Đào tạo Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Thống kê kinh doanh là những chuyên gia về kỹ thuật nghiên cứu và phân tích. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có năng lực lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và tổ chức thực hiện các cuộc nghiên cứu. Tùy theo yêu cầu của nhà tuyển dụng, sinh viên có thể làm việc tại các bộ phận khác nhau như: dịch vụ, thiết kế nghiên cứu, đo lường, xử lý dữ liệu (Data processing),phân tích dữ liệu…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC………
BÀI GIẢNG MÔN:
THỐNG KÊ KINH TẾ
NĂM 201…
Trang 2CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA THỐNG KÊ
Trang 3NỘI DUNG
Khái niệm và sự phát triển của thống kê
Một số khái niệm thường dùng trong thống kê Quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 4I – KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
THỐNG KÊ
Trang 5Thống kê
(Statistics)
Thống kê
mô tả ( descriptive statistics)
Thống kê suy luận
(inference statistics)
Trang 62 –QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỐNG KÊ
Quá trình phát triển của thống kê
được các nhà khoa học nhận định
–theo sự phát triển của xã hội.
>>>Được chứng minh qua các thời
kỳ lịch sử??
Trang 73 - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ
Là mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Nghiên cứu các hiện tượng số lớn
trong thời gian và địa điểm cụ thể.
Trang 8II - Một số khái niệm thường
dùng trong thống kê
Trang 11III – QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU TK
1 - Xác định mục đích, đối tượng, nội dung n/c
2 – Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
3 - Điều tra thống kê
Trang 12C/ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập gián tiếp
- Thu thập thông tin quatrung gian hay khai tháctài liệu từ các văn bản
sẵn có
Trang 13BÀI TẬP
Ngày 1 tháng 4 năm 2009 nước ta tiến hành tổng điều tra dân số Các điều tra viên phải đến tất cả các hộ trên địa bàn được phân công để phỏng vấn chủ hộ và các thành viên trong hộ để thu thập thông tin Ban chỉ đạo điều tra trung ương quy định:
a.Kiểm kê toàn bộ nhân khẩu thường trú, nhân khẩu tạm trú ở địa
phương có tại thời điểm 0h ngày 1 tháng 4 năm 2009.
b.Các đơn vị xã, phường nộp phiếu điều tra cho cơ quan chỉ đạo điều tra cấp trên chậm nhất là ngày 30 tháng 4
Hãy xác định:
1.Thời điểm điều tra
2 Thời hạn điều tra
3.Phương pháp điều tra
4.Loại điều tra?
Trang 14CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KINH TẾ
Trang 15Hệ thống chỉ số
PP dự báo
Trang 16- Số tuyệt đối thời điểm (Xác
định tại một thời điểm nhất định) Vd Dân số 1/4/2016
Trang 172 – SỐ TƯƠNG ĐỐI
- Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 lượng
tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu
- VD Doanh thu : 120%
- Số tương đối nhiệm vụ kế
hoạch
Số tuyệt đối kỳ K.Hoạch
= -
Số tuyệt đối kỳ gốc
- Số tương đối thực hiện
kế hoạch
Số tuyệt đối thực tế đạt được
=
-Số tuyệt đối kế hoạch đặt ra
Trang 18BT Năm 2017, tỉnh A sản xuất 1,2 triệu tấn lúa Kế hoạch năm
2018 phải sản xuất 1,3 triệu tấn Thực tế năm 2018 hoàn thành vượt mức kế hoạch 1.5% Như vậy sản lượng lúa năm 2018
cao hơn sản lượng lúa năm 2017 là: (triệu tấn)
Trang 192.1 - SỐ BÌNH QUÂN CỘNG
(BÌNH QUÂN SỐ HỌC – ARITHMETIC MEAN)
a/ Điều kiện vận dụng : Các lượng biến của tiêu thức có quan hệ tổng.
Trang 20Cụ thể:
- TH các đơn vị không được phân tổ
- TH các đơn vị được phân tổ :
f
f
x x
Bình quân cộng giản đơn
Bình quân cộng gia quyền
Trang 21Tên phân
xưởng
Thời gian hoàn thành
1sp (phút)
Sản lượng (chiếc)
A
B
C
10 12 9
120 80 300
a) Tính thời gian hao phí trung bình để hoàn thành 1 sản phẩm?
Trang 22NSLĐ (c/giờ)
Số CN (người)
20-30 30-40 40-50 50-60 60-70 70-80
10 15 28 32 10 5
- Chú ý: TH dãy số lượng biến có khoảng cách tổ
VD 1 : Tính NSLĐ bq của CN 1 DN biết
Trang 23BÀI TẬP
1 Có số liệu về tình hình xuất khẩu của một doanh
nghiệp như sau:
Xác định giá xuất khẩu bình quân, khối lượng
XK bình quân và giá trị XK bình quân 3 đợt
Đợt XK Giá xuất khẩu (USD/tấn) KLXK (tấn)
123
250280300
200300500
Trang 24PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
Trang 251 – KHÁI NIỆM
Chỉ số là chỉ tiêu kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ nào đó của một
hiện tượng kinh tế xã hội.
VD :
Chỉ số lượng gạo XK năm 2018 so với năm 2017 là 129,3%
25
Trang 26-Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu :
+ Chỉ số của chỉ tiêu khối lượng + Chỉ số của chỉ tiêu chất lượng
Trang 28A (kg)
B (m)
20 10
23 8
1000 3000
900 3300
28
Trang 29* CHỈ SỐ CHUNG VỀ GIÁ (IP)
(CHỈ SỐ CỦA CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG)
1
1 p
0 0
0
1 p
q p
q
p I
q p
q
p I
29
Chỉ số Laspeyres
Chỉ số Paashe
Trang 30* CHỈ SỐ CHUNG VỀ KHỐI LƯỢNG HÀNG
1
1 q
0 0
1
0 q
q p
q
p I
q p
q
p I
30
Chỉ số Laspeyres
Chỉ số Paashe
Trang 31* CHỈ SỐ CHUNG VỀ GIÁ TRỊ HÀNG HOÁ
1
1pq
q p
q
p I
31
Trang 32A (kg)
B (m)
20 10
23 8
1000 3000
900 3300
32
Trang 33III - HỆ THỐNG CHỈ SỐ
33
Trang 363 – HTCS CỦA CÁC CHỈ TIÊU CÓ LIÊN
vị sản phẩm x
Chỉ số lượng hàng hoá sản xuất
36
Trang 37B – PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG GIÁ TRỊ
1 0 1
0
1 1 0
0
1
1
q p
q
p x
q p
q
p q
p
q p
37
Trang 38VÍ DỤ
VD1 : Phân tích ảnh hưởng của giá và lượng của
hai mặt hàng đến doanh thu của cửa hàng
A (kg)
B (m)
20 10
23 8
1000 3000
900 3300
38
Trang 394 - VẬN DỤNG HTCS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHỈ TIÊU BÌNH QUÂN
(HTCS CỦA CHỈ TIÊU BÌNH QUÂN)
- Chỉ số của chỉ tiêu bình quân
1 1
0
1 x
f
f x f
f x x
x I
39
Trang 40Các chỉ số nhân tố:
- Chỉ số cấu thành cố định : Nêu lên biến động
của chỉ tiêu bình quân do ảnh hưởng biến động của bản thân tiêu thức nghiên cứu, khi đó kết
cấu của tổng thể được coi như không đổi và
thường được cố định ở kỳ nghiên cứu.
01 1
1
1 0 1
1 1
x
x
x f
f x f
f x
Trang 41HTCS của chỉ tiêu bình quân
0
01 01
1 0
1
0
0 0 1
1 0
1
1 0 1
1 1
0
0 0 1
1 1
x
x
x x
x
x x
x
f
f x f
f x x
f
f x f
f x
f
f x f
f x I
Trang 42VD: Có số liệu về giá thành và sản lượng của một loại sản phẩm tại 1 XN như sau:
Phân tích sự biến động của giá thành bình
quân do ảnh hưởng của các nhân tố
Phân
xưởng
Giá thành (1000đ/c)
Sản lượng (chiếc) Giá thành (1000đ/c) Sản lượng (chiếc) A
B
C
10 12 13
2000 3500 4500
9 11 12
6000 4000 2000
42
Trang 43PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI VÀ TƯƠNG QUAN
43
Trang 44I - MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIỆN TƯỢNG VÀ
NHIỆM VỤ CỦA PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI VÀ
TƯƠNG QUAN.
44
Trang 451 - MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HIỆN TƯỢNG
45
2 loại liên hệ
Liên hệ hàm số
Liên hệ tương quan
Trang 46- Khi thu nhập tăng, người ta có xu hướng tiêu dùng tăng lên
- Năng suất lúa có thể phụ thuộc vào lượng phân đạm sử dụng
- Liệu sản phẩm ngành công nghiệp có thể dự báo dựa trên đầu vào là lao động và vốn?
- Liệu lượng cung tiền có thể giúp xác định giá bán buôn của một hàng hoá nào đó?
- Những thay đổi trong chi phí về đời sống có liên quan đến tiền lương hay tiền công hay không?
- Liệu những câu hỏi để hỏi những người xin việc có giúp cho người quản lý (hay người sử dụng lao động) có thể đánh giá chính xác khả năng (hay mức độ thành công) của người xin việc không?
Trang 47- LIÊN HỆ HÀM SỐ
+ Mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ và được biểu
hiện dưới dạng một hàm số y = f(x) (sự biến đổi của x hoàn toàn quyết định sự thay đổi của y).
+ Không chỉ thấy được trên toàn bộ tổng thể mà
còn thấy được trên từng đơn vị riêng biệt.
VD : S = v.t
47
Trang 48Hệ số tương quan đo lường mức độ quan
hệ tuyến tính giữa hai biến không phân biệt
biến này phụ thuộc vào biến kia
- Cả hai biến sử dụng trong phương pháp này
đều được coi là biến độc lập (Walpole 1982)
- Hệ số tương quan không phụ thuộc vào đơn
vị tính của 2 biến độc lập (giả sử biến X và
Y)
Trang 49- Hệ số tương quan thường được kí hiệu là r và không có đơn vị tính
Trang 50Tương quan âm Tương quan dương
Không có tương quan
Tương quan
âm chặt chẽ Tương quan
âm yếu
Tương quan dương yếu Tương quan
dương chặt chẽ
Trang 52Bài 1 (6đ): Một nhà phân tich tin rằng nhân tố quyết định quan trọng của
lợi tức ngân hàng (y:%) là chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền
gửi (x:%) Một mẫu ngẫu nhiên gồm 10 nhà băng được chọn và cho số liệu
thống kê như sau:
Yêu cầu:
a/ Xác định hệ số tương quan phản ánh mối liên hệ giữa chênh lệch lãi
suất với lợi tức, cho nhận xét?
b/ Lập phương trình hồi quy tuyến tính phản ánh ảnh hưởng của lãi suất
đến lợi tức ngân hàng Giải thích ý nghĩa của các tham số tim được?
Trang 532 PHÂN TÍCH HỒI QUI
Phân tích hồi qui là gì?
Hồi qui hay phân tích hồi qui liên quan đến việc
mô tả và đánh giá mối quan hệ giữa một biến đã cho (thông thường gọi là biến phụ thuộc (dependent variable) hoặc biến được giải thích (explained variable) và được kí hiệu là Y) và một hay nhiều biến khác (thông thường gọi là biến độc lập (independent variables) hay biến giải thích (explainatory variables) và được kí hiệu là Xi ; i=1,2…n)).
Trang 54Để xác định các biến độc lập chủ yếu (Xi) có ảnh hưởng đáng kể tời biến phụ thuộc Y, người ta thường sử dụng phân tích tương quan từng cặp giữa Y với Xi.
Dựa vào kết quả phân tích tương quan, người ta lựa chọn hệ số tương quan từng cặp giữa Y với Xi nào có giá trị gần tới 1 mới đưa vào phân tích hồi quy.
Trang 55Trình tự phân tích hồi quy gồm 4 bước:
1) Xác định tính chất và hình thức của mối liên hệ (xác định r)
2) Lập phương trình hồi qui
Phương trình lý thuyết: Y = aX + b
3) Giải phương trình hồi qui ( tìm hệ số a và b)
4) Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ
Trang 56Trong đó: X là giá trị của biến độc lập
Y là giá trị của biến phụ thuộc
n là số quan sát trong mẫu
a
Hệ số góc của đường hồi qui
a =
Trang 58CHƯƠNG III
DỰ BÁO KINH TẾ
Trang 59Tại sao cần nghiên
cứu Dự báo kinh tế??
Thế giới vật chất vừa tất yếu vừa ngẫu nhiên.
Ngày càng sôi động và phức tạp
Nhu cầu về dự báo gia tăng từ phía doanh nghiệp
Nhu cầu từ phía các cơ quan hoạch định và viện nghiên cứu Ảnh hưởng ngoại lai tích cực của dự báo
Dự báo giúp mô phỏng thực tế
Trang 60Cầu thị trường
Trang 61Khái niệm dự báo kinh
tế
Dự báo kinh tế là sử dung khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán trước các hiện tượng và sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
Căn cứ thực hiện dự báo:
- Các dãy số liệu của các thời kỳ
quá khứ
- Căn cứ vào kết quả phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả
Trang 62Tính chất:
- Dự báo có căn cứ khoa học
- Dự báo mang tính xác suất nhưng đáng tin cậy
- Dự báo mang tính đa phương án
- Dự báo mang tính tổng hợp
Bản chất của dự báo:
Giả thiết về tương lai trên cơ sở nhận thức các quy luật
và các giả thiết ở hiện tại, là một hình thức nhận thức
xã hội ( nhận thức tương lai)
Trang 63CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO
Dự báo có hai chức năng cơ bản:
- Chức năng tham mưu
- Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh
Vai trò của dự báo
- Dự báo với quản lý
- Dự báo với kế hoạch hóa phát triển
- Dự báo với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 64DỰ BÁO VỚI KẾ HOẠCH HOÁ
Các hạn chế
Những thuận lợi về nguồn lực
đích, quyết định
Lập kế hoạch
Phân bổ nguồn lực
và các cam kết Thực hiện và chính sách điều chỉnh
Trang 65DỰ BÁO VỚI QUY HOẠCH PHÁT
án u tiên ư ảttiển
Trang 66DỰ BÁO VỚI QUẢN LÝ DOANH
Gi i pháp ả
th c hi n ự ệ
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường
ngành
Trang 67PHÂN LOẠI DỰ BÁO
Theo đối tượng dự báo
- Dự báo kinh tế
- Dự báo tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Dự báo nguồn nhân lực
Trang 68PHÂN LOẠI DỰ BÁO (TIẾP THEO)
Theo chức năng dự báo
Trang 69CÁC NGUYÊN TẮC DỰ BÁO
Nguyên tắc liên hệ biện chứng
Nguyên tắc kế thừa lịch sử
Nguyên tắc về tính đặc thù của đối tượng
Nguyên tắc mô tả tối ưu đối tượng dự báo
Nguyên tắc về tính tương tự của dự báo
69
Trang 70n gia
Phối hợp định tính -định lượng
Trang 71- Thời gian dự báo
- Tính khả thi của phương pháp
71
Trang 72Bước1: Xác định mục tiêu
dự báo
Bước 2: Xác định thời đoạn
dự báo XĐ dự báo dài hạn hay ngắn hạn
Lựa chọn thị trường, loại hàng hoá
Phỏng vấn khách hàng, chuyên gia, trao đổi, toạ đàm
Loại bỏ những thông tin thiếu chính xác, thông tin dư không cần thiết
Gồm 4 xu hướng: - Xu hướng tuyến tính (tăng hoặc giảm theo thời gian)
•Xu hướng chu kỳ
•Xu hướng thời vụ
•Xu hướng ngẫu nhiên
Trang 73Các phương pháp định lượng
Ở phương pháp này, người ta
dự báo nhu cầu của thời kỳ sau (n) bằng với số thực tế của thời kỳ trước đó (n - 1) VD: GO
Ưu điểm : Dự báo nhanh chóng, đơn giản.
Nhược :
- Áp đặt thời kỳ trước cho thời kỳ sau do đó ? thiếu chính xác
- Không nghiên cứu được sự biến động của thị
trường trong từng thời kỳ do đó không thấy được sự biến động của thị trường
1 Phương pháp tiếp cận giản
đơn :
Trang 74Cho dãy số : Yi = Y1, Y2, Y3, Y4, … Tương ứng với
các mốc thời gian t1, t2, t3, t4… (i= 1,n; t=1,n)
Với Yi là, thu nhập, GO, sản lượng, sản phẩm… (tính theo tháng, quý, năm…)
Dự báo Y: tại thời điểm t4:
Tháng Số liệu thực tế Nhu cầu dự báo
Trang 76Ft : Số dự báo của thời kỳ t
Ft-1: Số dự báo của thời kỳ (t-1)
At-1: Số thực tế của thời kỳ (t-1)
α: Trọng số hay hệ số san bằng số mũ (0≤ α ≤ 1)
Trang 773 17 F 3 = F t-1 + α(A t-1 – F t-1 )
= 9,2 + 0,2 (15-9,2) = 10,36
Ví dụ: Tính nhu cầu dự báo cho địa phương A, được thể hiện
qua các sản phẩm thực tế của các tháng như sau, Giả định nhu
cầu dự báo tiêu thu cho tháng 1 là F1 = 9 tấn
Trang 78* Chọn hệ số san bằng
Để chọn hệ số α, ta dựa vào độ lệch tuyệt đối bình quân MAD (Mean Absolute Deviation); MAD bằng tổng các sai lệch tuyệt đối chia cho số thời kỳ tính toán
∑/ các sai số dự báo/
MAD = _
n Gọi e là sai số dự báo ∑/ e/
MAD = _
n Chọn hệ số α khi MAD nhỏ nhất
Sai số dự báo = Nhu cầu thực tế - dự
báo
Chọn hệ số α khi MAD nhỏ nhất
Trang 79Ví dụ : Trong 8 quý qua, Tỉnh A đã sản xuất một số lớn gạo với
các thông số như sau:
Yêu cầu: Hãy dự báo số gạo sản xuất trong quý 9, chọn một trong hai giá trị α (α = 0,1; α=0,5) Biết rằng dự báo gạo sản xuất của quý
1 là 175 tấn
Quý Lượng
SX thực
tế (tấn)
α = 0,1 Lượng SX dự báo báo Dự
làm tròn
/e/
Sai số dự báo
Trang 80Quý Lượng
SX thực tế
(tấn)
α = 0,5 Lượng SX dự báo báo Dự
làm tròn
/e/
Sai số dự báo
Với α = 0,1 có MAD = 84/8 = 10,5
Với α = 0,5 có MAD = 100/8 = 12,5 Như vậy MAD của α = 0,1 Nhỏ nhất
nên chọn α = 0,1 để dự báo cho quý 9
Trang 815 Phương pháp san bằng số mũ bậc 2 (có định hướng)
Tt : đại lượng định hướng của thời kỳ t
Tt-1: Đại lượng định hướng của (t-1) (Lấy thời kỳ đầu tiên T1 = 0)
∂ : Hệ số san bằng số mũ bậc 2 mà ta lựa chọn
Ft : Số dự báo của thời kỳ t
Ft-1: Số dự báo của thời kỳ (t-1)
Trang 82Ví dụ : Tính nhu cầu dự báo có định hướng Ft(đh) của xí nghiệp A
được thể hiện qua số sản phẩm thực tế của các tháng như sau :
Giả định rằng hệ số được chọn α = 0,2; ∂ = 0,4, dự báo nhu cầu
trong tháng 1 là 9đvsp;
Giả định đại lượng định hướng thời kỳ đầu tiên T1 = 0
Tháng Số
thực tế
Trang 83-X: số thứ tự các thời kỳ (thời gian)n: Số thời kỳ tính toán (dự báo)Y: Số thực tế ( nếu là thời kỳ quá khứ)
Số dự báo (nếu là các thời kỳ tương lai)
Trang 84Ví dụ : Một doanh nghiệp có số liệu thực tế số lượng sản
phẩm bán ra trong 7 tháng được thống kê trong bảng sau, hãy dùng phương pháp bình phương bé nhất để dự báo nhu cầu cho 2 tháng tiếp theo tháng 8 và tháng 9
Trang 85Dự báo nhu cầu cho tháng 8 và tháng 9:
Y 8 = 6,25 x 8 + 35,71 = 86 đvsp
Y 9 = 6,25 x9 + 35,71 = 92 đvsp
Trang 867 Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến
động thời vụ
Cho dãy số thời kỳ:
yi = y1, y2….yn; với y1, y2, y3, yn là các năm tạo nên dãy số thời kỳ
- Gọi Yibq là nhu cầu bình quân của thời kỳ n
∑Y1+ ∑Y2+… ∑Yn
Y 0bq =
n x số tháng, số quý trong năm
Trang 87n x số tháng, số quý trong năm
Yt: nhu cầu ở thời kỳ dự báo t
Trang 88Ví dụ: Đơn vị A có số liệu thống kê về : Số lượng sản
phẩm xuất khẩu của 12 tháng trong 2 năm 2015 và
2016 như trong bảng dưới đây Hãy tính nhu cầu dự báo có xét đến biến động thời vụ tháng 1 và tháng 5 năm 2017 Biết rằng tổng nhu cầu dự báo của đơn vị năm 2017 là : 1340sp
Trang 90Bài tập