Guilford Mỹ đã không đưa ra định nghĩa thuần về sáng tạo mà theo ông thì tưduy sáng tạo là sự tìm kiếm những phương pháp logic trong tình huống có vấn đề, giảiquyết nhiệm vụ.. Đặc trưng
Trang 1A LÝ THUYẾT
Bài 1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO
(Tổng số: 3 tiết, trong đó: Lý thuyết: 1, Bài tập: 2)
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
- Trình bày được một số khái niệm liên quan đến sáng tạo;
- Hiểu được bản chất, đặc điểm, động cơ và quan hệ giữa sáng tạo và trí thông minh
I Một số khái niệm cơ bản về sáng tạo
1 Khái niệm sáng tạo
Hiểu theo nghĩa đơn giản thì SÁNG TẠO là hoạt động tạo ra cái mới Theo Từ điểnTiếng Việt1 thì SÁNG TẠO được hiểu là “tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị
gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”.
Theo Từ điển Triết học, “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học kỹ thuật, tổ chức quân sự Có thể nói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần”
Quan niệm của S Freud – cha đẻ của ngành Phân tâm học về sáng tạo cũng là một
quan niệm cần lưu tâm Theo ông thì “Sáng tạo cũng giống như giấc mơ hiện hình, là sự tiếp tục và sự thay thế trò chơi trẻ con cũ” Với khái niệm này Sigmund Freud cũng nhìn
sáng tạo dưới góc nhìn vô thức của con người trong trạng thái thăng hoa Ngoài ra, sángtạo còn được một số tác giả quan niệm khác nhau như:
E.P Torrance (Mỹ) cho rằng “Sáng tạo là quá trình xác định các giả thuyết nghiên cứu chúng và tìm ra kết quả” Đây là quan niệm khá “rộng” về sáng tạo vì mọi quá trình
giải quyết vấn đề, giải quyết nhiệm vụ đều là hoạt động sáng tạo
J.P Guilford (Mỹ) đã không đưa ra định nghĩa thuần về sáng tạo mà theo ông thì tưduy sáng tạo là sự tìm kiếm những phương pháp logic trong tình huống có vấn đề, giảiquyết nhiệm vụ Quan niệm này của ông đã xem sáng tạo như một thuộc tính, là mộtphẩm chất của tư duy nên được gọi là tư duy sáng tạo Đặc trưng của tư duy sáng tạo theoông là sự tìm kiếm những phương pháp logic, những phương pháp mới, những phươngpháp khác nhau của việc giải quyết vấn đề
2 Tư duy sáng tạo
Sáng tạo được đặt cạnh nhiều khái niệm có liên quan như tư duy sáng tạo, năng lựcsáng tạo, hoạt động sáng tạo Chính vì vậy, việc tìm hiểu các khái niệm đó trong hoạtđộng tư duy sáng tạo là điều cần thiết
Tư duy sáng tạo là khả năng giải quyết vấn đề bằng cách tạo ra một cái mới, bằng cáchthức mới nhưng đạt được kết quả một cách hiệu quả Tư duy sáng tạo gần như là tàinguyên cơ bản của con người Con người luôn luôn phải tư duy sáng tạo vì mọi thứ luôn
Trang 2vận động, biến đổi kể cả mọi việc cần được giải quyết đơn giản hơn, tốt hơn dù là ta có ởmức nào đi nữa.
Tư duy sáng tạo gắn liền với việc đưa ra cái mới, sáng chế mới, ý tưởng mới, phương
án giải quyết mới Tư duy sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, kết hợp độc đáo, liêntưởng hay phát ra ý tưởng mới có lợi
Những hoạt động tư duy có sáng kiến gọi là tư duy sáng tạo Đặc điểm lớn nhất của tư duy sáng tạo là tính đổi mới, tức là tính khác lạ, mới mẻ Độc lập suy nghĩ, dám tìm cái
mới, đó là những nhân tố quan trọng không thể thiếu trong hoạt động tư duy sángtạo
Tư duy sáng tạo không đơn thuần dùng những biểu tượng, khái niệm và thao tác đãbiết mà là sự tạo ra các hình ảnh mới, ý tưởng mới và phương pháp mới, giải pháp mới đểcải tạo hay đổi mới thực hiện Tư duy sáng tạo được bổ sung của tưởng tượng sáng tạotrong việc tìm cái mới Thiếu tưởng tượng sáng tạo thì cũng không có tư duy sáng tạo
đề một cách tự lập, linh hoạt, mềm dẻo, độc đáo với tốc độ nhanh
Đặc trưng của năng lực sáng tạo đó là khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạodựa trên những phẩm chất của nhân cách Khả năng đòi hỏi chủ thể phải có sự tập trungtrí tuệ cao độ theo hướng vận dụng tối đa nội lực của tư duy tìm ra phương án tối ưu khigiải quyết vấn đề
Năng lực sáng tạo liên quan chặt chẽ với hoạt động sáng tạo và là yếu tố thể hiện rõtrong hoạt động sáng tạo cũng như quyết định chất lượng của hoạt động sáng tạo
4 Hoạt động sáng tạo
Khái niệm hoạt động sáng tạo bắt nguồn từ khái niệm sáng tạo nhưng chủ yếu nó nhấnmạnh đến quá trình tạo ra kết quả sáng tạo Hoạt động sáng tạo không phải lúc nào cũng
có thể diễn ra trong đời sống con người vì đây là một hoạt động đặc biệt đòi hỏi phải có
sự nỗ lực của con người cũng như sự kích thích của một động lực, động cơ và tái tạo bởithành tích sáng tạo phải dựa trên kinh nghiệm của con người
Tóm lại, giữa năng lực sáng tạo – tư duy sáng tạo – hoạt động sáng tạo có liên quanchặt chẽ với nhau Tuy nhiên, tư duy sáng tạo đề cập đến quá trình giải quyết vấn đề dựatrên phương thức mới, dựa trên kinh nghiệm cũ; năng lực sáng tạo đề cập đến khả năngthực thi vấn đề một cách sáng tạo trên bình diện nhân cách; hoạt động sáng tạo đề cạpđến quá trình tạo ra sản phẩm sáng tạo hay kết quả của sáng tạo xét dưới góc độ hoạtđộng
II Bản chất, động cơ và đặc điểm của sáng tạo
1 Bản chất sáng tạo
Trang 3Molles – như một môn đệ của S Freud – đã có những kết luận mới mẻ hơn về sáng tạokhi phân tích những phát minh đời thường và ông cho rằng chính cái đam mê, ham muốnnhư là động cơ thôi thúc các nhà bác học và con người sáng tạo Ông cho rằng động cơsáng tạo là yếu tố quan trọng nhất để con người sáng tạo
Cùng với quan điểm Freud, khi ông cho rằng sáng tạo như một trò chơi thì ThiessyGaudin, người phụ trách Trung tâm Dự báo và Khảo cứu (CPE) thuộc Bộ nghiên cứu và
công nghệ Pháp trong cuốn sách: “Chuyện kể về thế kỉ XXI” viết: “Trò chơi là một sự thăm dò những cái có thể và một sự học tập Ai không chơi thì người đó đã thu hẹp hướng tri giác và sáng tạo của họ Họ tự giam hãm vào một sự vi lợi hao mòn xơ cứng
và có thể chết được”
Hay J Huizinga, trong quyển tiểu luận về chức năng xã hội của trò chơi “Người chơi”(Paris -1998) đã nói rất rõ trong các xã hội con người, sự phát triển các trò chơi là mộtdấu hiệu thực sự văn minh Sẽ là sai lầm nếu cho rằng vì có những luật chơi phức tạp nêntrò chơi của con người khác với hoạt động của con vật
Rõ ràng theo quan niệm này, sáng tạo được đồng hóa với trò chơi mà trong trò chơi
đó ở các cấp độ khác nhau về sự sáng tạo, tính chất của trò chơi, luật chơi cũng có sự thay đổi.
Bản chất sáng tạo là tìm ra cái mới hay cái kết hợp mới, hay có thể nói bản chất sángtạo là bắt đầu từ ý tưởng hay nói khác đi ý tưởng là ngọn nguồn của sáng tạo
vị hay vì lý tưởng của con người đối với dân tộc, đất nước hay nhân loài
3 Đặc điểm của người sáng tạo
- Nhu cầu khám phá và đặt vấn đề cho mình Nếu bằng lòng với thực tại, bằng
lòng với cách giải quyết vấn đề hiện có thì ắt hẳn không thể có sáng tạo Chính lòngmong muốn, ham thích khám phá và tự đặt câu hỏi sẽ làm cho tư duy sáng tạo nảy sinh
và phát triển
- Sự tự tin Có thể khẳng định rằng để chăm bón mầm non của sáng tạo thì hãy bắt
đầu ở sự tự tin của con người Nếu con người buôn thả cho số mệnh thì ắt hẳn khó có thểsáng tạo tích cực Có thái độ oán trách bản thân, oán trách hoàn cảnh và oán trách ngườikhác sẽ làm cho tiềm lực tư duy sáng tạo bị thui chột
Sự thành công của sáng tạo phải được bắt nguồn từ niềm tin kiên định Conngười sẽ tin vào trí tuệ và năng lực của mình, tin vào cái đã nhận, cái mới khám phá và tựtin khi xác lập kết quả tư duy sáng tạo Sự tự tin ở đây không phải là quá “rồ dại” mà chỉ
là lòng tin vào chính mình, tin vào khả năng của mình và có lòng tin vào những giá trị
sáng tạo đích thức Niềm tin kiên định và tự tin sẽ giúp bạn có thói quen tư duy sáng tạo,
sẽ làm cho khả năng sáng tạo phát triển khi được khơi gợi, kích thích Hãy khẳn định
Trang 4rằng trong chúng ta cũng có một khả năng trí tuệ nhất định, có “thế trội” của riêng mình
và có thể sáng tạo đạt hiệu quả
- Tự rèn luyện và ý chí Khả năng sáng tạo của con người xuất hiện từ sớm nhưng
không đồng nghĩa với việc nó sẽ là như vậy trong suốt cuộc đời Sáng tạo được nuôidưỡng và phát triển thông qua sự tự rèn luyện và ý chí Nhờ vào ý chí, con người sẽ nỗlực vượt khó để giải quyết vấn đề tưởng chừng là nan giải Tự rèn luyện cũng giúp chocon người có tinh thần và thói quen phấn đấu bền bỉ và chuyên cần để đạt đến những yêucầu đich thực của “tư duy sáng tạo” Ý chí sáng tạo thể hiện rõ ở các giai đoạn sau:
- Biết hoài nghi và không vâng lời Chính sự hoài nghi và không vâng lời sẽ kích
thích con người tìm ra câu trả lời cho một vấn đề và đó là một mở đầu cho quá trình sángtạo Hoài nghi ở đây không phải là phủ nhận hoàn toàn suy nghĩ hay cách làm của ngườikhác mà đó đích thực là sự nghi ngờ và suy nghĩ khoa học Nếu vâng lời một cách máymóc, rập khuôn nhanh chóng thì làm sao có tư duy sáng tạo khi sự thật đã phơi bày rõràng theo kết luận chủ quan
Không vâng lời và hoài nghi dưới góc nhìn sáng tạo được thể hiện rõ nhất qua câu
hỏi “Có phải là (giải pháp) tốt nhất chưa? Còn giải pháp nào tốt hơn không? Làm sao để cải thiện thêm? ”
- Cảm xúc Không thể có sáng tạo khô cứng vốn không dựa trên một nền tảng nhất
định của cảm xúc Nhìn nhận một cách khách quan thì cảm xúc đóng vai trò khá quantrọng trong sáng tạo của con người
Ngoài ra, người sáng tạo có những đặc điểm đó là:
- Lao động chuyên cần.
- Nhiệt tình, say mê thúc đẩy sáng tạo
- Dám nghĩ dám làm, chịu đựng gian khổ Thất bại không nản Dũng cảm phấnđấu bền bỉ đến thắng lợi cuối cùng
- Lòng tin và sáng tạo
- Luôn đổi mới, không chịu lạc hậu
- Tính khiêm tốn và sự sáng tạo
- Những phẩm chất của một người nghĩ sáng tạo?
4 Quan hệ giữa sáng tạo và trí thông minh, trí tuệ
- Thông minh và sáng tạo không thể đồng nhất với nhau vì sáng tạo có sự xâm nhập
mạnh hơn các thuộc tính tâm lý khác như ý chí, cảm xúc, động cơ Sự sáng tạo và thôngminh không thể hoàn toàn tương đồng, ngang bằng nhau ở một con người
- Thông minh là một phần quan trọng của trí tuệ, cho phép con người nhận thức ngàycàng sâu sắc, đầy đủ, hoàn thiện và toàn diện Trí thông minh có thể tạo ra các sản phẩm
Trang 5khá đặc biệt, những phát minh cụ thể là các quy luật của sự vật hiện tượng trong thế giớixung quanh có sẵn
Sáng tạo là thành phần quan trọng khác của trí tuệ tạo ra những phát minh nhưngnhững phát minh này là những sáng chế, cải tiến, sáng tác tức là tìm ra những cái mới màtrước đó chưa xuất hiện, thâm chí là chưa có Sản phẩm sáng tạo này có thể là các sángtác thuộc lĩnh vực khoa học xã hội – nghệ thuật và là phát minh Tính sáng tạo có thểgiúp con người cải tạo thế giới khách quan và qua đó phát triển ngày càng thích ứng, hóanhập với cuộc sống – phát triển cuộc sống Chính điểm này cho thấy sáng tạo là cái đặctrưng của con người
- Nội hàm khái niệm trí tuệ, sáng tạo khác nhau và trí tuệ rộng hơn sáng tạo
- Cách giải quyết vấn đề của trí tuệ và sáng tạo khác nhau (tìm kiếm kết quả - kết quảtối ưu)
Một số bài tập rèn luyện nhằm khơi dậy khả năng sáng tạo của sinh viên
Bài 1.1 Trò chơi xếp diêm
Trong lớp học, thầy giáo đưa ra một câu hỏi: làm thể nào để chỉ cần di chuyển một quediêm thì đâu bằng sẽ xảy ra? (dấu = hoặc xấp xỉ bằng xảy ra)
Bài 1.2 Phép toán sáng tạo
Dưới đây có 4 số “5” Bạn có thể viết ra các phép toán mà 4 số “5” tạo thành từ 1 đến 6 được không?
1= 5 5 5 5 5 2= 5 5 5 5 5 3= 5 5 5 5 5 4= 5 5 5 5 5 5= 5 5 5 5 5 6= 5 5 5 5 5 Chú ý: Có thể dùng thêm dấu cộng, trừ, nhân, chia và các dấu ngoạc.
Trang 6Bài 1.4 Làm thế nào để bán đồ điện
Ở một vài quốc gia châu Âu, vào ngày chủ nhật các sản phẩm đồ điện nếu bán sẽ
là vi phạm pháp luật Những loại sản phẩm có hạn sử dụng ngắn, hoặc những sản phẩm mà chất lượng dễ biến đổi như hoa quả, báo chí…có thể bán ra Còn các sản phẩm đồ điện mà trong một thời gian ngắn không mất đi hiệu quả sử dụng như máy móc thì không được bán
Vậy các cửa hàng nên làm thế nào mới có thể bán được cả hai loại hàng này vào chủ nhật mà vẫn hợp lý.
Bài 1.5 Tìm ra quả cầu có trọng lượng khác
Có 12 quả cầu nhỏ đặc trưng giống nhau, trong đó có một quả trọng lượng khác với các quả còn lại (hoặc là nặng hơn hoặc là nhẹ hơn), bây giờ yêu cầu: dùng một cân tiểu li không có đơn vị để cân 3 lần, sẽ tìm ra quả cầu mà có trọng lượng khác với các quả cầu còn lại.
Bài 1.6 Trường hợp tên ăn cắp không bị trừng phạt
Một gã đàn ông bị bắt quả tang đang ăn cắp một chiếc mũ da lông chồn đắt tiền trong cửa hàng lớn Chẳng bao lâu, hắn được thả vì có thân hình bất thường, đặc biệt Hắn ta thú nhận vụ trộm và còn thách thức cả cảnh sát nhốt hắn vào tù, nhưng cảnh sát không thể làm được Hắn nói rằng họ chẳng giam hắn vào nhà tù ngay cả khi hắn là tên sát nhân.
Tại sao vậy?
Bài 1.7 Quan hệ của họ như thế nào
Người này có bà con với bạn như thế nào? Biết, Ông ta là chồng của bà nội của
vợ người em rể của bạn.
Trang 7Bài 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY SÁNG TẠO
(Tổng số: 6 tiết, trong đó: Lý thuyết: 4, Bài tập: 2)
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
- Mô tả được các phương pháp tư duy sáng tạo;
- Vận dụng đúng các phương pháp để hình thành các kỹ năng tư duy
Bàn về phương pháp tư duy sáng tạo, có thể thấy hiện có nhiều phương pháp khácnhau Mỗi một quan niệm khác nhau sẽ dẫn đến cách thức hay những phương pháp khácnhau Có thể chia một cách khái quát thành các phương pháp cơ bản và các thủ thuật tưduy sáng tạo dưới đây Thực chất cho thấy sự phân chia này cũng mang tính tương đối vàhoàn toàn không tránh khỏi sự giao thoa, thậm chí những tranh luận khác nhau Tuy vậy,xét dưới góc độ tâm lý học thì phương pháp tư duy sáng tạo mang ý nghĩa khái quát vàthường mang ý nghĩa cụ thể hơn
Có nhiều phương pháp tư duy sáng tạo khác nhau và ở đây có thể điểm qua nhữngphương pháp cơ bản như: công não, sáu chiếc mũ tư duy, phương pháp lập sơ đồ tư duy
I Phương pháp công não (Alex Osborn)
1 Khái niệm
Phương pháp công não là phương pháp tư duy tìm ra nhiều giải pháp sáng tạo cho mộtvấn đề Phương pháp này được thực hiện bằng cách tập trung suy nghĩ dựa trên vấn đề vàrút ra nhiều ý kiến xoay quanh nó Các ý kiến về vấn đề được nêu ra một cách rất phóngkhoáng theo suy nghĩ tự nhiên của cá nhân hoặc nhóm Các ý kiến có thể rộng hoặc sâutùy theo cách tiếp cận và suy nghĩ của từng cá nhân
Phương pháp công não còn được hiểu là phương pháp “tập kích nào” nhằm phân tíchvấn đề một cách sáng tạo khi “đào bới” vấn đề từ nhiều vấn đề khác nhau Các ý kiếnhoàn toàn chưa thống nhất và thâm chí là trái ngược nhau nhưng sau khi tất cả các ý kiến
đã được phân tích và phát biểu thì công đoạn còn lại sẽ là phân nhóm và đánh giá, lựachọn
Tóm lại, công não được hiểu là cách thức tác động vào não bộ bằng phương pháp đểnão hoạt động một cách tối đa nhằm tìm ra các ý tưởng hay nhất
2 Đặc điểm
Một số đặc điểm khi sử dụng phương pháp công não
- Vấn đề được công não phải được xác định một cách rõ ràng, chuẩn mực để thu hút sựtập trung
- Khi não bị “kích hoạt”, các thành viên của nhóm đều tập trung vào vấn đề
- Tất cả các ý kiến, quan niệm, phát biểu (kể cả những ý phức tạp nhất và tầm thườngnhất – theo suy nghĩ của mình) đều được thu nhận và tôn trọng
- Không được phê bình, phủ nhận hay khen ngợi một cách vội vã, hồ hởi cho bất kỳ ýkiến nào Nói khác đi, thành kiến với một ai đó hay một ý tưởng nào đó bị đẩy dần xuốngmức thấp nhất
Trang 8- Hãy luôn động viên, khích lệ tất cả các thành viên tham gia công não cố gắng đưa ra
ý kiến và đừng lo lắng hay căng thẳng về tính khả thi của nó
- Đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt vì tất cả các ý tưởng đều có một giá trị nhất địnhdưới góc nhìn sáng tạo
3 Các bước tiến hành phương pháp công não
- Phân công nhiệm vụ (nhóm trưởng, thư ký );
- Tung vấn đề hay xác định vấn đề và làm cho các thành viên hiểu một cách tương đối
rõ ràng, thấu đáo, trọng tâm;
- Thiết lập luật chơi, luật tập kích não;
- Xây dựng mạng theo nhóm chủ đề;
- Phân tích và đánh giá
Việc sử dụng phương pháp công não phù hợp với yêu cầu sáng tạo để giải quyết vấn đềđòi hỏi phải có sự huy động trí tuệ tập thể hay trí tuệ nhóm Lẽ đương nhiên, việc côngnão hiệu quả hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực, cố gắng của từng thành viên nhưngchắc chắn rằng không khí của nhóm trong buổi công não tích cực thì sự tham gia của cácthành viên cũng sẽ rất năng động và hiệu quả
4 Bài tập rèn luyện
Bài 4.1 Các nhóm sẽ xem đoạn clip có tên là “BrainStormingVietnamese” Có ý kiến
nhận xét đánh giá, so sánh giữa nội dung phần I Phương pháp công não và nội dung củaclip vừa xem
Bài 4.2 Cửa hàng hai bên đường
Hai bên đường có 6 cửa hàng là A, B, C, D, E, F Có một số thông tin như sau:
- Bên phải cửa hàng A là cửa hàng bán sách
- Đối diện cửa hành sách là cửa hàng hoa
- Sát cửa hàng hoa là cửa hành bánh bao
- Đối diện của hàng D là của hàng E
- Cạnh cửa hàng E là quán bar
- Cửa hành E và cửa hàng sách cùng một bên đường
2 Đặc điểm
- Phương pháp sáu chiếc mũ tư duy đòi hỏi các cá nhân phải luôn nới rộng cách suynghĩ của mình trong đường hướng đã chọn
Trang 9- Các cá nhân sẽ bộ lộ chính mình và chọn chiếc mũ tương ứng hay chọn chiếc mũ theohướng mình muốn, mình có Mỗi một chiếc mũ tượng trưng cho một dạng thức duy nhấtcủa suy nghĩ.
- Các ý kiến trong phương pháp không có sức mạnh đến mức thống trị hay “quản lý”tuyệt đối
- Không nhất thiết một chiếc nón phải thuộc về một cá nhân có hành vi hoặc thói quentương thích với nó vì chiếc mũ nào sẽ chỉ có giá trị định hướng suy nghĩ khi thành viên
đó dùng nó để “đội lên” đầu mà thôi
Lưu ý về đặc điểm của từng chiếc mũ như sau: (ứng với cách suy nghĩa – thói quen suy
- Mũ vàng: Màu vàng biểu thị sự sáng sủa và lạc quan Mũ vàng biểu thị cái nhìn lạcquan, trông chờ và chấp thuận
- Mũ xanh lá cây: Màu xanh biểu thị màu của cây cối, của sự phì nhiêu và màu mỡ Mũxanh hối thúc mọi người sáng tạo và đưa ra ý tưởng mới
- Mũ xanh da trời: Màu xanh da trời thể hiện sự hài hoà và màu bầu trời bao la Mũxanh da trời biểu thị việc hệ thống và kiểm soát quá trình tư duy và việc áp dụng Thểhiện sự điều khiển, chi phối quá trình, các bước, tổ chức lãnh đạo, suy nghĩ về kết luận
3 Các bước tiến hành
Mọi người trong nhóm làm việc sẽ cùng tham gia góp ý, tùy theo tính chất của ý đó màngười đó (hay người trưởng nhóm) sẽ đề nghị đội mũ màu gì Người trưởng nhóm sẽ lầnlượt chia thời gian tập trung ý cho mỗi mũ màu, Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệtnếu cần bất kỳ thành viên nào cũng có thể đề nghị góp thêm ý vào cho một mũ màu nào
đó (nhưng phải đủ thời lượng cho mỗi màu mũ)
Bước 1:
Mũ trắng: Tất cả các ý kiến nào chỉ chứa sự thật, bằng chứng, hay dữ kiện, thông tin.Đội mũ này có ý nghĩa là tuân thủ quan điểm “hãy cởi bỏ mọi thành kiến, mọi tranh cải,cởi bỏ mọi dự đoán và hãy nhìn vào cơ sở dữ liệu thực tế”
Bước 2:
Mũ xanh lá cây: Tạo ra ý kiến làm sao để giải quyết Các sáng tạo, các cách thức khácnhau, các kế hoạch, sự thay đổi
Bước 3:
+ Đánh giá các giá trị của các ý kiến trong mũ màu xanh lá cây
+ Viết ra danh mục các lợi ích dùng mũ vàng
Trang 10Mũ vàng: Tại sao vài ý kiến này sẽ tốt và tại sao nó mang lại lợi ích Ở đây cũng có thểdùng về các kết quả của các hành động được đề xuất hay các đề án Nó còn dùng để tìm
ra những vật hay hiệu quả có giá trị của những gì đã xảy ra
Viết các đánh giá và lưu ý trong mũ đen
Đây là mũ có giá trị đặc biệt nhất Dùng để chỉ ra tại sao các đề nghị hay ý kiến khôngthích hợp (hay không hoạt động được) cùng với dữ kiện, với kinh nghiệm sẵn có, với hệthống đang hoạt động, hoặc với chế độ đang được theo Mũ đen lúc nào cũng phải tínhđến sự hợp lí
Bước 4:
Viết các phản ứng, trực giác tự nhiên và các giác quan xuống Mũ đỏ cho phép ngườisuy nghĩ đặt xuống các trực cảm mà không cần bào chữa
Bước 5: Tổng kết và kết thúc buổi làm việc
Mũ xanh da trời là sự nhìn lại các bước trên hoặc là quá trình điều khiển Nó sẽ khôngnhìn đến đối tượng mà nghĩ về đối tượng (cụ thể như ý kiến “đội cho tôi cái nón xanh lácây, tôi cảm giác rằng có thể làm được nhiều hơn về cái mũ xanh này”)
Lưu ý: Các bước trên không hoàn toán nhất thiết phải theo đúng thứ tự như nêu trên
mà ở nhiều trường hợp nên chỉnh lại theo thứ tự như sau:
Trắng -> Đỏ -> Đen –> Vàng -> Xanh lá cây -> Xanh dương
* Các lưu ý khi tiến hành
- Chọn trưởng nhóm và nêu các yêu cầu liên quan;
- Chọn một vấn đề cần góp ý, bàn luận;
- Yêu cầu lựa chọn loại mũ tương ứng hoặc theo sở thích;
- Hoạt động theo đặc điểm của từng loại mũ theo một thứ tự được gợi ý (Trắng – xanh
lá cây – vàng – đen – đỏ - xanh dương)
Trang 11- Thu thập thông tin đa chiều và chia sẽ;
- Tổng kết và rút kinh nghiệm cho việc giải quyết vấn đề;
4 Bài tập rèn luyện (Thảo luận nhóm)
Có tới 75% số người được chúng tôi hỏi nói rằng giá sản phẩm của chúng ta là quá cao
Có hai sản phẩm cạnh tranh cùng loại với chúng ta trên thị trường với mức giá thấphơn
Giờ hãy sử dụng chiếc mũ đỏ và cho tôi biết ý kiến của nhóm bạn?
III Phương pháp lập sơ đồ tư duy (Tony Buzan)
1 Khái niệm
Sơ đồ tư duy là công cụ đa năng nên rất khó để nêu lên khái niệm một cách ngắn gọn
Do đó, trước hết chúng ta hãy định nghĩa khái quát sau
Sơ đồ tư duy thể hiện mối liên hệ theo một trật tự tạm thời và có chủ quan giữa các dữliệu dưới dạng sơ đồ hình nhánh, nhằm tổ chức và làm nổi bật thông tin
Phương pháp sơ đồ tư duy là phương pháp dùng hình ảnh của sơ đồ, lược đồ để xâuchuỗi các thông tin theo một kết cấu nhất định nhằm nhìn nhận vấn đề hoặc giải quyếtvấn đề theo hướng sáng tạo, một cách gọn gẽ, khoa học
Phương pháp sơ đồ tư duy được sự dụng như một cách để ghi nhớ chi tiết có điểm tựa,
để phân tích, tổng hợp các dữ liệu của vấn đề thành một dạng của lược đồ phân nhánh.Dựa trên cơ sở đó, các ý tưởng sáng tạo cũng được nảy sinh dựa trên việc phát triển khiliên kết các dữ liệu, dữ kiện,
Nguồn gốc của sơ đồ tư duy
Rất lâu trước khi hệ thống chữ viết ra đời, con người đã diễn tả thông tin bằng hình ảnh
Lesonard de Vinci, Albert Einstein và những nhà sáng tạo đa tài khác đã sử dụngphương thức diễn tả thông tin bằng hình ảnh không những để ghi lại kiến thức của mình
mà còn để khám phá những tri thức mới
Vào những năm 1970, Tony Buzan đã đưa ra mô hình và phổ biến rộng rãi phươngpháp sơ đồ tư duy (Mind mapping) Đây là phương pháp được sử dụng để ghi chú vàtrình bày thông tin dưới dạng sơ đồ