1. Trang chủ
  2. » Tất cả

baitaplon.DOC

36 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2.Tổ đớpphanh hảm bảo hiểm:Đặt phía trong buồng thang có tác dụng ngoạmchặt lấy gờ trợt khi bị đứt dây căng hay khi tốc độ buồng thang tăng quá trị số chophép,khi đó tổ đớp ghìm chặt

Trang 1

lời nói đầu

Trong mọi ngành sản xuất hiện nay, các công nghệ tiên tiến, các dây chuyền vàthiết bị hiện đại đang từng ngày, từng giờ đợc ứng dụng vào nớc ta Tác dụng của cáccông nghệ mới và dây chuyền sản xuất hiện đại đã góp phần thúc đẩy sự nghiệp Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ giớihoá và tự động hoá các quá trình sản xuất Với vai trò là mũi nhọn của kỹ thuật hiện

đại, lĩnh vực tự động hoá đang phát triển với tốc độ ngày càng cao Những thành tựucủa lý thuyết Điều khiển tự động, Tin học công nghiệp, Điện tử công suất, Kỹ thuật đolờng đã và đang đợc triển khai trên quy mô rộng lớn, tạo nên những thiết bị và dâychuyền công nghiệp sản xuất tự động cũng nh giúp cho hoạt động của con ngời nhanh

và tiện lợi có chất lợng tốt Vì vậyviệc điều khiển hoạt động của các dây chuyền hiện

đại, tiên tiến cũng ngày càng đa dạng và phức tạp

Với việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học,các hệ truyền động điện đợc phát triển và có thay đổi đáng kể Đặc biệt, do công nghệsản xuất các thiết bị điện tử giúp cho hoạt động của con ngời

CHƯƠNG 1: MÔ Tả CÔNG NGHệ Và YÊU CầU TRUYềN ĐộNG THIếT Kế Bộ TRUYềN ĐộNG CHO thang máy chở ngời.

Chọn mô hình thang máy nh sau:

Động cơ Hộp số

puli chủ động

Thanh dẫn

Trang 2

Đối trọng

puli bị động Hình 1

Các số liệu cho nh sau:

Loại động cơ : Động cơ điện một chiều

Giới thiệu chung về thang máy.

Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở ngời và hàng hoá theo phơng thẳng

đứng.Thang máy đợc dùng nhiều trong các công trờng,xí nghiệp và các nhà cao tầng

để phục vụ cho công nghiệp và đời sống nhân dân.Thang máy thuộc loại vận chuyểnthẳng đứng nên thời gian vận chuyển nhỏ so với các loại thang xiên.Những loại thangmáy hiện đại có kết cấu cơ khí phức tạp,nhằm nâng caonăng suất vận hành tin cậy, antoàn cho con ngời.Tất cả các thiết bị điện đợc lắp đặt trong buồng thang và buồngmáy.Buồng máy đợc bố trí ở tầng trên cùng của giếng thang máy

Để đảm bảo an toàn cho hành khách và thiết bị,ở thang máy đợc sử dụng phanhhảm cơđiện ,ngoài ra ở buồng thang có trang bị bộ phanh bảo hiểm(phanh dù) Phanhbảo hiểm này có nhiệm vụ giử buồng thang tại chổ khi đứt cáp, mất điện và khi tốc độ

di chuyển của buồng thang vợt quá(20-40)% tốc độ định mức

Ngoài truyền động nâng hạ buồng thang(truyền động chính theo phơng thẳng

đứng) ở thang máy còn có các truyền động phụ (là truyền động đóng mở cửa buồngthang).Truyền động này có một động cơ lồng sóc kéo qua một hệ thống tay đòn

1.1 Phân loại thang máy nh sau:

1.1.1.Phân loại theo chức năng:

a.Thang máy chở ngời:

Gia tốc cho phép đợc quy định theo cảm giác của hành khách: a  1,5 m/g2

+Dùng trong các toà nhà cao tầng: loại này có tốc độ trung bình hoặc lớn, đòihỏi vận hành êm, an toàn và có tính mỹ thuật

Trang 3

+Dùng trong bệnh viện: phải đảm bảo rất an toàn, sự tối u về độ êm khi dịchchuyển, thời gian dịch chuyển, tính u tiên đúng theo các yêu cầu của bệnh viện

+Trong các hầm mỏ, xí nghiệp: đáp ứng đợc các điều kiện làm việc nặng nềtrong công nghiệp nh tác động của môi trờng làm việc: độ ẩm, nhiệt độ; thời gian làmviệc, sự ăn mòn

b.Thang máy chở hàng:

Đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, trong kinh doanh Nó đòi hỏi cao vềviệc dừng chính xác buồng thang máy đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá lênxuống thang máy đợc dễ dàng thuận lợi

1.1.2.Phân loại theo tốc độ dịch chuyển:

Thang máy tốc độ chậm: V = 0,5 m/s

Thang máy tốc độ trung bình: V = 0,75  1,5 m/s

Thang máy tốc độ cao: V = 2,5  5 m/s

1.1.3.Phân loại theo tải trọng:

Thang máy loại nhỏ: QTm < 160 KG

Thang máy loại trung bình: QTm = 500  2000 KG

Thang máy loại lớn: QTm > 2000 KG

1.2.Cấu tạo thang máy.

Thang máy có nhiều loại ,tuy nhiên các thiết bị chính của nó vẫn là :buồngthang,tời nâng, dây căng,đối trọng,động cơ,cơ cấu hãm cơ điện và các khí cụ khốngchế khác

Trên hình vẽ là sơ đồ vẽ các thiết bị cơ bản của thang máy,các thiết bị chính đợcchú thích dới hình 2,trong đó:

Trang 4

-Loại truyền động có hộp giảm tốc ngày càng đợc trang bị bằng các động cơ có tốc

độ định mức 6001500v/ph.Vì thế kích thớc của nó nhỏ,nhng hộp giảm tốc tơng đối

đắt tiền và làm việc ồn ào

-Loại truyền động không có hộp giảm tốc dùng các động cơ chạy chậm có tốc độquay định mức là 60120 v/ph,kích thớc và trọng lợng động cơ tơng đối lớn,tuy vậy

do không có hộp giảm tốc nên hệ thống làm việc êm hơn.Mặt khác trong truyền độngkhông có hộp giảm tốc ,phần ứng của động cơ nối liền với trục bánh xe đại ma sát,lạiquay với tốc độ nhỏ nên tổn thất trongu quá trình quá độ nhỏ

Trang 5

1.2.2.Tổ đớp(phanh hảm bảo hiểm):Đặt phía trong buồng thang có tác dụng ngoạmchặt lấy gờ trợt khi bị đứt dây căng hay khi tốc độ buồng thang tăng quá trị số chophép,khi đó tổ đớp ghìm chặt lấy buồng thang lại.Cấu tạo tổ đớp nh hình vẽ:

Khi thang máy chuyển động bình thờng,lò xo 5kéo mạnh làm cho kìm 2 mở ra và

tổ đớp sẽ trợt trên gờ trợt cùng với buồng thang Trống 4 của tổ đớp có dây cuốn liên

hệ với một bộ phận của dây chảo 8.Khi thang máy chuyển động bình thờng trống 4cha làm việc.Khi tốc độ của buồng thang tăng quá trị số cho phép thì bộ phận hạn chếtốc độ kiểu ly tâm đè lên dây chảo 8 làm cho trống 4 quay theo sự di chuyển củabuồng thang.Nhờ trục vít mà nêm 3 đợc đẩy vào đuôi kìm làm cho kìm ngoạm chặtlấy gờ trợt nh vậy buồng thang bị dừng lại.Lúc tổ đớp làm việc thì lực hãm

ban đầu còn bé ,sau đó đợc tăng dần lên.ở các buồng thang có tốc

Trang 6

đối trọng rơi mạnh xuống pittông,dầu sẽ đợcchuyển từ xylanh qua các lỗ đó đến nơi

có thể tích lớn hơn,làm cho sự va chạm đợc êm, giảm chấn động cho thang máy.a.Đồ thị tốc độ tối u của thang máy

Để tăng năng suất của thang ,ta có thể tăng tốc độ di chuyển của buồng thang vàgiảm thời gian các quá trình mở máy và hãm máy

Đối với loại thang máy chạy chậm trị số tốc độ ổn định có ảnh hởng lớn đến năangsuất

Đối với loại thang máy chạy trung bình , nhanh và cao tốc thì thời gian các quátrình quá độ lại có ảnh hởng lớn đến năng suất

a

mo may c.d on dinh

ham xuong toc do thap a,

Để đảm bảo cho hành khách có cảm giác dễ chịu cần phải tạo ra một quá độ êmdịutừ trạng thái đứng yên sang trạng thái chuyển độngvề trạng thái dừng

Muốn vậy ,vào giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của quá trình mở máy và hãm máycần giữ cho “độ giật”  không đổi

Trên đồ thị tốc độ tối u biểu diễn đồ thị các đờng:

v=v(t),s=s(t),a=a(t), =(t)

Trang 7

Trị số cực đại của độ giật của các thang máy chạy nhanh khoảng3 đến 10 m/s3,giatốc cực đại cho phép khoảng 2 đến 2,5 m/s2,nh vậy ta có thể suy ra tốc độ cực đạicủabuồng thang không thể vợt quá 5 m/s.

Đồ thị đợc chia làm 5 đoạn dựa theo tính chất thay đổi của buồng thang:

b.Các yêu cầu công nghệ chủ yếu đối với thang máy

Các yêu cầu chung nhất đối với hệ thống truyền động là:

-Dễ điều khiển và hiệu chỉnh(tính đơn giản cao)

-An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị

-Dừng máy chính và không gây ra nhữnh cảm giác khó chịu cho hành khách.Thang máy đợc bố trí ở các công sở ,nhà ở,ngời sử dụng không có trình độ nghềnghiệp cao nên trong mọi trờng hợp các hệ thống điện càng đơn giản càng tốt Cũngchính vì vậy ngời ta thích dùng động cơ điện không đồng bộ rô to lồng sóc và rô todây quấn.Tuy nhiên động cơ rô to lồng sóc chỉ dùng cho thang máy chạy chậm vì nókhông đáp ứng dợc các yêu cầu về dừng máy chính xác,đồ thị tốc độ tối uvà số lần

đóng điện trong một gì bị hạn chế.Ngày nay nhờ sự phát triển của công nghệ bán dẫn

mà động cơ một chiều cũng đã đợc sử dụng phổ biến

Để đảm bảo tính chất an toàn trong mạch khống chế ngời ta bố trí nhiều công tắcchuyển đổi,công tắc hành trình và tiếp diểm điều kiện,dùng phanh hãm cơ điện vàphanh hãm bảo hiểm

Dừng máy chính xác nhằm bảo đảm tính thuận tiện và an toàn cho ngời sử dụng,ởcác thang máy chạy nhanh,trớc khi dừng buồng thang,tốc độ động cơ đợc giảm sơ bộ.Phạm vi điều chỉnh tốc độ động cơ đợc xác định theo tỷ số giữa tốc độ làm việc vàtốc độ trớc lúc hãm

Thông thờng các thang máy chạy chậm không yêu cầu điều chỉnh tốc độ

Các thang máy chạy nhanh và các thang máy có yêu cầu về dừng máy chính xác cóphạm vi điều chỉnh tốc độ từ3:1tới 10:1

Ngoài ra hệ truyền động còn có các yêu cầu sau:

-Yêu cầu về truyền động:Truyền động trong hệ thang máy phải là loại truyền động

có đảo chiều quay

-Yêu cầu về gia tốc:gia tốc <=2 m/s2

gia tốc cực đại amax=1,5 m/s2

Trang 8

-Yêu cầu về cơ cấu hãm:

+ Buồng thang phải dừng chính xác

+ Không đợc rơi tự do khi mất điện hoặc đứt dây treo

+ Quá trình hãm êm và chính xác.1

+ Cơ cấu hãm phải giữ buồng thang tại chỗ khi tốc độ di chuyển >=20 %tốc độ định mức

- Yêu cầu về tính chất mômen quán tính J = const

- Yêu cầu về vận hành : Không đợc vận hành trong trạng thái bất bình thờng , nếucần đảo chiều tốc độ phải êm , tốc độ không đợc giảm đột ngột

 Dựa vào đồ thị tốc độ của thang máy ta thấy rằng phụ tải trong hệ truyền động

là loại phụ tải ngắn hạn lặp lại, quá trình mở máy, chuyển động với vận tốc ổn

định, hãm máy đợc diễn ra liên tục lặp đi lặp lại trong suốt quãng đờng từ tầng

Để có thể tính chọn đợc công suất động cơ truyền động điện cho thang máycần có các điều kiện và tham số sau :

+ Sơ đồ động học của thang máy

+ Tốc độ và gia tốc lớn nhất cho phép

Trang 9

-Phụ tải tĩnh là do trọng lợng buồng thang,trọng lợng tải trọng lợng đối trọng,vàtrọng lợng cáp gây nên ở trạng thái tĩnh,thông qua puli,hộp giảm tốc tác dụng lên trục

Trang 10

Gđt: Trọng lợng đối trọng , kg.

Mục đichsử dụng đối trọng là giảm phụ tải của cơ cấu,do đó giảm đợc công suấttruyền động.Điều kiện chọn trọng lợng đối trọng là tạo ra phụ tải tĩnh nhỏ nhất.Trọnglợngcủa đối trọng đợc chọn theo công thức: Gđt=G0+.Gđm , đối với thang máy chọn

v

Fn

v g ).

G G

630 35 0 630

, , ,

.

) ,

35 0

, , , )

Trang 11

định mức Gđm=630 (kg) tơng đơng với khoảng 12 ngời.Để đơn giản ,ta cho rằngqua mỗi tầng thang chỉ dừng một lần để đón,trả khách.Ta có các thời gian giả định nhsau:

-Thời gian vào/ra buồng thang đợc tính gần đúng 1s/1ngời

-Thời gian mở cửa buồng thang là 1s

-Thời gian đóng cửa buồng thang là 1s

-Giả sử ở mỗi tầng có một ngời ra và một ngời vào,do đó thời gian nghỉ là tng = 4(s)

Ta có đồ thị vận tốc gần đúng của thang máy nhm hình vẽ 6

t a

=

2

9 0 5

, , =0,2 (m)

Thời gian buồng thang di chuyển với vận tốc đều v=1,5(m/s) ở giữa hai tầng kếtiếp là:

t=

v

S S

H  kd  h

=

5 1

2 0 2 0 4 ,

, , 

=2,4 (s)

Thời gian làm việc của buồng thang ở hai tầng kế tiếp là:

tlv=tkđ + t + th = 0,9 + 2,4 + 0,9 = 4,2 (s)

Khi lên đến tầng trên cùng (tầng 10),giả sử cả 12 ngời trong thang ra hết,ngay sau

đó 12 ngời khác vào để xuống các tầng dới.Nh vậy thời gian nghỉ ở giai đoạn này là:

t0 = 0,9 + 12.1 + 12.1 + 0,9 = 25,8 (s)

Khi xuống v và a không đổi nên tlv và tng giống khi đi lên.Khi xuống đến tầng dớicùng (tầng 1) ,giả sử cả 12 ngời trong thang ra hết,ngay sau đó 12 ngời khác vào đểlên các tầng trên Nh vậy thời gian nghỉ ở giai đoạn này là: t0’ = t0 = 25,8 (s)

Trang 12

Vậy ta có đồ thi phụ tải trong một chu kỳ lên xuống nh hình vẽ 7,với chu kỳ làmviệc:

2 4 18

= 39%

Tck

Hinh 7

Trang 13

t

P2

=

2 191

2 4 9 5 4 2 4 9

,

, , ,

= 4,1 (kW)Vậy phụ tải thang máy có:

Số thanh dẫn tác dụng của phần ứng là N = 696

Số nhánh song song của phần ứng là 2a = 2

r+rcp = 0,566 (  )

Điện trở cuộn ổn định nối tiếp rckn = 0,019(  )

Điện trở cuộn ổn định song song rcks = 130 (  )

Số vòng trên một cực của cuộn song song wcks = 1480

Từ thông định mức của cực từ phụ =0,74.10-2 (Vb)

Trang 14

Mô men quán tính của phần ứng J=0,95 kg.m2.

Khối lợng của động cơ Q=480(kg)

chơng 3 : lựa chọn phơng án truyền động

Chọn phơng án truyền động là dựa trên các yêu cầu công nghệ và kết quả tínhchọn công suất động cơ,từ đó tìm ra một loạt các hệ truyền động có thể thỏa mản yêucầu đặt ra.Bằng việc phân tích,so sánh các chỉ tiêu kinh tế,kỹ thuật các hệ truyền độngnày kết hợp tính khả thi cụ thể mà có thể lựa chọn đợc vài phơng án hoặc một phơng

án duy nhất để thiết kế

Động cơ dùng để kéo puli cáp trong thang máylà loại động cơ có điều chỉnh tốc

độ và có thể đảo chiều quay(quá trình nâng hạ của thang máy).Nh vậy để thực hiện

đ-ợc truyền trong thang máy chúng ta phải có hai phơng án chính sau:

+Dùng hệ truyền động chỉnh lu-Tiristo,động cơ một chiều có đảo chiều quay +Dùng hệ truyền động xoay chiều có điều chỉnh tốc độ

Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích u nhợc điểm hai loại hệ truyền động này

để từ đó chọn ra một phơng án truyền động phù hợp nhất dùng trong thang máy

3.1.Hệ truyền động chỉnh lu-Tiristor có đảo chiều quay

Do chỉnh lu Tiristor dẫn dòng theo một chiều và chỉ điều khiển khi mở,cònkhoá theo điện áp lới cho nên truyền động van thực hiện đảo khó khăn và phức tạp hơntruyền động máy phát-động cơ.Cấu trúc mạch lực cũng nh mạch cấu trúc mạch điềukhiển hệ truyền động T-Đ đảo chiều có yêu cầu an toàn cao và có logic điều khiểnchặt chẽ.Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động đảo chiều:

+Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động cơ.+Giữ nguyên chiều dòng kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng

Trong thực tế,các sơ đồ truyền động T-Đ đảo chiều có nhiều song đều thực hiệntheo hai nguyên tắc và đợc phân ra 5 loại sơ đồ chính

Sơ đồ 1 : Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quay bằng

đảo chiều dòng kích từ

Hình 8

Trang 15

-+ D

CKD

Sơ đồ 3 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi cấp cho phần ứng điều khiển riêng Loại

này có u điểm là dùng cho mọi dải công suất, có tần số đảo chiều lớn

Trang 16

Sơ đồ 4 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối song song ngợc điều khiển chung

Loại này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn , thực hiện đợc công việc đảo chiều

êm hơn

Hình 11

Sơ đồ 5 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung

Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn,thực hiện việc đảo chiều êm.Tuynhiên kichí thớc cồng kềnh,vốn đầu t và tổn thất lớn

Trang 17

CKD D

BA

Hình 12

 Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển,có thể chia làm hai loại chính: điềukhiển chung và điều khiển riêng.Sơ đồ 1,2,3 có nguyên tắc mạch điều khiển gầngiống nhau là phải khoá các bộ biến đổi mạch phần ứng để cắt dòng,sau đó tiếnhành chuyển mạch,nh vậy khi điều khiển sẽ tồn tại một thời gian gián đoạn.Sơ đồ4,5 dùng nguyên tắc điều khiển liên tục

 Sau đây ta sẽ phân tích hai loại sơ đồ đặc trng (sơđồ 3) và (sơ đồ 4) :

a> Truyền động T-Đ điều khiển riêng :

Nguyên tắc : Khoá các bộ biến đổi mạch phần ứng để cắt dòng , sau đó tiến hànhchuyển mạch , nh vậy khi điều khiển sẽ tồn tại một thời gian gián đoạn sơ đồ 1,2,3 đ-

ợc điều khiển theo nguyên tắc này

Khi điều khiển riêng có hai bộ diều khiển làm việc riêng rẽ với nhau Tại một thời

điểm thì chỉ có một bộ biến đổi có xung điều khiển còn bộ biến đổi kia bị khoá

do không có xung điềukhiển Trong một khoảng thời gian thì BĐ1 bị khóa hoàn toàn

và dòng phần ứng bị triệt tiêu, tuy nhiên suất điện động phần ứng E vẫn còn dơng Sau khoảng thời gian này thì phát xung 2 mở bộ biến đổi 2 đổi chiều dòng phầnứng động cơ đợc hãm tái sinh.Nếu giữ nhịp điệu giảm 2 phù hợp với quán tính của hệthì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngợco không đổi điều này đ-

ợc thực hiện bởi các mạch vòng điều chỉnh tự động dòng điện của hệ thống

Hệ truyền động có van đảo chiều điều khiển riêng có u điểm là làm việc an toànkhông có dòng cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi song cần có 1 khoảng thời gian trễtrong đó dòng điện động cơ bằng không

Trang 18

b> Truyền động T-Đ điều khiển chung :

Nguyên tắc : Tại một thời điểm thì cả hai bộ biến đổi BĐ1 và BĐ2 đều nhận đợc xung

mở nhng chỉ có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lu còn bộ biến đổi kia làmviệc ở chế độ đợi Sơ đồ 4, 5 thực hiện theo nguyên tắc này

Nếu chọn Ed1= Ed2 thì 1+2= và ta có phơng pháp điều khiển chung đốixứng khi này sđđ tổng trong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu và dòng điệntrung bình chảy vòng qua hai bộbiến đổi cũng triệt tiêu: Icb=0

Trong phơng pháp điều khiển chung mặc dù đảm bảo

Ed2 Ed1 tức là không xuất hiện giá trị dòng cân bằng song giá trị tức thời củasuất điện động của các bộ chỉnh lu là ed1(t) và ed2(t) luôn khác nhau do đó vẫn xuấthiện thành phần xoay chiều của dòng điện cân bằng và để hạn chế dòng điện cânbằng này thờng dùng các cuộn kháng cân bằng Lcb

3.2.Hệ truyền động xoay chiều có điều chỉnh tốc độ

Hệ truyền động này dùng động cơ không đồng bộ 3 pha Loại động cơ này

đ-ợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, chiếm tỉ lệ rất lớn so với động cơ khác.Sở dĩ

nh vậy là do ĐKB có kết cấu đơn giản,dễ chế tạo,vận hành an toàn,sử dụng nguồn cấptrực tiếp từ lới điện xoay chiều ba pha.Tuy nhiên trớc đây các hệ truyền động động cơKĐB có điều chỉnh tốc độ lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ,đó là do việc điều tốc độ động cơKĐBcó khó khăn hơn động cơ một chiều.Trong, thời gian gần đây do sự phát triểncông nghiệp chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật điện tử - tin học động cơ không

đồng bộ mới khai thác đợc hết các u điểm của mình Nó trở thành hệ truyền động cạnhtranh có hiệu quả với hệ truyền động chỉnh lu - triristo động cơ một chiều

Không giống nh động cơ một chiều, động cơ KĐB có cấu tạo phần cảm vàphần ứng không tách biệt Từ thông động cơ cũng nh mô men động cơ sinh ra phụthuộc nhiều vào tham số.Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động diện động cơkhông đồng bộ là hệ điều chỉnh nhiều tham số có tính phi tuyến mạnh Trong định h -ớng xây dựng hệ truyền động động cơ không đồng bộ,ngời ta có xử lý hớng tiếp cậnvới các đặc tính điều chỉnh của truyền động động cơ một chiều

Trong công nghiệp thờng sử dụng bốn hệ điều chỉnh tốc độ :

a>Điều chỉnh điện áp cấp cho động cơ dùng bộ biến đổi tiristo:

Nguyên tắc của phơng pháp này là mô men của động cơ KĐB tỷ lệ với bình

ph-ơng điện áp stato.Do đó có thể điều chỉnh đợc mô men và tốc độ của động cơ bằngcách điều chỉnh giá trị điện áp stato trong khi giữ nguyên tần số

b>Điều chỉnh điện trở mạch rô to :

Ta có thể điều chỉnh đợc tốc độ bằng cách điều chỉnh điện trở mạch rô to,phơng

pháp này thực hiện điều chỉnh trơn điện trở rô to bằng các van bán dẫn,u thế của

ph-ơng pháp là dễ tự động hoá việc điều chỉnh.Điện trở trong mạch rôto ĐCKĐB :

Rr=Rrd+Rf Trong đó : Rrd :điện trở đây quấn roto

Rf :điện trở ngoài mắc thêm vào mạch roto

Khi điều chỉnh giá trị điện trở mạch rô to thì mô men tới hạn của động cơkhông thay đổi và độ trợt tới hạn tỉ lệ bậc nhất với điện trở:

Ngày đăng: 10/09/2018, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w