Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnhThừa Thiên Huế Khối 9 THcs - Năm học 2006-2007 Đề thi chính thức Hướng dẫn chấm MÔN sinh học Câu 1: 1.5đ 0.5 - Khi vận động cơ thể
Trang 1Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Thừa Thiên Huế Khối 9 THcs - Năm học 2006-2007
Đề thi chính thức
Hướng dẫn chấm MÔN sinh học
Câu 1: ( 1.5đ )
0.5 - Khi vận động cơ thể tăng dị hoá để sinh năng lượng cung cấp cho cơ co
rút./ Một phần năng lượng này tạo ra dưới dạng nhiệt làm cơ thể tăng nhiệt độ./
0.5 - Để duy trì ổn định 370C, cơ thể tăng cường thoát nước ra ngoài,/ vì nước
thoát ra sẽ làm toả nhiệt ra môi trường./
0.5 - Do vậy việc tăng tiết mồ hôi (có chứa nước) và tăng nhịp thở (có hơi nước
thải ra) khi vận động nhiều chính là sự điều hoà nhiệt độ cơ thể
Câu 2: ( 1.5đ )
0.5 - Gọi là hệ thần kinh vận động vì hệ TK này điều khiển và điều hoà các cử
động cơ vân và xương, tạo ra sự chuyển động cơ thể./
0.25 - Đây là những hoạt động có ý thức./
0.5 - Gọi là hệ TK sinh dưỡng vì hệ TK này điều khiển và điều hoà hoạt động
của các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản./
0.25 - Đây là những hoạt động không có ý thức./
Câu 3 : (1.75đ)
ở màng lưới có 2 loại tế bào thụ cảm:
0.5 - Tế bào nón nhận những kích thích ánh sáng mạnh và kích thích về màu
sắc./ Tế bào que nhận những kích thích ánh sáng yếu và không nhận kích thích về màu sắc./
0.5 - ở những người quáng gà, do thiếu vitamin A nên tế bào que sẽ không hoạt
động,/ vì vậy vào lúc hoàng hôn, ánh sáng yếu, mắt không nhìn thấy hoặc thấy rất kém./
0.75 - Vào lúc ánh sáng yếu, tế bào nón không hoạt động, chỉ có tế bào que hoạt
động./ Nhưng tế bào que chỉ nhận các kích thích về ánh sáng chứ không nhận kích thích về màu sắc./ Do vậy vào lúc ánh sáng yếu, mắt không nhận ra được màu sắc của vật./
Câu 4: (2đ)
0.25 – Không có ống dẫn
0.25 – Chất tiết ngấm trực tiếp vào máu
0.5 – Có tác dụng điều hoà các quá trình
trao đổi chất và chuyển hoá
0.25 - Có ống dẫn 0.25 – Chất tiết theo ống dẫn tới cơ quan 0.5 – Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, thải bã, sát trùng
Trang 2Câu 5: (2.75đ)
0.5 - Tính trạng: là các đặc điểm về cấu tạo, hình thái và sinh lý của cơ thể mà
dựa vào đó ta có thể nhận biết được và phân biệt nó với các sinh vật khác 0.5 - Gen: là nhân tố di truyền nằm trên NST trong nhân tế bào, / quy định một
hay một số tính trạng nào đó của cơ thể
0.5 – Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái khác nhau của cùng một tính
trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau
0.25 - Ví dụ: hạt vàng và hạt xanh ở đậu Hà Lan
0.75 - Cặp gen tương phản : Là hai trạng thái khác nhau của cùng một gen / nằm ở
vị trí tương ứng trên cùng một cặp NST tương đồng
0.25 - Ví dụ : Gen A quy định hạt vàng, gen a : quy định hạt xanh ở đậu Hà Lan
Câu 6 : (2.5đ) ứng dụng quy luật phân ly trong sản xuất.
0.5 - Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là các
tính xấu, có hại./ Do đó trong sản xuất, để thu được con lai đồng loạt mang tính
trạng có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có 1 cơ thể thuần
chủng về tính trạng trội (AA)./
Kiểu hình đồng tính trội
Kiểu hình đồng tính trội 0.5 - Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng
cơ thể dị hợp (không TC) làm giống, / vì như vậy ở con lai sẽ có sự phân tính và
có kiểu hình lặn (xấu) /
Có 1/4 mang tính lặn (xấu)
Câu 7: (1.5đ) Di truyền liên kết
0.5 - Di truyền liên kết : Là hiện tượng di truyền mà các cặp tính trạng có sự phụ
thuộc vào nhau / Sự di truyền của các cặp tính trạng này kéo theo sự di truyền của các cặp tính trạng khác /
- Nguyên nhân :
0.5 - Do các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng (hay trên mỗi NST có mang nhiều gen khác nhau)
0.5 - Các gen trên 1 NST cùng phân li và cùng tổ hợp với nhau trong giảm phân
và trong thụ tinh
Trang 3Câu 8 : (1.5đ) Hội chứng Tớc – nơ
Khái niệm :
0.5 - Là bệnh phát sinh ở những người nữ thuộc thể dị bội 1 nhiễm / Trong tế
bào sinh dưỡng của những người này thiếu 1 NST giới tính X, tức chỉ còn 1
NST X, kí hiệu XO /
Sơ đồ:
(n+1) (n-1) (n) (n)
Câu 9 : ( 5đ)
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1 :
0.5 – Xét về chiều cao cây ở F2:
Thân cao/Thân thấp = xấp xỉ 3 cao/ 1 thấp (tỷ lệ của quy luật phân li)
Suy ra, cao là trội so với thấp Quy định A: cao, a: thấp
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3cao : 1 thấp, suy ra F1 đều dị hợp: A a
F1: A a x A a
0.5 - Xét về màu quả của cây ở F2:
Quả đỏ/Quả vàng = xấp xỉ 3 đỏ/ 1 vàng (tỷ lệ của quy luật phân li)
Suy ra, đỏ là trội so với vàng Quy định B: đỏ, b: vàng
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3đỏ : 1 vàng, suy ra F1 đều dị hợp: B b
F1: B b x B b
0.25 - Tổ hợp 2 tính trạng, do PLĐLập, suy ra F1: A a B b (thân cao, quả đỏ)
Sơ đồ lai:
0.5 - Đúng kiểu gen từ F1 đến F2
0.25 - Đúng kiểu hình từ F1 đến F2
b) Kiểu gen, kiểu hình của P:
Do F1 chứa đồng loạt 2 cặp gen dị hợp: A a B b ; suy ra P mang lai phải thuần chủng về 2 cặp gen tương phản Có thể có 1 trong 2 trường hợp sau:
Sơ đồ lai: