nguyên lý hoạt động thang máy..Giíi thiÖu chung vÒ thang m¸y. Thang m¸y lµ thiÕt bÞ vËn t¶i dïng ®Ó chë ngêi vµ hµng ho¸ theo ph¬ng th¼ng ®øng.Thang m¸y ®îc dïng nhiÒu trong c¸c c«ng trêng,xÝ nghiÖp vµ c¸c nhµ cao tÇng ®Ó phôc vô cho c«ng nghiÖp vµ ®êi sèng nh©n d©n.Thang m¸y thuéc lo¹i vËn chuyÓn th¼ng ®øng nªn thêi gian vËn chuyÓn nhá so víi c¸c lo¹i thang xiªn.Nh÷ng lo¹i thang m¸y hiÖn ®¹i cã kÕt cÊu c¬ khÝ phøc t¹p,nh»m n©ng caon¨ng suÊt vËn hµnh tin cËy, an toµn cho con ngêi.TÊt c¶ c¸c thiÕt bÞ ®iÖn ®îc l¾p ®Æt trong buång thang vµ buång m¸y.Buång m¸y ®îc bè trÝ ë tÇng trªn cïng cña giÕng than
Trang 1ĐỒ ÁN THANG MÁY
lời nói đầu
Trong mọi ngành sản xuất hiện nay, các công nghệ tiên tiến, các dây chuyền và thiết bị hiện đại đangtừng ngày, từng giờ đợc ứng dụng vào nớc ta Tác dụng của các công nghệ mới và dây chuyền sản xuất hiện đại đã góp phần thúc đẩy sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rấtnhiều vào mức độ cơ giới hoá và tự động hoá các quá trình sản xuất Với vai trò là mũi nhọn của kỹ thuật hiện đại, lĩnh vực tự động hoá đang phát triển với tốc độ ngày càng cao Những thành tựu của
lý thuyết Điều khiển tự động, Tin học công nghiệp,
Điện tử công suất, Kỹ thuật đo lờng đã và đang
đợc triển khai trên quy mô rộng lớn, tạo nên những thiết bị và dây chuyền công nghiệp sản xuất tự
động cũng nh giúp cho hoạt động của con ngời
nhanh và tiện lợi có chất lợng tốt Vì vậyviệc điều khiển hoạt động của các dây chuyền hiện đại, tiên tiến cũng ngày càng đa dạng và phức tạp
Với việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học, các hệ truyền động
điện đợc phát triển và có thay đổi đáng kể Đặc biệt, do công nghệ sản xuất các thiết bị điện tử giúp cho hoạt động của con ngời
Trang 2CHƯƠNG 1: MÔ Tả CÔNG NGHệ Và YÊU CầU TRUYềN
ĐộNG
THIếT Kế Bộ TRUYềN ĐộNG CHO thang máy chở ngời.
Chọn mô hình thang máy nh sau:
Động cơ Hộp số
puli chủ
động
Thanhdẫn
Đối trọng
puli bị
động
Hình 1
Các số liệu cho nh sau:
Loại động cơ : Động cơ điện một chiều
Tốc độ : V = 1,5 m/s
Gia tốc : a = 0,5 m/s2
Trang 3Chiều cao mỗi tầng : h0 = 4 m.
Giới thiệu chung về thang máy.
Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở ngời vàhàng hoá theo phơng thẳng đứng.Thang máy đợcdùng nhiều trong các công trờng,xí nghiệp và cácnhà cao tầng để phục vụ cho công nghiệp và đờisống nhân dân.Thang máy thuộc loại vận chuyểnthẳng đứng nên thời gian vận chuyển nhỏ so với cácloại thang xiên.Những loại thang máy hiện đại có kếtcấu cơ khí phức tạp,nhằm nâng caonăng suất vậnhành tin cậy, an toàn cho con ngời.Tất cả các thiết
bị điện đợc lắp đặt trong buồng thang và buồngmáy.Buồng máy đợc bố trí ở tầng trên cùng của giếngthang máy
Để đảm bảo an toàn cho hành khách và thiết bị,ởthang máy đợc sử dụng phanh hảm cơđiện ,ngoài ra
ở buồng thang có trang bị bộ phanh bảohiểm(phanh dù) Phanh bảo hiểm này có nhiệm vụgiử buồng thang tại chổ khi đứt cáp, mất điện vàkhi tốc độ di chuyển của buồng thang vợt quá(20-40)% tốc độ định mức
Ngoài truyền động nâng hạ buồng thang(truyền
động chính theo phơng thẳng đứng) ở thang máycòn có các truyền động phụ (là truyền động đóng
Trang 4mở cửa buồng thang).Truyền động này có một
động cơ lồng sóc kéo qua một hệ thống tay đòn
1.1 Phân loại thang máy nh sau:
1.1.1.Phân loại theo chức năng:
a.Thang máy chở ngời:
Gia tốc cho phép đợc quy định theo cảm giác củahành khách: a 1,5 m/g2
+Dùng trong các toà nhà cao tầng: loại này cótốc độ trung bình hoặc lớn, đòi hỏi vận hành êm,
an toàn và có tính mỹ thuật
+Dùng trong bệnh viện: phải đảm bảo rất antoàn, sự tối u về độ êm khi dịch chuyển, thời giandịch chuyển, tính u tiên đúng theo các yêu cầu củabệnh viện
+Trong các hầm mỏ, xí nghiệp: đáp ứng đợccác điều kiện làm việc nặng nề trong công nghiệp
nh tác động của môi trờng làm việc: độ ẩm, nhiệt
độ; thời gian làm việc, sự ăn mòn
b.Thang máy chở hàng:
Đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, trongkinh doanh Nó đòi hỏi cao về việc dừng chính xácbuồng thang máy đảm bảo cho việc vận chuyểnhàng hoá lên xuống thang máy đợc dễ dàng thuậnlợi
1.1.2.Phân loại theo tốc độ dịch chuyển:
Thang máy tốc độ chậm: V = 0,5 m/s
Thang máy tốc độ trung bình: V = 0,75 1,5m/s
Trang 5Thang máy tốc độ cao: V = 2,5 5 m/s
1.1.3.Phân loại theo tải trọng:
Thang máy loại nhỏ: QTm < 160 KG
Thang máy loại trung bình: QTm = 500 2000KG
Thang máy loại lớn: QTm > 2000 KG
1.2.Cấu tạo thang máy.
Thang máy có nhiều loại ,tuy nhiên các thiết bịchính của nó vẫn là :buồng thang,tời nâng, dâycăng,đối trọng,động cơ,cơ cấu hãm cơ điện và cáckhí cụ khống chế khác
Trên hình vẽ là sơ đồ vẽ các thiết bị cơ bản củathang máy,các thiết bị chính đợc chú thích dới hình2,trong đó:
1>Tời nâng(buli chủ động)
2>Dây treo
3>Bộ phận hạn chế tốc độ kiểu ly tâm.4>Buồng thang
Trang 6
Sau đây là một số cơ cấu đáng chú ý trong thangmáy:
1.2.1 Động cơ nâng:
Động cơ nâng thang máy nối liền với bánh xe đại
ma sát bằng hộp giảm giảm tốc hay nối trực tiếp.Do
đó có hai loại truyền động:
Trang 76001500v/ph.Vì thế kích thớc của nó nhỏ,nhnghộp giảm tốc tơng đối đắt tiền và làm việc ồn ào.-Loại truyền động không có hộp giảm tốc dùng các
động cơ chạy chậm có tốc độ quay định mức là60120 v/ph,kích thớc và trọng lợng động cơ tơng
đối lớn,tuy vậy do không có hộp giảm tốc nên hệthống làm việc êm hơn.Mặt khác trong truyền độngkhông có hộp giảm tốc ,phần ứng của động cơ nốiliền với trục bánh xe đại ma sát,lại quay với tốc độnhỏ nên tổn thất trongu quá trình quá độ nhỏ
1.2.2.Tổ đớp(phanh hảm bảo hiểm):Đặt phíatrong buồng thang có tác dụng ngoạm chặt lấy gờ tr-
ợt khi bị đứt dây căng hay khi tốc độ buồng thangtăng quá trị số cho phép,khi đó tổ đớp ghìm chặtlấy buồng thang lại.Cấu tạo tổ đớp nh hình vẽ:
có dây cuốn liên hệ với một bộ phận của dây chảo8.Khi thang máy chuyển động bình thờng trống 4cha làm việc.Khi tốc độ của buồng thang tăng quátrị số cho phép thì bộ phận hạn chế tốc độ kiểu lytâm đè lên dây chảo 8 làm cho trống 4 quay theo
sự di chuyển của buồng thang.Nhờ trục vít mà nêm
3 đợc đẩy vào đuôi kìm làm cho kìm ngoạm chặtlấy gờ trợt nh vậy buồng thang bị dừng lại.Lúc tổ đớplàm việc thì lực hãm
Trang 8ban đầu còn bé ,sau đó đợc tăng dần lên.ở các
buồng thang có tốc
Hình 3
độ chạy nhanh,từ khi tổ đớp làm việc đến khibuồng thang dừng hẳn,buồng thang còn chạy đợcthêm vài mét,ở buồng thang chạy chậm ,quảng đ-ờng đó chừng 10 cm
động cho thang máy
Trang 9a.Đồ thị tốc độ tối u của thang máy.
Để tăng năng suất của thang ,ta có thể tăng tốc
độ di chuyển của buồng thang và giảm thời gian cácquá trình mở máy và hãm máy
Đối với loại thang máy chạy chậm trị số tốc độ ổn
định có ảnh hởng lớn đến năang suất
Đối với loại thang máy chạy trung bình , nhanh vàcao tốc thì thời gian các quá trình quá độ lại có ảnhhởng lớn đến năng suất
a
mo may c.d on dinh
ham xuong toc do thap a,
Tuy nhiên điều này lại mâu thuẩn với yêu cầu về
độ êm dịu khi mở máy và hãm máy
Cảm giác của hành khách không phụ thuộc vào tốc
độ v mà phụ thuộc ít nhiều vào gia tốc a và độ giật
Trang 10Để đảm bảo cho hành khách có cảm giác dễ chịucần phải tạo ra một quá độ êm dịutừ trạng thái đứngyên sang trạng thái chuyển độngvề trạng thái dừng.Muốn vậy ,vào giai đoạn đầu và giai đoạn cuốicủa quá trình mở máy và hãm máy cần giữ cho “độgiật” không đổi.
Trên đồ thị tốc độ tối u biểu diễn đồ thị các ờng:
v=v(t),s=s(t),a=a(t), =(t)
Trị số cực đại của độ giật của các thang máy chạynhanh khoảng3 đến 10 m/s3,gia tốc cực đại chophép khoảng 2 đến 2,5 m/s2,nh vậy ta có thể suy
ra tốc độ cực đại củabuồng thang không thể vợt quá
Trang 11-An toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị.
-Dừng máy chính và không gây ra nhữnh cảmgiác khó chịu cho hành khách
Thang máy đợc bố trí ở các công sở ,nhà ở,ngời sửdụng không có trình độ nghề nghiệp cao nên trongmọi trờng hợp các hệ thống điện càng đơn giảncàng tốt .Cũng chính vì vậy ngời ta thích dùng
động cơ điện không đồng bộ rô to lồng sóc và rô
to dây quấn.Tuy nhiên động cơ rô to lồng sóc chỉdùng cho thang máy chạy chậm vì nó không đáp ứngdợc các yêu cầu về dừng máy chính xác,đồ thị tốc
độ tối uvà số lần đóng điện trong một gì bị hạnchế.Ngày nay nhờ sự phát triển của công nghệ bándẫn mà động cơ một chiều cũng đã đợc sử dụngphổ biến
Để đảm bảo tính chất an toàn trong mạch khốngchế ngời ta bố trí nhiều công tắc chuyển đổi,côngtắc hành trình và tiếp diểm điều kiện,dùng phanhhãm cơ điện và phanh hãm bảo hiểm
Dừng máy chính xác nhằm bảo đảm tính thuậntiện và an toàn cho ngời sử dụng,ở các thang máychạy nhanh,trớc khi dừng buồng thang,tốc độ độngcơ đợc giảm sơ bộ
Ngoài ra hệ truyền động còn có các yêu cầu sau:
Trang 12-Yêu cầu về truyền động:Truyền động trong hệthang máy phải là loại truyền động có đảo chiềuquay.
-Yêu cầu về gia tốc:gia tốc <=2 m/s2
gia tốc cực đại amax=1,5 m/s2
-Yêu cầu về cơ cấu hãm:
+ Buồng thang phải dừng chính xác
+ Không đợc rơi tự do khi mất điện hoặc
đứt dây treo
+ Quá trình hãm êm và chính xác.1
+ Cơ cấu hãm phải giữ buồng thang tại chỗkhi tốc độ di chuyển >=20 % tốc độ địnhmức
- Yêu cầu về tính chất mômen quán tính J =const
- Yêu cầu về vận hành : Không đợc vận hành trongtrạng thái bất bình thờng , nếu cần đảo chiều tốc
độ phải êm , tốc độ không đợc giảm đột ngột
Dựa vào đồ thị tốc độ của thang máy ta thấyrằng phụ tải trong hệ truyền động là loại phụtải ngắn hạn lặp lại, quá trình mở máy, chuyển
động với vận tốc ổn định, hãm máy đợc diễn raliên tục lặp đi lặp lại trong suốt quãng đờng từtầng 1 cho tới tầng trên cùng(tầng 10)
Trang 13chơng 2 : tính chọn công suất động cơ.
Việc tính chọn đúng đắn công suất động cơtruyền động là hết sức quan trọng Nếu nh ta chọncông suất động cơ lớn hơn trị số cần thiết thì vốn
đầu t sẽ tăng lên , động cơ thờng xuyên chạy non tảilàm cho hiệu suất và hệ số cos giảm xuống Nếu nh chọn công suất động cơ nhỏ hơn trị số yêucầu thì máy sẽ không đảm bảo đợc năng suất
Để có thể tính chọn đợc công suất động cơtruyền động điện cho thang máy cần có các điềukiện và tham số sau :
+ Sơ đồ động học của thang máy
+ Tốc độ và gia tốc lớn nhất cho phép
+ Trọng tải
+ Trọng lợng buồng thang
Hệ điện - cơ của thang máy mà em đang thiết kế
có các yêu cầu sau:
- Tốc độ : v = 1,5 m/s
- Gia tốc a = 0,5 m/s2
- Trọng lợng buồng thang : Gbt = 1000 kg
Trang 14l Giả sử có cơ cấu nh hình vẽ:Đó là sơ đồ độnghọc điển hình của thang máy.Khi không có dây cápcân bằng,lực tác dụng trên
puli chủ động theo các nhanh cáp sẽ là:
F1=(G0 + G + gC.x).g ,N
F2=(Gdt + gC..(H-x) ).g ,N
Trang 16kiện chọn trọng lợng đối trọng là tạo ra phụ tải tĩnhnhỏ nhất.Trọng lợngcủa đối trọng đợc chọn theo côngthức: Gđt=G0+.Gđm , đối với thang máy chọn
đại cho động cơ.Sau đó F nhỏ dần và động cơ nontải dần cho đến vị trí cao nhất của buồng thang.Đó
là điểm bất lợi trong điều kiện làm việc của độngcơ và cơ cấu.Để khắc phục nhợc điểm này ,ngời tadùng dây cáp cân bằng.Dây cáp cân bằng đợcchọn cùng loại ,cùng chiều dài với dây cáp nâng.Nhờvậy ta có biểu thức:
Fn=(G-.Gđm).g,
Fh=(.Gđm-G).g
Khi tính toán công suất động cơ ta xét động cơluôn làm việc ở tải định mức.Tức là G = Gđm, và tacó:
Fn= Gđm (1-.).g, Fn>0,
Fh= Gđm (-1).g, Fh<0
Nh vậy để cho thang máy chạy đều với vận tốc vthì công suất trên trục động cơ khi thang lên,xuốnglà:
P1đm=
v
v.g)
G.G
10001
(kW)
Trang 17Trong đó: - P1đm :ứng với trờng hợp máy điệnlàm việc ở chế độ động cơ (nâng tải).
- P2đm :ứng với trờng hợp máy điệnlàm việc ở chế độ máy phát (hạ tải)
630350630
,.,.,
).,(
=8 (kW)
P2đm= 981 15 075
1000
630630
350
,.,.,.)
,
=-4,5(kW)
2.2 Xác định hệ số đóng mạch tơng đối
%
Để xác định hệ số đóng điện tơng đối,ta phải
vẽ đợc đồ thị phụ tải tĩnh của cơ cấu.Để làm đợc
điều này,ta cần xác định khoảng thời gian làmviệc cũng nh thời gian nghỉ của thang máy trongmột chu kỳ lên xuống.Xét thang máy luôn làm việcvới tải định mức Gđm=630 (kg) tơng đơng vớikhoảng 12 ngời.Để đơn giản ,ta cho rằng qua mỗitầng thang chỉ dừng một lần để đón,trả khách.Ta
có các thời gian giả định nh sau:
-Thời gian vào/ra buồng thang đợc tính gần đúng1s/1ngời
-Thời gian mở cửa buồng thang là 1s
-Thời gian đóng cửa buồng thang là 1s
-Giả sử ở mỗi tầng có một ngời ra và một ngờivào,do đó thời gian nghỉ là tng = 4 (s)
Ta có đồ thị vận tốc gần đúng của thang máynhm hình vẽ 6
Trang 18
Hình 6
Tra bảng 3-1,sách trang bị điện máy công nghiệpdùng chung thì thời gian mở máy và hãm máylà:tkđ=th=0,9(s)
Quảng đờng đi đợc trong khoảng thời gian mởmáy và thời gian hãm là:
Skđ=Sh=
2
2 ht.a
=
2
905
H kd h
=
51
2020
4
,
,,
t0 = 0,9 + 12.1 + 12.1 + 0,9 = 25,8 (s)
Khi xuống v và a không đổi nên tlv và tng giốngkhi đi lên.Khi xuống đến tầng dới cùng (tầng 1) ,giả
sử cả 12 ngời trong thang ra hết,ngay sau đó 12
ng-ời khác vào để lên các tầng trên Nh vậy thng-ời giannghỉ ở giai đoạn này là: t0’ = t0 = 25,8 (s)
1,5 m
tkd Tck th
v(m/s )
t(s)
Trang 19Vậy ta có đồ thi phụ tải trong một chu kỳ lênxuống nh hình vẽ 7,với chu kỳ làm việc:
Tck = 18.tlv + 16.tng + 2.t0 = 18.4,2 + 16.4 +2.25,8= 191,2 (s)
Từ đồ thị phụ tải ta tìm đợc hệ số đóng điện
t-ơng đối:
đđ% =
ck
lvT
2418
= 39%
Tck
Hinh 7
Trang 20P2
=
2191
24954249
,
, ,,
2.4.Chọn loại động cơ
Với công suất tính toán P = 5,1(kW) thì ta chọnloại động cơ một chiều loại ДH-220 v,có vỏ bảo vệ,có các thông số sau:
Kiểu động cơ ДH-22
Pđm = 6 (kW)
nđm = 1130 (v/ph)
I = 33 (A)
Trang 21Số thanh dẫn tác dụng của phần ứng là N = 696.
Số nhánh song song của phần ứng là 2a = 2
Động cơ dùng để kéo puli cáp trong thang máylàloại động cơ có điều chỉnh tốc độ và có thể đảochiều quay(quá trình nâng hạ của thang máy).Nhvậy để thực hiện đợc truyền trong thang máychúng ta phải có hai phơng án chính sau:
Trang 22+Dùng hệ truyền động chỉnh lu-Tiristo,độngcơ một chiều có đảo chiều quay
+Dùng hệ truyền động xoay chiều có điềuchỉnh tốc độ
Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích u nhợc
điểm hai loại hệ truyền động này để từ đó chọn
ra một phơng án truyền động phù hợp nhất dùngtrong thang máy
3.1.Hệ truyền động chỉnh lu-Tiristor có
đảo chiều quay
Do chỉnh lu Tiristor dẫn dòng theo một chiều vàchỉ điều khiển khi mở,còn khoá theo điện áp lớicho nên truyền động van thực hiện đảo khó khăn
và phức tạp hơn truyền động máy phát-độngcơ.Cấu trúc mạch lực cũng nh mạch cấu trúc mạch
điều khiển hệ truyền động T-Đ đảo chiều có yêucầu an toàn cao và có logic điều khiển chặt chẽ.Cóhai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền
Sơ đồ 1 : Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho
phần ứng và đảo chiều quay bằng đảo chiều dòngkích từ
Hình 8
Trang 23Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng
và đảo chiều quay bằng công tắc tơ chuyển mạch
Trang 24-+ D
CKD
Sơ đồ 3 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi cấp
cho phần ứng điều khiển riêng Loại này có u điểm
là dùng cho mọi dải công suất, có tần số đảo chiềulớn
Trang 25Sơ đồ 4 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối
song song ngợc điều khiển chung
Loại này dùng cho mọi dải công suất vừa và lớn , thựchiện đợc công việc đảo chiều êm hơn
Trang 26Hình 11
Sơ đồ 5 : Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối
theo sơ đồ chéo điều khiển chung
Sơ đồ này dùng cho mọi dải công suất vừa vàlớn,thực hiện việc đảo chiều êm.Tuy nhiên kichí thớccồng kềnh,vốn đầu t và tổn thất lớn
Trang 27
CKD D
BA
Hình 12
Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển,có thểchia làm hai loại chính: điều khiển chung và
điều khiển riêng.Sơ đồ 1,2,3 có nguyên tắc mạch
điều khiển gần giống nhau là phải khoá các bộbiến đổi mạch phần ứng để cắt dòng,sau đótiến hành chuyển mạch,nh vậy khi điều khiển sẽtồn tại một thời gian gián đoạn.Sơ đồ 4,5 dùngnguyên tắc điều khiển liên tục
Trang 28 Sau đây ta sẽ phân tích hai loại sơ đồ đặc trng(sơđồ 3) và (sơ đồ 4) :
a> Truyền động T-Đ điều khiển riêng :
Nguyên tắc : Khoá các bộ biến đổi mạch phần ứng
để cắt dòng , sau đó tiến hành chuyển mạch , nhvậy khi điều khiển sẽ tồn tại một thời gian gián đoạnsơ đồ 1,2,3 đợc điều khiển theo nguyên tắc này Khi điều khiển riêng có hai bộ diều khiển làm việcriêng rẽ với nhau Tại một thời điểm thì chỉ có một
bộ biến đổi có xung điều khiển còn bộ biến đổikia bị khoá do không có xung điềukhiển Trongmột khoảng thời gian thì BĐ1 bị khóa hoàn toàn
và dòng phần ứng bị triệt tiêu, tuy nhiên suất điện
động phần ứng E vẫn còn dơng Sau khoảng thờigian này thì phát xung 2 mở bộ biến đổi 2 đổichiều dòng phần ứng động cơ đợc hãm tái sinh.Nếugiữ nhịp điệu giảm 2 phù hợp với quán tính của hệthì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điệnkhởi động ngợco không đổi điều này đợc thực hiệnbởi các mạch vòng điều chỉnh tự động dòng điệncủa hệ thống
Trang 29Hệ truyền động có van đảo chiều điều khiển riêng
có u điểm là làm việc an toàn không có dòng cânbằng chảy giữa các bộ biến đổi song cần có 1khoảng thời gian trễ trong đó dòng điện động cơbằng không
b> Truyền động T-Đ điều khiển chung :
Nguyên tắc : Tại một thời điểm thì cả hai bộ biến
đổi BĐ1 và BĐ2 đều nhận đợc xung mở nhng chỉ
có một bộ biến đổi cấp dòng cho nghịch lu còn bộbiến đổi kia làm việc ở chế độ đợi Sơ đồ 4, 5thực hiện theo nguyên tắc này
Nếu chọn Ed1= Ed2 thì 1+2= và ta có phơngpháp điều khiển chung đối xứng khi này sđđ tổngtrong mạch vòng giữa hai bộ biến đổi sẽ triệt tiêu
và dòng điện trung bình chảy vòng qua hai bộbiến
đổi cũng triệt tiêu: Icb=0
Trong phơng pháp điều khiển chung mặc dù
đảm bảo
Ed2 Ed1 tức là không xuất hiện giá trị dòngcân bằng song giá trị tức thời của suất điện độngcủa các bộ chỉnh lu là ed1(t) và ed2(t) luôn khác nhau
do đó vẫn xuất hiện thành phần xoay chiều của
Trang 30dòng điện cân bằng và để hạn chế dòng điệncân bằng này thờng dùng các cuộn kháng cân bằng
điều tốc độ động cơ KĐBcó khó khăn hơn động cơmột chiều.Trong, thời gian gần đây do sự phát triểncông nghiệp chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật
điện tử - tin học động cơ không đồng bộ mới khaithác đợc hết các u điểm của mình Nó trở thành hệtruyền động cạnh tranh có hiệu quả với hệ truyền
động chỉnh lu - triristo động cơ một chiều
Không giống nh động cơ một chiều, động cơKĐB có cấu tạo phần cảm và phần ứng không tách
Trang 31biệt Từ thông động cơ cũng nh mô men động cơsinh ra phụ thuộc nhiều vào tham số.Do vậy hệ
điều chỉnh tự động truyền động diện động cơkhông đồng bộ là hệ điều chỉnh nhiều tham số cótính phi tuyến mạnh Trong định hớng xây dựng hệtruyền động động cơ không đồng bộ,ngời ta có xử
lý hớng tiếp cận với các đặc tính điều chỉnh củatruyền động động cơ một chiều
Trong công nghiệp thờng sử dụng bốn hệ điềuchỉnh tốc độ :
a>Điều chỉnh điện áp cấp cho động cơ dùng bộbiến đổi tiristo:
Nguyên tắc của phơng pháp này là mô men của
động cơ KĐB tỷ lệ với bình phơng điện áp stato.Do
đó có thể điều chỉnh đợc mô men và tốc độ của
động cơ bằng cách điều chỉnh giá trị điện ápstato trong khi giữ nguyên tần số
b>Điều chỉnh điện trở mạch rô to :
Ta có thể điều chỉnh đợc tốc độ bằng cách
điều chỉnh điện trở mạch rô to,phơng pháp này
thực hiện điều chỉnh trơn điện trở rô to bằng các
van bán dẫn,u thế của phơng pháp là dễ tự động