Câu 5: 4 điểm Có hai tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 18 tế bào con.. Biết tế bào loài A có số lần nguyên phân nhiều
Trang 1PHÒNG GD & ĐT VĨNH CỬU
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN : SINH HỌC LỚP 9 THỜI GIAN : 150 PHÚT (Không kể phát đề)
Câu 1 : ( 3 điểm)
Cha (ký hiệu bằng số 1) có mắt màu nâu và Mẹ (số 2) có mắt xanh sinh được hai con gái : Con gái thứ nhất (số 3) mắt xanh và con gái thứ nhì (số 4) mắt nâu Người con gái số 4 có chồng (số 5) cũng có mắt nâu sinh được một cháu trai (số 6) mắt xanh
a) Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình nói trên (Yêu
cầu vẽ tính trạng mắt nâu bằng ký hiệu bôi đen hoặc có gạch chéo, tính trạng mắt xanh thì để trắng)
b) Xác định tính trội – lặn trong cặp tính trạng màu mắt
c) Xác định kiểu gen của cá thể số 1
Câu 2 : ( 3 điểm)
Đem cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng trồng ở nhiệt độ 35 0 C, thế hệ cây con cho hoa trắng Nếu được trồng ở 20 0 C, thế hệ sau của cây hoa trắng này lại cho hoa đỏ Hãy trình bày về loại biến dị này và giới hạn của nó trước những điều kiện môi trường khác nhau
Câu 3: ( 5 điểm )
Lai giữa hai cây cà chua P thu được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau F2 thu được :
630 cây thân cao, quả đỏ : 210 cây thân cao, quả vàng : 209 cây thân thấp, quả đỏ : 70 cây thân thấp, quả vàng
Cho biết hai cặp tính trạng về chiều cao cây và màu quả di truyền độc lập với nhau
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2
b) Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họa
Câu 4 : ( 5 điểm )
Ở người tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng
a) Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn, sinh được đứa con trai tóc thẳng Họ thắc mắc vì sao đứa con không giống họ Em hãy xác định hộ và xác định kiểu gen của những người trong gia đình ông B
b) Ông D có tóc thẳng và có một đứa con gái tóc xoăn Hãy xác định kiểu gen của vợ chồng ông D và con gái của ông D Lập sơ đồ minh họa
c) Hai đứa con của hai gia đình trên lớn lên kết hôn với nhau Hãy xác định xác suất để thế
hệ tiếp theo có đứa trẻ mang tóc thẳng hoặc mang tóc xoăn là bao nhiêu phần trăm
Câu 5: ( 4 điểm)
Có hai tế bào sinh dưỡng của hai loài khác nhau nguyên phân một số lần không bằng nhau và
đã tạo ra tổng số 18 tế bào con
Biết tế bào loài A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào ở loài B và loài B có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bằng 14 chiếc Tổng số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con do cả hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân tạo ra là 348 Hãy xác định :
a) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng đã cho
b) Số nhiễm sắc thể lưỡng bội ở loài A
c) Số nhiễm sắc thể môi trường đã cung cấp cho hai tế bào sinh dưỡng nguyên phân
Trang 2PHÒNG GD & ĐT VĨNH CỬU
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009 – 2010
MÔN : SINH HỌC LỚP 9 THỜI GIAN : 150 PHÚT
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Sơ đồ phả hệ ( 1 điểm)
*
Yêu cầu :
0,25 đ - Vẽ đúng số 1 và 2
0,25 đ - Vẽ đúng số 3,4 và 5
0,25 đ - Vẽ đúng số 6
0,25 đ - Chú thích đúng
b) Xác định trội – lặn ( 1 điểm)
0,5 đ Dựa vào phép lai : 4 (nâu) x 5 (nâu) 6 (xanh) con xuất hiện tính trạng lạ
(mắt xanh) khác với Cha Mẹ (đều mắt nâu)
0,5 đ Suy ra : Tính trạng mắt nâu là trội ; tính trạng mắt xanh là lặn.
c) Kiểu gen của cá thể số 1 ( 1 điểm )
0,25 đ Ký hiệu gen : Gen A : mắt nâu ; gen a : mắt xanh.
0,25 đ Số 1 có kiểu hình mắt nâu (trội) kiểu gen phải có gen trội A, tạm viết là : A– 0,25 đ Số 1 có con (số 3) mắt xanh (kiểu gen aa) kiểu gen phải có gen lặn a.
0,25 đ Kết luận : Kiểu gen của cá thể số 1 là Aa.
Câu 2 : ( 3 điểm)
0,5 đ - Hiện tượng nêu trên thuộc loại biến dị thường biến Sự biến đổi màu hoa do tác
động của nhiệt độ môi trường ( 35 0 C 20 0 C ) chỉ là biến đổi kiểu hình không phải biến đổi kiểu gen
0,5 đ - Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong
đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
0,5 đ - Thường biến biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện
ngoại cảnh, không di truyền được
- Giới hạn của sự biến đổi kiểu hình của mỗi tính trạng phụ thuộc vào mức phản ứng của
nó
6
Chú thích :
: Nam, mắt nâu : Nam, mắt xanh : Nữ, mắt nâu : Nữ, mắt xanh
Trang 30,5 đ + Mức phản ứng là giới hạn của một kiểu gen ( hoặc chỉ một gen hay nhóm gen )
trước môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen quy định
0,5 đ + Ví dụ : Giống lúa DR2 được tạo ra từ dòng tế bào (2n) biến đổi có thể đạt năng
suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất , còn trong điều kiện bình thường
chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn /ha/vụ ( Hoặc ví dụ khác)
0,5 đ + Mức phản ứng thay đổi tuỳ loại tính trạng : Các tính trạng số lượng ( thể trọng,
chiều cao cây, số hạt trên bông …) có mức phản ứng rộng, thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuôi Các tính trạng chất lượng ( màu lông, màu sắc hoa…) có mức phản ứng hẹp , phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường
Câu 4 : ( 5 điểm )
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F 1 :
0,25 đ - Kết quả kiểu hình ở F2 có tỉ lệ 630 :210 :209 :70 Xấp xỉ : 9 :3 :3 :1
* Phân tích từng tính trạng ở F2 ta có :
0,5 đ - Xét về chiều cao cây ở F2:
Thân cao / Thân thấp = 630209 21070
= 840279 xấp xỉ 3 cao/ 1 thấp ( tỷ lệ của quy luật phân li)
Suy ra, Thân cao là trội so với thân thấp
Quy ước A: Thân cao, a: Thân thấp
0,25 đ – F2 có tỷ lệ: 3cao : 1 thấp, suy ra F1 đều dị hợp: Aa
F1: A a x A a
0,5 đ - Xét về màu quả của cây ở F2:
Quả đỏ / Quả vàng = 630210 20970
= 280839 xấp xỉ 3 đỏ / 1 vàng (tỷ lệ của quy luật phân li) Suy ra, đỏ là trội so với vàng
Quy ước B: Quả đỏ, b: Quả vàng
0,25 đ- F2 có tỷ lệ: 3đỏ : 1 vàng, suy ra F1 đều dị hợp: Bb
F1: Bb x Bb
0,25 đ - Tổ hợp 2 tính trạng, suy ra F1 đều dị hợp 2 cặp gen AaBb (thân cao, quả đỏ) lai với
nhau
* Sơ đồ lai:
0,25 đ F1 : AaBb (Thân cao, quả đỏ) X AaBb (Thân cao, quả đỏ)
GF1 : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
0,5 đ F2 :
0,5 đ Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F 2 có :
9A_B_ : 9 Thân cao, quả đỏ
3A_bb : 3 Thân cao, quả vàng
3aaB_ : 3 Thân thấp, quả đỏ
Trang 41aabb : 1 Thân thấp, quả vàng
b) Kiểu gen, kiểu hình của P:
0,25 đ - Do F1 chứa đồng loạt 2 cặp gen dị hợp: AaBb ; suy ra cặp P mang lai phải thuần chủng về 2 cặp gen tương phản Kiểu gen, kiểu hình của P có thể có 1 trong 2 trường hợp sau:
0,25 đ P : AABB (thân cao, quả đỏ)x aabb (thân thấp, quả vàng)
0,25 đ P : AAbb (thân cao, quả vàng) x aaBB (thân thấp, quả đỏ)
Sơ đồ lai:
* Trường hợp 1 :
0,5 đ P : AABB (cao đỏ) x aabb (thấp vàng)
F1 : 100% AaB b ( 100% cao đỏ)
* Trường hợp 2 :
0,5 đ - P : AAbb (cao vàng) x aaBB (thấp đỏ)
GP : Ab aB F1 : 100% AaBb ( 100% cao đỏ)
Câu 4: (5 đ)
a) Xét gia đình của ông B.
0,5 đ * Quy ước: gen A quy định tóc xoăn
gen a quy định tóc thẳng
0,25 đ - Bố mẹ có tóc xoăn ( A_ ), sinh đứa con trai tóc thẳng aa.
0,5 đ - Điều này hoàn toàn có thể xãy ra, vì dù vợ chồng ông B có tóc xoăn, nhưng đều ở
trạng thái dị hợp tử, kiểu gen Aa Trong giảm phân, mỗi người đều tạo 2 loại giao tử là A và a
0,5 đ - Trong thụ tinh tạo hợp tử, ngẫu nhiên hai giao tử của bố và mẹ cùng loại là a kết
hợp Do vậy đứa con trai sau này mang kiểu gen aa, biểu hiện kiểu hình khác bố mẹ
b) Xét gia đình ông D
0,25 đ - Ông D tóc thẳng mang kiểu gen aa, tạo ra một loại giao tử a.
0,25 đ - Con gái ông D có tóc xoăn, nhận từ cha giao tử a nên đã nhận từ mẹ giao tử A.
Đứa con gái này có kiểu gen là Aa
0,25 đ - Vợ ông D tạo được giao tử A cho con gái nên có kiểu gen AA hoặc Aa, kiểu hình
tóc xoăn
- Sơ đồ lai có thể là một trong hai trường hợp sau :
0,5 đ + Trường hợp 1 : Nếu vợ ông D mang kiểu gen AA
P : Cha tóc thẳng X mẹ tóc xoăn
aa AA
Gp : a A
F1 : Aa ( tóc xoăn)
0,5 đ + Trường hợp 2 : Nếu vợ ông D mang kiểu gen Aa
P : Cha tóc thẳng X mẹ tóc xoăn
aa Aa
Gp : a A,a
F1 : Aa ( tóc xoăn) : 1 aa ( tóc thẳng)
Trường hợp này đứa con trai xuất hiện mang Aa ( tóc xoăn)
c) Xác suất để xuất hiện đứa con tóc xoăn hoặc tóc thẳng ở thế hệ tiếp theo:
Con trai ông B Kiểu gen aa kết hôn với con gái ông D kiểu gen Aa
Trang 51,0 đ Sơ đồ lai ở thế hệ tiếp theo là :
F1 : Aa (mẹ tóc xoăn) X aa (cha tóc thẳng)
F2 : Aa ; aa
K.gen : 50% Aa ; 50% aa F2 K.hình: 50% tóc xoăn ; 50% tóc thẳng
0,5 đ * Vậy ở thế hệ F 2 tiếp theo :
+ Xác suất để xuất hiện đứa trẻ tóc xoăn là 50%
+ Xác suất để xuất hiện đứa trẻ tóc thẳng là 50%
Câu 5 ( 4 điểm)
a) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng
0,25 đ Nếu gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào thì số tế bào con là 2x
Có thể là một trong các trường hợp sau :
21 = 2 , 22 = 4 23 = 8, 24 = 16, 25 = 30
0,5 đ Số tế bào con của hai tế bào mẹ bằng 18 Ta có:
18 = 2 + 16 = 21 + 24
0,5 đ Do tế bào A có số lần nguyên phân nhiều hơn tế bào ở loài B, nên :
- Tế bào loài A nguyên phân 4 lần
- Tế bào loài B nguyên phân 1 lần
b) Số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài A
0,5 đ Gọi 2nA và 2nB lần lượt là số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài A, B
Số lần nguyên phân của tế bào A là 2xA Số lần nguyên phân của tế bào B là 2xB
Ta có : 2xA 2nA + 2xB 2nB = 348
0,5 đ 24 2nA + 21 2nB = 348
16 2nA + 2 14 = 348
0,5 đ Vậy : 2nA = 348 1628 = 20
c) Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp :
0,5 đ - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào loài A nguyên phân :
(2xA – 1) 2nA = ( 24 – 1 ) 20 = 300 ( NST)
0,5 đ - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tế bào loài B nguyên phân :
(2xB – 1) 2nB = ( 21 – 1 ) 14 = 14 ( NST)
0,25 đ Tổng số nhiễm sắc thể môi trường đã cung cấp cho hai tế bào nguyên phân :
300 + 14 = 314 ( NST )
HẾT