Nhập địa chỉ trang web vào ô
vietnamnet.vn/khoahoc+ Nhấn Enter
Trang 14Dùng chuột nháy vào liên kết để chuyển tới trang
web được liên kết
4 Củng cố: (7 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK-tr26) và bài tập 1.33 -> 1.41 SBT
5 Dặn dò: (1 phút).
**********************
Ngày soạn: 20/9/2017
Tiết 6: BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút).
Câu 1: Nêu các khái niệm: siêu văn bản, trang Web, Website, địa chỉ Website,
trang chủ?
Câu 2: Làm thế nào để truy cập được trang web?
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò Ghi bảng
3 Tìm kiếm thông tin trên mạng Intenet (25
Trang 15- Nhiều trang website đăng tải thông tin cùng một
chủ đề nhưng ở mức độ khác nhau Nếu biết địa
chỉ ta có thể gõ địa chỉ vào ô địa chỉ của trình
duyệt để hiển thị Trong trường hợp ngược lại
(không biết địa chỉ trang Web), vậy làm sao ta có
thể tìm kiếm được thông tin dó trên mạng?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV: Vậy máy tìm kiếm có chức năng gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt lại và giải thích thêm: các
máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang web,
kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng danh
sách liệt kê các liên kết có liên quan
- GV: Giới thiệu môt số máy tìm kiếm
b) Sử dụng máy tìm kiếm:
- GV: Cho hs nghiên cứu thông tin SGK Và trả
lời Em sử dụng máy tìm kiếm thông tin như thế
nào?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV: Cách tìm kiếm thông tin của các máy tương
tự nhau Em hãy mô tả các bước tìm kiếm thông
- Môt số máy tìm kiếm như:
+ Google:
http://www.google.com.vn+ Yahoo:
http://www.Yahoo.com
http://www.bing.com+ AltaVista:
http://www.AltaVista.com
b) Sử dụng máy tìm kiếm:
- Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa
do người dùng cung cấp sẽ hiểnthị danh sách các kết quả có liênquan dưới dạng liên kết
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 5, 6 (SGK-tr26) và bài tập 1.42 -> 1.52 trong SBT
BÀI THỰC HÀNH 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
2 Kĩ năng
Trang 16- Biết truy cập một số trang Web để đọc thông tin và duyệt các trang Web bằng cácliên kết.
- Bài giảng trình bày trên PowerPoint
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
Hoạt động của Thầy - Trò Ghi bảng
1 Bài 1: Khởi động và tìm hiểu màn hình của
trình duyệt cốc cốc (15 phút)
Gv y/c Hs tự tìm hiểu theo y/c sgk, Gv có thể hỏi
1 số nhóm sau đó giải thích lại trên máy chiếu
- HS: Thảo luận nội dung thực hành
- GV: Yêu cầu học sinh nói rõ thắc mắc của mình
và giải đáp các thắc mắc đó
- HS: Ghi nhận các giải đáp
- GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát
- HS: Ghi nhớ các thao tác
- GV: Cho học sinh vào máy thực hành
- HS: Vào máy thực hành nội dung vừa thảo luận
- GV: Quan sát quá trình thực hành của các em và
hướng dẫn hs thêm nếu thấy cần thiết
- GV: Tiến hành kiểm tra kết quả thực hành của
học sinh → cho điểm một vài học sinh
1 Bài 1: Khởi động và tìm hiểu màn hình của trình duyệt Cốc cốc.
2 Bài 2: Xem thông tin trên các trang Web.
4 Củng cố: (5 phút)
Trang 17- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò: (3 phút).
- Nhắc hs về chuẩn bị ND còn lại của bài cho tiết thực hành sau
- Cho hs tắt máy, sắp xếp lại ghế ngồi
- GV tắt điện và khóa phòng máy
**********************
Ngày Soạn: 28/09/2017 Tiết 8:
BÀI THỰC HÀNH 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết truy cập một số trang web bằng cách gõ địa chỉ tương úng vào ô địa chỉ
- Lưu được những thông tin trên trang web
- Lưu được cả trang web về máy mình
- Lưu một phần văn bản của trang web
- Bài giảng trình bày trên PowerPoint
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
3 Bài 3: Đánh dấu trang (10 phút) 3 Bài 3: Đánh dấu trang
Trang 18Gv y/c Hs thảo luận và thực hành bài 3 sgk
Sau 5-7 phút GV y/c các nhóm nêu kết quả tìm
hiểu, GV uốn nắn chỉnh sửa nếu cần
4 Lưu bài viết, tranh ảnh, video( 20 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận bài 4 sgk tr.31)
- HS: Thảo luận nội dung thực hành
- GV: Yêu cầu học sinh nói rõ thắc mắc của mình
và giải đáp các thắc mắc đó
- HS: Ghi nhận các giải đáp
- GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát
- HS: Ghi nhớ các thao tác
- GV: Cho học sinh vào máy thực hành
- HS: Vào máy thực hành nội dung vừa thảo luận
- GV: Quan sát quá trình thực hành của các em và
hướng dẫn hs thêm nếu thấy cần thiết
- GV: Tiến hành kiểm tra kết quả thực hành của
học sinh → cho điểm một vài học sinh
4 Lưu bài viết, tranh ảnh,, vi deo.
4 Củng cố: (7 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò: (3 phút).
- Nhắc hs về chuẩn bị cho bài thực hành tiết sau
- Cho hs tắt máy, sắp xếp lại ghế ngồi
- GV tắt điện và khóa phòng máy
***********************
Ngày Soạn: 04/10/2017 Tiết 9:
BÀI THỰC HÀNH 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trang 19- SGK đầy đủ, Vở ghi chép, vở bài tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của Thầy - Trò Ghi bảng
1 Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web (15
phút)
2 Bài 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ khóa để tìm
kiếm thông tin (15 phút)
- GV: Y/c HS thảo luận mục 1, 2, 3, 4, 5 Bài 1 +
mục 1, 2, 3 bài2 (SGK Trang 32, 33, 34)
- HS: Thảo luận theo y/c
- GV: Y/c HS nói rõ thắc mắc của mình và giải
đáp các thắc mắc đó
- HS: Ghi nhận các giải đáp
- GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát
- HS: Ghi nhớ các thao tác
- GV: Cho học sinh thực hành trên máy
- HS: thực hành nội dung vừa thảo luận
- GV: Quan sát quá trình thực hành của các em và
hướng dẫn hs thêm nếu thấy cần thiết
- GV: Tiến hành kiểm tra kết quả thực hành của
học sinh → cho điểm một vài học sinh
1 Bài 1: Tìm kiếm thông tin đơn giản trên web.
2 Bài 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ khóa để tìm kiếm thông tin
4 Củng cố: (7 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò: (3 phút).
- Nhắc hs về chuẩn bị cho bài thực hành tiết sau
- Cho hs tắt máy, sắp xếp lại ghế ngồi
- GV tắt điện và khóa phòng máy
**********************
Ngày Soạn: 05/10/2017 Tiết 10:
BÀI THỰC HÀNH 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trang 20- Bài giảng trình bày trên PowerPoint.
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
3 Bài 3: Tìm kiếm hình ảnh, video (15 phút)
4 Bài 4: Tìm video thông qua trang YOUTUBE
(15 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận mục 1, 2 Bài 3
+ bài 4 (SGK Trang 34, 35)
- HS: Thảo luận nội dung thực hành
- GV: Yêu cầu học sinh nói rõ thắc mắc của mình
và giải đáp các thắc mắc đó
- HS: Ghi nhận các giải đáp
- GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát
- HS: Ghi nhớ các thao tác
- GV: Cho học sinh vào máy thực hành
- HS: Vào máy thực hành nội dung vừa thảo luận
- GV: Quan sát quá trình thực hành của các em và
hướng dẫn hs thêm nếu thấy cần thiết
- GV: Tiến hành kiểm tra kết quả thực hành của
học sinh → cho điểm một vài học sinh
3 Bài 3: Tìm kiếm hình ảnh,video
4 Bài 4: Tìm video thông quatrang YOUTUBE
4 Củng cố: (7 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò: (3 phút).
- Nhắc hs về chuẩn bị cho bài sau
Trang 21- Cho hs tắt máy, sắp xếp lại ghế ngồi.
- GV tắt điện và khóa phòng máy
***************************
Ngày soạn: 11/ 10 / 2017 Tiết 11: BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- SGK đầy đủ - Vở ghi chép, vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
- Lắp máy để trình chiếu
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
Câu 1: Siêu văn bản là gì? thế nào là trang web?Phân biệt sự khác nhau giữa siêu
văn bản và trang web?
Câu 2: Em có thể tìm kiếm những thông tin dạng nào trên internet? Và cách tìm
kiếm ntn?
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng Thư điện tử là gì? (10 phút)
- GV: Y/c Hs đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
+ Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao đổi thông tin
cần thiết như thế nào?
+ Khi thực hiện trao đổi thông tin với hệ thống dịch
vụ như thế thì điều gì xẩy ra?
- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
-GV: Nhận xét, nhấn mạnh: để việc trao đổi thông
tin nhanh và chính xác thì mạng máy tính và đặc
biệt là Internet ra đời thì việc sử dụng thư điện tử,
việc viết, gửi và nhận thư đều được thực hiện bằng
máy tính
Thư điện tử là gì?
- Thư điện tử Là dịch vụchuyển thư dưới dạng số trênmạng máy tính thông qua các
hộp thư điện tử
Trang 22- GV: Vậy em hãy cho biết thư điện tử là gì?
- HS: Trả lời theo ý hiểu
- GV: Nhận xét, chốt lại
- GV: Y/C hs nêu ưu điểm của dịch vụ thư điện tử?
- HS: Trả lời theo suy nghĩ của mình
- GV: Nhận xét, bổ sung nếu thấy cần
1 Hệ thống thư điện tử: (17 phút)
- GV: Chiếu hoặc treo bảng phụ hình 1.40 SGK cho
hs quan sát Và nêu câu hỏi:
+ Em hãy quan sát hình trên và mô tả lại quá trình
gửi một bức thư từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí
Minh theo phương pháp truyền thống?
- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- GV: Chiếu hoặc treo bảng phụ có hình 1.41 SGK
trang 37, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Việc gửi và nhận thư điện tử cũng được thực hiện
tương tự như gửi thư truyền thống.Muốn thực hiện
được quá trình gửi thư thì người gửi và nhận cần
sẽ là bưu điện, còn hệ thốngvận chuyển của bưu điệnchính là mạng máy tính Cảngười gửi và người nhận đều
sử dụng máy tính với các phầnmềm thích hợp để soạn và gửi,nhận thư
Trang 234 Củng cố: (5 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2 (SGK-tr39) và bài tập 1.53 -> 1.65 trong SBT
5 Dặn dò: (1 phút).
***********************
Ngày Soạn: 13 / 10 / 2017
Tiết 12: BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ.
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Bài giảng trình bày trên PowerPoint
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Câu 1: Thư điện tử là gì?
Câu 2: Hệ thống thư điện tử là gì?
3 Bài mới
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
2 Tạo tài khoản, gửi và nhận thư điện tử (30’)
- GV: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK , thảo luận
lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1 Để có thể gửi/nhận thư điện tử, trước hết ta
Trang 242 Có thể mở tài khoản thư điện tử miễn phí với
nhà cung cấp nào mà em biết?
3 Sau khi mở tài khoản, nhà cung cấp dịch vụ
cấp cho người dùng cái gì?
4 Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng
nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện tử.
Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện tử.
Một hộp thư điện tử có địa chỉ như thế nào?
- HS: Kết hợp SGK, thảo luận trả lời
- GV: Yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và trả lời
những câu hỏi sau:
1 Khi đã có hộp thư điện tử được lưu ở máy
chủ điện tử, muốn mở em phải làm gì?
2 Em hãy nêu các bước thực hiện để truy cập
vào hộp thư điện tử?
- HS: Đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Chiếu hoặc treo bảng phụ có hình 37
SGK trang 39, giải thích các thành phần có
trong của sổ
- HS: - Quan sát, biết được các thành phần trên
cửa số đăng nhập, ghi nhận kiến thức
- GV: Nêu một số câu hỏi để hs trả lời:
1 Sau khi đăng nhập xong thì kết quả như thế
nào?
2 Dịch vụ thư điện tử cung cấp những chức
năng như thế nào?
- HS: Đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung
Gv: Ngoài cách gửi nhận thư trực tiếp từ
Google, Yahoo… ta còn có thể dùng cách nào
để truy cập thư điện tử
Hộp thư được gắn với một địa chỉ
thư điện tử có dạng: <Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
- B2: Đăng nhập vào hộp thư điện
tử bằng cách gõ tên đănh nhập (tênngười dùng), mật khẩu rồi nhấnEnter (Hoặc nháy vào nút đăngnhập)
* Chức năng chính của dịch vụ thưđiện tử:
- Mở và xem danh sách các thư đãnhận và được lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dung của một bứcthư cụ thể
- Soạn thư và gửi thư cho mộthoặc nhiều người
- Trả lời thư
- Chuyển tiếp thư cho một ngườikhác
c Phần mềm thư điện tửMột số PM chuyên dụng khác đểnhận và gửi thư: (tải miễn phi từInternet)
- Thunder Bird
- Outlook
Trang 254 Củng cố: (5 phút)
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài học.
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 (SGK-tr39, 40) và bài tập 1.66-> 1.69 trong SBT
- Mở rộng: Địa chỉ FROM, TO, CC, BCC; Chữ kí điện tử
Tiết 13: BÀI THỰC HÀNH 3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử.
2 Kĩ năng
- Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử
- SGK đầy đủ, Vở ghi chép, vở bài tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
GV nhắc nhở HS kết quả tiết thực hành lấy điểm
hệ số 1 (điểm15 phút)
1 Bài 1: Tạo tài khoản thư điện tử (18 phút)
GV: Y/c Mỗi HS phải tạo được 1 tải khoải gmail
(hoặc yahoo) với tên là họ tên đầy đủ của mình
1 Bài 1: Tạo tài khoản thư điện
tử
Trang 26Sau khi tạo xong báo cáo với GV
HS: thực hành theo y/c của GV
GV: có thể hỏi cách tạo và một số yêu cầu khi tạo
tài khoản gmail (hoặc yahoo)-cho điểm từng em
2 Bài 3: Soạn và gửi thư (18 phút)
GV Yêu cầu học sinh thực hành mở hộp thư vừa
tạo, thực hiện soạn và gửi thư cho bạn bè cuẩ
mình (chú ý có thể gửi cùng lúc nhiều người)
HS: Thực hành theo y/c
GV: Kiểm tra thao tác của HS, đưa ra một số câu
hỏi vấn đáp phù hợp-cho điểm từng em
2 Bài 3: Soạn và gửi thư
4 Củng cố (5 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò (2 phút)
- Về nhà các em luyện tập thêm trên máy
- Nhắc hs về chuẩn bị phần còn lại của bài tiết sau thực hành lấy điểm 15 phút tiếp
**********************
Ngày soạn: 20/10/2017
Tiết 14: BÀI THỰC HÀNH 3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử.
2 Kĩ năng
- Biết cách đăng kí hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử
Trang 273 Bài mới
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
3 Bài 2: Đăng nhập và đọc thư (18 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành đăng nhập hộp
thư của mình đã tạo ở tiết trước và đọc từng thư
HS: Thực hành theo y/c
GV đưa ra 1 số câu hỏi vấn đáp để kiểm tra kiến
thức, kỹ năng thực hành của HS-cho điểm từng em
HS: Làm theo y/c của GV
4 Bài 4: Gửi thư trả lời (18 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành trả lời thư vừa
nhận (nếu nhiều thư thì nêu cách trả lời từng thư 1)
HS: Thực hành theo y/c của GV
GV đưa ra một số câu hỏi truy vấn để kiểm tra kiến
thức, kỹ năng thực hành của từng em GV cho điểm
từng em
HS: Làm theo y/c của GV
3 Bài 2: Đăng nhập và đọc thưđiện tử
4 Bài 4: Trả lời thư
4 Củng cố (5 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
5 Dặn dò (2 phút)
- Về nhà các em luyện tập thêm trên máy
- Nhắc hs về ôn lại những kiến thức đã học từ đầu năm để tiết sau ôn tập
************************
Ngày soạn: 25/10/2017
Tiết 15: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trang 28Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
1 Lí thuyết: (20 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh nêu lên những thắc mắc của mình
khi xem lại các bài học và bài tập
- HS: Lần lượt học sinh nêu lên những thắc mắc của mình
- GV+HS: Cùng giải đáp những thắc mắc
2 Bài tập: (20 phút)
- GV: Lần lượt đưa ra các câu hỏi.
- HS: Dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi giáo viên đưa
ra
- GV: Nhận xét, chốt lại các kiến thức cơ bản?
1 Hoạt động 1: Giải đáp thắc mắc:
Câu 2 WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây ?
A World Wide Web B World Wired Web
C World Win Web D Windows Wide Web
Câu 3 Mạng không dây có môi trường truyền dẫn là:
A Sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại và dây cáp đồng trục
B.Sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại và cáp xoắn
C Sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại
D Cáp quang, cáp xoắn và bức xạ hồng ngoại
Câu 4 Lợi ích của mạng máy tính là:
A.Dùng chung dữ liệu và trao đổi thông tin
B Dùng chung các thiết bị phần cứng
C Dùng chung các phần mềm
D Các câu trên đều đúng
Câu 5.Siêu văn bản là gì?
A Là loại văn bản được tích hợp từ nhiều dạng dữ liệu: văn bản, hình ảnh, âm thanh
B Là loại văn bản được tích hợp từ nhiều dạng dữ liệu: văn bản, hình ảnh,
âm thanh, video, các phần mềm và các liên kết
C Là loại văn bản được tích hợp từ nhiều dạng dữ liệu: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
Trang 29D Các câu trên đều sai.
Câu 6 Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử là:
A Chi phí thấp và thời gian chuyển gần như tức thì
B Một người có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người
C Có thể gởi thư kèm tệp tin
D Các câu trên đều đúng
Câu 7 Đâu là địa chỉ của website trong các đáp án sau?
- Về nhà các em luyện tập thêm trên máy
- Xem lại kiến thức
- Ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết
**********************
Ngày Soạn: 27/10/2017 Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Trang 30Biết phân biệt mạng diện rộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 c©u0,5®
5%
1 c©u0,5®
5%
2 c©u1,0®
5%
2 c©u1,0®
10%
3 c©u1,5®15%Bài 3: Tổ
Th ®iÖn tö, cÊu tróc cña th ®iÖn tö, lÊy
VD vÒ th ®iÖn tö c¸clo¹i
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 c©u2,0®
20%
1 c©u2,0®
20%
5 câu 4đ 40%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 c©u0,5®
5%
1 c©u
3 ®iÓm30%
2 c©u3,5 ®35%Tổng số câu
Tổng điểm
Tổng tỉ lệ %
7 câu 3,5đ 35
3câu 1,5đ 15%
2câu 5,0đ 50%
12 10100%
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm(5đ): Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất
Trang 31Câu1 Vì sao cần mạng máy tính?
a Để trao đổi thông tin b Để dùng chung tài nguyên của máy
c Để sao chép dữ liệu d Để sao chép dữ liệu, dùng chung tài nguyên của
máy
Câu 2 Vì sao cần mạng internet?
a Để trao đổi thông tin b Để khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau
c Để sao chép dữ liệu d Để dùng chung tài nguyên của máy
Câu 3: Dịch vụ nào dưới đây không phải là dịch vụ trên Internet?
a Tìm kiếm thông tin trên Internet b Thư điện tử
c Chuyển phát nhanh d Thương mại điện tử.
Câu 4: Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào không phải là trình duyệt Web?
a Internet Explore b Mozilla Firefox
c.Windows Explore d Netscape Navigator
Câu 5 Đâu là địa chỉ của website trong các đáp án sau?
Câu 7: Chức năng chính của máy tìm kiếm là:
a Soạn thảo văn bản b Tìm kiếm thông tin trên internet
c Vẽ và chỉnh sửa ảnh d Luyện gõ mười ngón
Câu 8 Đâu là máy tìm kiếm trong các đáp án sau:
a www.google.com.vn b www.hoahoctro.com.vn
c www.hotmail.com d www.dantri.com.vn
Câu 9 Mạng diện rộng là:
a Mạng LAN b Mạng Wifi c Mạng internet d Mạng WAN
Câu 10 Trên Internet, ba từ WWW được viết tắt của cụm từ nào:
………
II Phần tự luận(5đ):
Câu 1(2đ) Thư điện tử là gì? Nêu cấu trúc của địa chỉ thư điện tử? Lấy 2 ví dụ về
địa chỉ thư điện tử, một trên Google và một trên Yahoo
Câu 2(3đ) Nêu các dạng thông tin trên internet?
Gia đình em muốn lắp mạng internet, em cần làm gì?
Câu 1 : Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (chẳng
hạn Internet) thông qua các hộp thư điện tử 1đ
Cấu trúc của địa chỉ thư điện tử: <tên đăng nhập>@<tên máy chủ lưu hộp thư> 0.5đ
Trang 32VD: - tintvb@gmail.com 0.25đ
Câu 2 : Các dạng thông tin trên trang web (1.5đ)
- Thông tin dạng văn bản
- Thông tin dạng hình ảnh
- Thông tin dạng âm thanh
- Thông tin dạng các đoạn phim
- Các phần mềm được nhúng hoàn toàn vào trang web
- Đặc biệt trên các trang web thường có các liên kết
* Gia đình em muốn lắp mạng em cần: Gọi điện đến nhà cung cấp mạng (VNPT,
FPT, Viettel…) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập internet (1.5đ)
MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC
Tiết 17: Bài 5: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Bảo vệ của công, yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY:
- Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, hướng dẫn trực quan, đàm thoại, hoạtđộng nhóm, giao bài tập
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp, trên phòng máy tính, tự học
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- SGK, giáo án.-Bài giảng trình bày trên PowerPoint
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
2 Học sinh
- SGK đầy đủ
- Vở ghi chép, vở bài tập
Trang 33IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới
* Đặt vấn đề (1 phút): Ở chương I các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính
cùng các chức năng và công dụng của nó Bài hôm nay các em sẽ hiểu rõ hơn tầmquan trọng của thông tin, dữ liệu trong máy tính và sự cần thiết của việc bảo vệ thôngtin trong máy tính.
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
* Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính: (10 phút)
GV: Y/c HS nghiên cứu mục khởi động theo nhóm
và trả lời câu hỏi
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
Sau 3 phút GV gọi đại diện các nhóm trả lời
(GV nêu tình huống mình gặp sáng nay trùng với
tình huống 1 trong sgk: bài giảng cô soạn để hôm
nay dạy đã lưu vào máy -> đến tiết dạy mở không
được -> Tại sao? Giờ cô phải làm tn?)
- GV: Chốt lại, nhấn mạnh: Sự cần thiết phải bảo vệ
thông tin máy tính, dẫn dắt vào bài
1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của
thông tin máy tính: ( 22 phút)
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu kiến thức ở SGK <mục
1> và liên hệ thực tế ở phòng máy mà các em thường
thực hành
- HS: Tìm hiểu kiến thức ở SGK <mục 1> và liên hệ
thực tế
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1 và 4: Tìm hiểu một số yếu tố công nghệ
-vật lí làm ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin
máy tính
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các yếu tố bảo quản và sử dụng
→ liên hệ thực tế em đã bảo quản và sử dụng máy ở
trường như thế nào?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về virus và cho biết các cách
em đã phòng chống virus
Sau 7 phút GV yêu cầu các nhóm nạp KQ, đại diện
nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bài
- Thông tin có thể bị mất, hưhỏng do nhiều nguyên nhân.Vậy việc bảo vệ thông tin máytính là việc hết sức cần thiết
- Cần bảo vệ thông tin bằngcách sao lưu dữ liệu thườngxuyên và phòng tránh virus
1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính:
b Yếu tố bảo quản và sử dụng:
- Bảo quản và sử dụng hợp lí
- Tránh để máy tính ở nơi ẩm thấp, nhiệt độ cao
Trang 34- Đại diện nhóm 1 và 4 trình bày → cả lớp nhận xét,
bổ sung ý kiến
- GV: Vậy ta có cách gì để nhằm giảm bớt sự hư
hỏng của yếu tố này?
- HS: Cần sử dụng hợp lí tránh rơi vỡ, nước vào, …
- Đại diện nhóm 2 trình bày → cả lớp nhận xét, bổ
sung ý kiến
- GV: Em đã gặp trường hợp đóng một chương trình
hay thoát khỏi máy tính không được chưa?
- HS: Trả lời
- GV: Vì sao vậy? - HS: Có thể bị virus
- GV: Vậy virus có ảnh hưởng gì đến thông tin máy
tính?
- Đại diện nhóm 3 trình bày → cả lớp nhận xét, bổ
sung ý kiến
- GV: Virus gây hậu quả nghiêm trong cho thông tin
máy tính vậy có cách nào để hạn chế virus?
- HS: Trả lời
GV: Kết luận lại các yếu tố ảnh hưởng đến sự an
toàn của Thông tin máy tính, đưa ra một số gợi ý về
cách bảo vệ và phòng tránh việc mât mát hư hỏng
thông tin
phức tạp có thể phá hủy toàn bộ,một phần dữ liệu hoặc nhân bản,
…
- Virus gây mất thông tịn máy tính với những hậu quả nghiêm trọng
- Về ôn lại nội dung đã học, làm bài tập BT 5.3 - 5.8 SBT
- Xem trước phần còn lại của bài
Trang 35Ngày Soạn: 03/11/2017
Tiết 18: BÀI 5: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Bảo vệ của công, yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY:
- Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, hướng dẫn trực quan, đàm thoại, hoạt độngnhóm, giao bài tập
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp, trên phòng máy tính, tự học, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- SGK, giáo án - Bài giảng trình bày trên PowerPoint
- Máy Projector, phông chiếu, bảng phấn
1) Hãy cho biết một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính?
2) Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?
- HS: Là một đoạn chương trình (1 chương trình)
- GV : Virus bắt nguồn từ đâu?
- HS: Do con người lập trình ra
- GV : Vậy Virus máy tính là gì?
- HS: Trả lời
- GV : Nhận xét, chốt lại
3 Virus máy tính và cách phòng chống:
a Virus máy tính là gì?
- Virus là một chương trình hay
đoạn chương trình
- Có khả năng tự nhân bản vàlây lan rất nhanh theo nhiều conđường
b Tác hại của virus máy tính:
Trang 36- GV: Virus có thể xem như là kẻ giết người
không vũ khí nhưng lại rất ác liệt và khủng
khiếp, nó có thể phá hỏng ổ cứng, các tệp tin, …
Vậy tác hại của nó như thế nào ? ta tìm hiểu phần
b
- GV: Nêu tác hại của virus máy tính?
- HS: Tìm hiểu SGK trả lời tác hại của virus máy
tính
- GV: Nhận xét, chốt lại
- GV: Hãy cho biết đó là những tài nguyên nào?
– HS: Trả lời
- GV: Máy tính bị nhiễm virus thường có những
hiện tượng nào?
– HS: Trả lời
- GV: Những hiện tượng trên đã phá huỷ những
gì của máy tính?
- HS: Trả lời
- GV: Các tệp thường bị tấn công của virus có
đuôi là *.doc; *.xls; *.exe; *.com
- GV: Virus máy tính có thể lây vào máy tính
bằng nhiều đường khác nhau Hãy nêu các con
đường lây lan của virus? – HS trả lời
- GV: Để chống lại việc bẻ khoá và sao chép lậu
phần mềm nhiều nhà sản xuất ngầm định cài đặt
virus trong phần mềm, virus sẽ kích hoạt khi
phần mềm cài đặt không hợp pháp Hãy cho biết
các cách lây nhiễm virus mà em thường gặp?
- HS: Qua mạng Internet, thư điện tử, qua các
thiết bị nhớ
- GV: Ta thấy tác hại của virus là khó lường và
con đường lây lan của nó đa dạng nên máy tính
rất dễ bị nhiễm virus Vậy có cách nào phòng
chống virus?
- HS: Trả lời
- Tiêu tốn tài nguyên hệ thống
như: CPU, bộ nhớ, dung lượngđĩa cứng
- Phá huỷ dữ liệu
- Phá huỷ hệ thống: làm máy tính
bị tê liệt hay làm máy chạy chậm,treo máy, tắt và tự khởi động lại,không mở được tệp
- Đánh cắp dữ liệu như chứng từ,thẻ tín dụng, … để trục lợi
- Mã hoá dữ liệu để tống tiền
- Gây khó chịu khác như làm ẩntệp, thư mục, …
* Tóm lại: Virus máy tính là một
trong những mối nguy hại lớnnhất cho an toàn thông tin máytính
c Các con đường lây lan của virus:
- Qua việc sao chép tệp đã bịnhiễm virus
- Qua các phần mềm bị bẻ khoá,phần mềm sao chép lậu
- Qua các thiết bị nhớ (USB(Flast), thẻ nhớ điện thoại, …)
- Qua mạng nội bộ, Internet, thưđiện tử
- Qua những lỗi ở phần mềm
d Phòng tránh virus:
- Cách phòng tránh virus máy tínhtôt nhất là cảnh giác và ngăn chặntrên chính những con đường lâylan của chúng và cập nhật phầnmềm diệt virus và diệt virusthường xuyên
- Nhắc các em về học bài cũ - Hoàn thành nốt những bài tập trong SBT
- Xem trước bài thực hành 4
**********************
Ngày Soạn: 08/11/2017
Trang 37Tiết 19: BÀI THỰC HÀNH 4: SAO LƯU DỰ PHÒNG VÀ QUÉT VI RÚT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định
- Có ý thức bảo vệ thông tin khi sử dụng máy tính
II PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY:
- Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, hướng dẫn trực quan, đàm thoại, hoạtđộng nhóm, giao bài tập
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp, trên phòng máy tính, tự học, hoạt độngnhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Gi¸o viªn:
- Máy tính, máy chiếu, mạng internet, một số chương trình diệt virus
- Tµi liÖu, gi¸o ¸n
2 Häc sinh:
- Vë ghi, tµi liÖu
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra bài cũ trong quá trình thực hành).
3 Bài mới
* Đặt vấn đề: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về tầm quan trọng của thông tin
trong máy tính và sự cần thiết của việc bảo vệ thông tin máy tính Ở bài hôm nay, các em sẽ thao tác trực tiếp trên máy tính để bảo vệ thông tin máy tính và phòng tránh virus cho máy tính
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
1 Bài 1: (35 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu Bài 1 SGK trang 52
- HS: Đọc yêu cầu Bài 1
- GV: Yêu cầu học sinh thảo
luận nêu lên thắc mắc của mình
- HS: Thảo luận nhóm trả lời
Tạo 1 TM mới trên ổ D với tên là Sao_luuSao chép các tệp trong TM Tailieu_hoctap vào TMSao_luu
Trang 38- GV: Quan sát theo dõi quá
trình thực hành của học sinh,
hướng dẫn thêm nếu thấy cần
4 Củng cố: (7 phút)
- GV nhận xét bài thực hành trước lớp, nêu gương tiêu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại các nội dung của bài thực hành.
- Chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, gọi HS trả lời, GV nhận xét và tổng kết
5 Dặn dò (2 phút)
- Về nhà các em luyện tập thêm trên máy
- Về xem trước phần còn lại của bài TH tiết sau TH tiếp
Ngày Soạn: 10/11/2017
Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 4: SAO LƯU DỰ PHÒNG VÀ QUÉT VI RÚT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định
- Có ý thức bảo vệ thông tin khi sử dụng máy tính
II PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC DẠY:
- Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, hướng dẫn trực quan, đàm thoại, hoạtđộng nhóm, giao bài tập
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp, trên phòng máy tính, tự học, hoạt độngnhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Gi¸o viªn:
- Máy tính, máy chiếu, mạng internet, một số chương trình diệt virus
- Tµi liÖu, gi¸o ¸n
2 Häc sinh:
- Vë ghi, tµi liÖu
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra bài cũ trong quá trình thực hành).
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về tầm quan trọng của thông tin
trong máy tính và sự cần thiết của việc bảo vệ thông tin máy tính Ở bài hôm nay, các em sẽ thao tác trực tiếp trên máy tính để bảo vệ thông tin máy tính và phòng tránh virus cho máy tính
Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng
Trang 392 Bài 2: (35 phỳt)
- GV: Yờu cầu học sinh đọc yờu cầu Bài 2
SGK trang 52, 53
- HS: Đọc yờu cầu Bài 2
- GV: Yờu cầu học sinh thảo luận nờu lờn
thắc mắc của mỡnh
- HS: Thảo luận nhúm trả lời cõu hỏi
- GV: Giải đỏp thắc mắc (nếu cú)
- GV: Yờu cầu hs khởi động PM diệt virus
BKAV, tỡm hiểu ý nghĩa cỏc tựy chọn trờn
giao diện của chương trỡnh
(Nếu mỏy tớnh chưa cú PM thỡ tải về từ mạng
Interrnet)
+ B1: Nhỏy đỳp chuột vào biểu tượng
BKAV
+ B2: Tỡm hiểu ý nghĩa cỏc tựy chọn
- HS: Quan sỏt quỏ trỡnh diệt virus và tỡm
hiểu nội dung nhật kớ sau khi quột virus, nếu
cú virus phần mềm sẽ liệt kờ cỏc File bị
nhiễm virus
- Thoỏt khỏi chương trỡnh bằng lệnh thoỏt
- GV: Quan sỏt theo dừi quỏ trỡnh thực hành
của học sinh, hướng dẫn thờm nếu thấy cần
2 Bài 2:
- SGK trang 52, 53
* í nghĩa của cỏc tuỳ chọn:
- Chọn tựy chọn tất cả ổ cứng và USB (khụng chọn xúa Macro)
- Tuỳ chọn: + Chọn ổ đĩa
chọn từng ổ đĩa cần quột virus)
- Quột virus:
B1: + Chọn mục tất cả ổ cừng và USB + Diệt khụng cần hỏi
+ Nạp lỳc khởi động
B2: Nhỏy vào mục Quột → OK → quột
4 Củng cố: (7 phỳt)
- GV nhận xột bài thực hành trước lớp, nờu gương tiờu biểu và nhắc nhở những hs
chưa làm tốt, rỳt kinh nghiệm cho cỏc tiết thực hành sau
- GV củng cố, nhắc lại cỏc nội dung của bài thực hành.
- Chiếu cỏc cõu hỏi trắc nghiệm, gọi HS trả lời, GV nhận xột và tổng kết
5 Dặn dũ (2 phỳt)
- Về nhà cỏc em luyện tập thờm trờn mỏy
- Về xem trước bài 6: Tin học và xó hội
Ngày Soạn: 15/11/2017
Tiết 21: BÀI 6: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIấU: Sau khi học xong bài này, học sinh cú khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết các lợi ích của công nghệ thông tin và tác động của CNTT đối với XH
Trang 40- Biết các hạn chế của công nghệ thông tin
- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong xã hội tin học hoá
2 Thái độ:
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP – HèNH THỨC DẠY:
- Sử dụng phương phỏp giải quyết vấn đề, hướng dẫn trực quan, đàm thoại, hoạtđộng nhúm, giao bài tập
- Hỡnh thức dạy học : Dạy học trờn lớp, tự học, hoạt động nhúm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Mỏy tớnh, mỏy chiếu, mạng internet
- Tài liệu, giáo án
2 Học sinh:
- Vở ghi, tài liệu
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định lớp (1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Cõu 1: Nờu cỏch phũng chống virus mỏy tớnh?
Cõu 2: Kể tờn một số chương trỡnh virus mà em biết?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ở tiết trước, chỳng ta đó tỡm hiểu về tầm quan trọng của thụng tin
trong mỏy tớnh và sự cần thiết của việc bảo vệ thụng tin mỏy tớnh Bài hụm nay, cỏc em sẽ được nghiờn cứu những vấn đề về tin học và xó hội.
Hoạt động của Thầy – Trũ Ghi bảng
* Tin học trong xó hội hiện đại: (15 phỳt)
- GV cho HS hoạt động nhúm tỡm hiểu mục khởi
động
HS: Hoạt động nhúm
Sau 2 phỳt GV gọi cỏc nhúm trả lời, nhúm cũn lại
nhận xột chộo, GV bổ sung, kết luận
- GV: Em hóy tỡm vớ dụ ứng dụng của tin học và
mỏy tớnh trong nhiều lĩnh vực?
- HS: Chuẩn đoỏn bệnh, chữa bệnh bằng phương
phỏp nội soi, siờu õm, chế tạo Robot, giỳp tớnh toỏn
nhanh chớnh xỏc, … Hay trao đổi mua bỏn trờn
mạng, chia sẻ thụng tin, giỳp lưu trữ thụng tin gần
như miễn phớ, giảm phớ giao dịch, …
- GV: Em lấy vớ dụ cụ thể ưng dụng trong từng lĩnh
vực?
- HS: - Trong sinh học: giải mó, xõy dựng bản đồ
gen của con người
- Trong y học: siờu õm chuẩn đoỏn bệnh, xột
nghiệm, chữa bệnh
- Trong khoa học: tớnh toỏn, lập trỡnh cho (tờn
1 Tin học trong xó hội hiện đại:
- Tin học và mạng mỏy tớnhđang thỳc đẩy việc truyền bỏthụng tin và tri thức