3. Bản chất của quản lý Là những tác động có phương hướng, có mục đích của chủ thể quản lý Là hoạt động trí tuệ và sáng tạo (vừa là nghệ thuật vừa là khoa học) Các nguyên tắc, quy định là phương tiện quản lý Là quản lý hành vi lao động của con người
Trang 1BÀI 5 NHÂN CÁCH NGƯỜI
LÃNH ĐẠO
Trang 2I Khái niệm quản lý
• 1 Khái niệm:
– Quản lý là:
• Sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy họ thực hiện các nhiệm vụ được giao
• 2 Đặc điểm:
• Quản lý được thực hiện trong 1 nhóm
• Quản lý bao gồm chỉ huy và tạo điều kiện cho người khác thực hiện mục tiêu
• Quản lý gồm 2 bộ phận cấu thành:
– Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
• Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý là con người có ý thức
• Là sự phối hợp có tổ chức và thống nhất
Trang 4II Khái niệm lãnh đạo
• 1 khái niệm
– Quan niệm truyền thống
• Người có địa vị cao trong xã hội
• Nhận trọng trách quản lý nhân dân – Quan niệm hiện đại
• Xét về thuộc tính danh từ:
– Là tên gọi tắt, không quan hệ gì với kết cấu tổ chức– Là nhà quản lý gánh vác trách nhiệm nhất định trong tổ chức chính thức
– Lãnh đạo là 1 loại cán bộ quản lý, nhưng không phải cán
bộ quản lý nào cũng là lãnh đạo
Trang 5• Từ điển tâm lý: Lãnh đạo là mối quan hệ về chi phối và phục tùng, tác động và tuân theo trong quan hệ liên nhân cách.
• Vũ Dũng: Lãnh đạo là sự ảnh hưởng xã hội, là hoạt động có mục đích trong một tổ chức, là sự tác động hợp pháp đến những người khác nhằm thực hiện mục đích đã đề ra
Trang 6• Một số khía cạnh cần lưu ý:
Quyền lực (do đảm nhiệm chức vụ)
Năng lực cá nhân
Gây ảnh hưởng Cấp
dưới
Thực hiện hành động
Trang 7• Người lãnh đạo có đặc điểm:
– Đại diện cho nhóm trong mối quan hệ chính thức.
– Chịu trách nhiệm trước luật pháp về việc thực hiện quyết định của mình.
Trang 8III Sự khác biệt giữa quản lý và
– Thứ nhất
• Lập kế hoạch và xác đinh ngân sách
– Thứ 2:
• Tổ chức, hiện thực hóa quyết định nhân sự
+ Có cùng chung chức năng (lập kế hoạch, tổ chức
động viên, kiểm tra, đánh giá)
+ Là người có ảnh hưởng đến những người thừa hành
Trang 9Sự giống và khác nhau giữa lãnh đạo và thủ lĩnh
– Khác:
• Sự ra đời:
– Hợp pháp có sự bổ nhiệm, bầu tín nhiệm, quyền lực được luật pháp bảo vệ.
• Khác
• Sự ra đời:
– Không h/pháp; quá trình suy tôn, ql không được p/luật thừa nhận.
Trang 10• Mức độ trách nhiệm
– Chịu trách nhiệm trên
mọi phương diện hoạt
động của nhóm.
– Khi không hoàn thành
nhiệm vụ phải chịu kỷ
• Tính chất nhiệm vụ:
– Được giao không chính thức.
– Thực hiện nhiệm vụ bằng uy tín, năng lực và tình cảm.
Trang 11IV Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành người đứng đầu nhóm.
• A Các yếu tố khách quan:
– Xuất hiện nhiệm vụ đặt ra cho nhóm và nhóm có nhu cầu giải quyết – Khi các thành viên trong nhóm tăng.
– Khi nhóm có xung đột, mâu thuẫn.
– Có sự đe doạ sự tồn tại (mất đi người đứng đầu, đe doạ của nhóm khác…)
• B Các yếu tố chủ quan:
– Cá nhân rơi vào vị trí đứng đầu.
– Có đặc điểm nhân cách phù hợp với giá trị của nhóm.
– Có khả năng gây ảnh hưởng.
– Là thành viên nhóm, không có sự khác biệt lợi ích với nhóm.
– Hiểu được động cơ, nhu cầu, mong muốn của nhóm.
– Có khả năng đảm đương công việc.
– Có sự khác biệt về mặt trí tuệ so với số đông trong nhóm.
– Có mong muốn là người đứng đầu.
Trang 12V Nhân cách và uy tín người lãnh đạo
• 1 Khái niệm Nhân cách
– Định nghĩa
• Thuộc tính tâm lý
• Quy định bản sắc và giá trị xã hội của cá nhân
• Được mọi người thừa nhận, tôn trọng
– Đặc điểm
• Tổ hợp các đặc điểm tâm lý
• Quy định bản sắc riêng của mỗi cá nhân
• Quy định giá trị xã hội và cốt cách làm người
Trang 13• - Nhân cách người lãnh đạo
– Định nghĩa
• Là một kiểu nhân cách xã hội đặc thù
• Tổ hợp các đặc điểm tâm lý phản ánh giá trị xã hội của người quản lý
• Giúp người quản lý hoàn thành có hiệu quả vai trò
xã hội của mình
Trang 142 Những phẩm chất và năng lực cần thiết của người lãnh đạo.
• 2.1 Quan điểm của các nhà khoa học
– Stogdill (1948):Người lãnh đạo cần:
• Hiểu biết, Uyên thâm, tự tin, sáng tạo, thấu hiểu công việc,
• khả năng thích nghi và phối hợp, tự lập, tính hành động,
• kỹ năng nói, trình bày
– Ordray Tead: Người lãnh đão cần:
• Sức khỏe thể chất, tinh thần
• Hiểu rõ mục tiêu của tổ chức
• Nhiệt tình trong công việc
• Thân mật với người thừa hành
Trang 15Phẩm chất người lãnh đạo tài
năng Phầm chất người lãnh đạo không tài năng
Biết chỉ dẫn và cố vấn Bắt buộc và ra lệnh
Dựa trên lòng tin cậy và thiện
chí của nhân viên Dựa trên quyền hành của mình
Làm người khác phấn khởi` Chỉ tạo ra sự sợ hãi
Thường dùng chữ chúng ta
Giải quyết các khó khăn và tự
nhận trách nhiệm Đổ lỗi cho người khác
Tham khảo và tìm kiếm ý kiến
mọi người Tự giải quyết mọi việc và không tôn trọng ý kiến người
khác Làm cho công việc trở nên Làm cho công việc dễ chán
Trang 162.2.Quan điểm tâm lý học quản lý
Tố chấtchính trị
Tố chất Nhân cách
Tố chất sức khoẻ
Năng lực
Phẩm
quản lý
Thể chất
Tinh thần
Trang 17thông lệ quốc tế và luật pháp sở tại.
– Luôn tìm ra điểm thuận lợi trong các nghị
quyết của Đảng cầm quyền.
– Trình độ tư duy lý luận và vận dụng chúng
vào thực tiễn.
Trang 19c Phẩm chất nhân cách
• C.1 NĂNG LỰC
–Năng lực chuyên môn.
• Hiểu biết rõ về lĩnh vực chuyên môn mình quản lý.
• Có kiến thức sâu rộng về xã hội, văn hoá, chính trị.
• Có hiểu biết cơ bản về tài chính, kế toán, nhân sự
• Có tri thức và kinh nghiệm quản lý.
• Hiểu biết về tâm lý và khả năng thuyết phục người khác.
Trang 20• Năng lực quản lý:
– Năng lực phân tích, phỏng đóan tốt.
– Năng lực tổ chức
• Nhạy cảm về tổ chức
• Khả năng gây ảnh hưởng, điều khiển người khác.
• Sự am hiểu về con người
• Nhạy cảm về tổ chức
• Óc sáng tạo
• khả năng quan sát
– Năng lực ra quyết định quản lý.
– Năng lực điều hòa, phối hợp họat động – Nặng lực sáng tạo
– Năng lực dùng người phù hợp
Trang 243 Các con đường hình thành nhân
cách người quản lý
• Giáo dục và sự hình thành, phát triển
nhân cách người lãnh đạo.
• Hoạt động và sự hình thành, phat triển
nhân cách người lãnh đạo
• Giao lưu và sự hình thành, phát triển nhân cách.
• Tập thể và sự hình thành nhân cách