Theo độ dày của thành lỗ, có thể phân ra lỗ thành mỏng và lỗ thành dày a Nếu lỗ có cạnh sắc và độ dày d của thành lỗ không ảnh h ởng đến hỡnh dạng của dòng chảy ra thỡ lỗ gọi là lỗ thàn
Trang 1BÀI GIẢNG THỦY LỰC THỦY VĂN
NGÀNH ĐÀO TẠO: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT GIAO THÔNG
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hệ đào tạo: Đại học liên thông từ Cao đẳng
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
NGÀNH ĐÀO TẠO: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT GIAO THÔNG
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hệ đào tạo: Đại học liên thông từ Cao đẳng
1 Tên học phần: THỦY LỰC - THỦY VĂN
2 Số tín chỉ: 2
3 Trình độ: Sinh viên năm thứ nhất
4 Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 29 tiết;
- Kiểm tra: 1 tiết
5 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20%
- Điểm thi kết thúc học phần: 70%
Trang 3THUỶ LỰC THUỶ VĂN
6 Mục tiêu của học phần:
- Kiến thức: Trang bị bổ sung cho sinh viên kiến thức về thuỷ lực - thủy văn đáp ứng
yêu cầu của trình độ đại học
- Kỹ năng: Tính toán dòng chảy qua lỗ, vòi, ống, cống, đập tràn; tính toán quá trình lũ
thiết kế; và tính toán một số bài toán thủy lực thủy văn phục vụ phục vụ xây dựng công trình
7 Tài liệu học tập:
- Sách, giáo trình chính:
Nguyễn Cảnh Cầm và các cộng sự (2006), Thủy lực tập I, II, Đại học Thủy lợi, NXB
nông nghiệp
Hà Văn Khối, Nguyễn Văn Tường, Dương Văn Tiển, Lưu Văn Hưng, Nguyễn Đình Tạo,
Nguyễn Thị Thu Nga (2008), Giáo trình thuỷ văn công trình, Trường Đại học thuỷ lợi,
NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
Trang 4Chương 1 THỦY LỰC
1.1 Tổng quan:
Thủy lực là mụn khoa học ứng dụng nghiờn cứu những qui luật cõn bằng và chuyển động của chṍt lỏng và những biện phỏp ỏp dụng những qui luật này Phương phỏp nghiờn cứu của mụn thủy lực hiện đại là kờ́t hợp chặt chẽ sự phõn tớch lý luận với sự phõn tớch tài liệu thớ nghiệm, thực đo, nhằm đạt tới những kờ́t quả cụ thể để giải quyờ́t những vṍn đề thực tờ́ trong kỹ thuật; những kờ́t quả nghiờn cứu của mụn thủy lực cú thể cú tớnh chṍt lý luận hoặc nửa lý luận nửa thực nghiệm hoặc hoàn toàn thực nghiệm
Kiờ́n thức về khoa học thủy lực rṍt cần cho người cỏn bộ kỹ thuật ở nhiều ngành sản xuṍt vỡ thường phải giải quyờ́t nhiều vṍn đề kỹ thuật cú liờn quan đờ́n sự cõn bằng và chuyển động của chṍt lỏng, đặc biệt là nước Những ngành thủy lợi, giao thụng đường thủy, cṍp thoỏt nước cần nhiều ỏp dụng nhṍt
về khoa học thủy lực, thớ dụ để giải quyờ́t cỏc cụng trỡnh đập, đờ, kờnh, cống, nhà mỏy thủy điện, tuốc bin, cỏc cụng trỡnh đường thủy, chỉnh trị dũng sụng, cỏc hệ thống dẫn thỏo nước v.v
Thuỷ v ă n là môn khoa học nghiên cứu quy luật tồn tại và
vận động của n ớc trong tự nhiên.
Thuỷ lực - Thuỷ v ă n là một môn học cơ sở chuyên ngành cung
cấp cho sinh viên các kiến thức nhằm khảo sát, thu thập tài liệu đáp ứng cho công việc thiết kế, thi công và quản lý khai
thác các công trỡnh cấp thoát n ớc cho ngành cầu đ ờng nói riêng
và ngành xây dựng cơ bản nói chung.
Trang 51.2 Dòng chảy qua lỗ, vòi
Trang 6Phân loại lỗ nh sau:
1 Theo độ cao e của lỗ so với cột n ớc H tính từ trọng tâm của
lỗ, mà phân ra: lỗ nhỏ, lỗ to.
a) Nếu e < H/10 thỡ gọi là lỗ nhỏ Ta coi rằng cột n ớc tại các
điểm của lỗ nhỏ đều bằng nhau và bằng cột n ớc H tại trọng tâm của lỗ.
b) Nếu e > H/10 thỡ gọi là lỗ to Cột n ớc tại phần trên và phần d
-ới của lỗ to có trị số khác nhau rõ rệt.
2 Theo độ dày của thành lỗ, có thể phân ra lỗ thành mỏng
và lỗ thành dày
a) Nếu lỗ có cạnh sắc và độ dày d của thành lỗ không ảnh h ởng đến hỡnh dạng của dòng chảy ra thỡ lỗ gọi là lỗ thành mỏng;
-b) Nếu độ dày d > (3 4)e, ảnh h ởng đến hỡnh dạng dòng
chảy ra thỡ loại lỗ này gọi là lỗ thành dày.
3 Theo tỡnh hỡnh nối tiếp của dòng chảy ra, có thể chia thành:
a) Chảy tự do: khi dòng chảy ra khỏi lỗ tiếp xúc với không khí b) Chảy ngập: khi
dòng chảy ra khỏi lỗ
bị ngập d ới mặt chất lỏng.
c) Chảy nửa ngập: khi
mặt chất lỏng tại phía ngoài lỗ nằm ở trong phạm vi ềộ cao lỗ.
Trang 71.2 Dũng chảy qua lỗ, vũi
1.2.2 Dũng chảy qua lỗ
1.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
mỏng Dòng chảy khỏi lỗ, khi cột n ớc tác dụng H không đổi, là một dòng chảy ổn định, tức là l u tốc, áp lực đều không thay
đổi với thời gian.
Khi chất lỏng chảy ra khỏi lỗ, ở ngay trên mặt lỗ, các đ ờng dòng không song song, nh ng cách xa lỗ một đoạn nhỏ, độ cong của các đ ờng dòng giảm dần, các đ ờng dòng trở thành song song với nhau, đồng thời mặt cắt ớt của luồng chảy co hẹp lại; mặt cắt đó gọi là mặt cắt co hẹp Vị trí mặt cắt này phụ thuộc hỡnh dạng của lỗ; đối với lỗ hỡnh tròn, mặt cắt co hẹp ở cách lỗ chừng một nửa đ ờng kính
lỗ Tại mặt cắt co hẹp, dòng chảy có thể coi là dòng đổi dần; ra khỏi mặt cắt co hẹp, dòng chảy hơi mở rộng ra và rơi xuống d ới tác dụng của trọng lực.
Ta cần tỡm công thức tính l u l ợng của lỗ.
Lấy hai mặt cắt: 1-1 ở mặt tự do trong thùng chứa và C-C tại mặt cắt co hẹp của dòng chảy ra, ta chọn mặt chuẩn nằm ngang 0-0 đi qua trọng tâm của lỗ (hỡnh 5-2) rồi viết ph -
ơng trỡnh Bécnuiy cho một điểm đặt tại mặt cắt 1-1 và cho điểm đặt tại trọng tâm C-C:
Trong đó H là cột n ớc kể từ trọng tâm
của diện tích lỗ, v 0 là l u tốc trung bỡnh tại
mặt cắt 1-1, v c là l u tốc trung bỡnh tại
mặt cắt C-C; h w là tổn thất của dòng
chảy đi từ 1-1 đến C-C, ở đây chủ yếu
là tổn thất cục bộ qua lỗ:
Trang 81.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
mỏng
Trong đó H là cột n ớc kể từ trọng tâm của diện tích lỗ, v 0 là
l u tốc trung bỡnh tại mặt cắt 1-1, v c là l u tốc trung bỡnh tại mặt cắt C-C; h w là tổn thất của dòng chảy đi từ 1-1 đến C-
C, ở đây chủ yếu là tổn thất cục bộ qua lỗ:
0
2
-ợng chủ yếu biến đổi theo hỡnh dạng
của lỗ, còn ít có quan hệ với cột n ớc H.
Trang 91.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
mỏngCác loại co hẹp của dòng chảy qua lỗ nhỏ và các dạng của dòng chảy ra khỏi lỗ:
1 Các loại co hẹp của dòng chảy ra khỏi lỗ Ta thấy rõ sự co hẹp của mặt cắt dòng chảy ra khỏi lỗ có ảnh h ởng rất lớn
đến l u l ợng Các phần tử chất lỏng chảy dọc thành bỡnh chứa, rồi chảy về lỗ theo một đ ờng cong có độ cong nào đó Nếu
đặt lỗ sát ngay một cạnh của thành bỡnh thỡ đ ờng dòng t ơng ứng là một đ ờng thẳng và bộ phận đ ờng dòng chảy ở biên giới đó của lỗ không có co hẹp Nh vậy ta có thể chia ra (hỡnh 5-3a):
a) lỗ co hẹp toàn bộ khi trên chu vi lỗ đều
có co hẹp hoặc nhiều hoặc ít (lỗ 1, lỗ 2).
b) lỗ co hẹp không toàn bộ khi có một
phần nào đó trên chu vi lỗ không co hẹp
(lỗ 3, lỗ 4).
- So với co hẹp toàn bộ thỡ khi co hẹp
không toàn bộ, hệ số l u l ợng tất nhiên tăng
lên Theo Pavơlốpski, hệ số l u l ợng c khi có
co hẹp không toàn bộ tính theo công thức: trong đó là hệ số l u l ợng
khi có co hẹp toàn bộ và
đồng thời hoàn thiện; p là
độ dài biên giới lỗ trên đó không co hẹp; c là toàn bộ chu vi lỗ
Nếu lỗ khoét ở chỗ khá xa các cạnh của
thành bỡnh chứa và xa mặt cắt tự do thỡ
độ cong của các đ ờng dòng là lớn nhất và
dòng chảy sẽ co hẹp về mọi h ớng, khi đó
ta gọi là co hẹp hoàn thiện
Trang 101.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
mỏng1 Các loại co hẹp của dòng chảy ra khỏi lỗ
Sự co hẹp gọi là không hoàn thiện nếu vị trí của lỗ đặt gần các cạnh bỡnh chứa hoặc mặt tự do, sao cho cạnh bỡnh chứa hoặc mặt tự do ảnh h ởng không nhiều đến độ cong các đ - ờng dòng (cụ thể là giảm mức độ co hẹp) Thí nghiệm chứng tỏ:
a) Co hẹp hoàn thiện xảy ra khi khoảng cách của cạnh lỗ đến bất kỳ một cạnh nào của thành bỡnh đều không nhỏ hơn ba lần kích th ớc theo ph ơng t ơng ứng của lỗ, thí dụ lỗ 1 ở hỡnh (5-3a): L 1 > 3b 1 và L 2 > 3b 2
b) Co hẹp không hoàn thiện xảy ra khi khoảng cách từ bất kỳ một cạnh lỗ nào đến một cạnh thành bỡnh chứa nhỏ hơn ba lần kích th ớc theo ph ơng t ơng ứng của lỗ tức là lỗ càng gần mặt thành bỡnh thỡ sự co hẹp càng yếu đi, thí dụ lỗ 2,3, 4, trên hỡnh 5-3a, có: L 1 < 3b 1 hoặc L 2 < 3b 2
Khi sự co hẹp là co hẹp toàn bộ, nh ng
không hoàn thiện thỡ hệ số l u l ợng k.h.t sẽ
lớn hơn hệ số l u l ợng ứng với lúc co hẹp
toàn bộ và hoàn thiện:
Trong đó là diện tích lỗ, W là diện tích
có tiếp xúc với chất lỏng của thành bỡnh
trên đó có khoét lỗ.
Trang 111.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
mỏng1 Các loại co hẹp của dòng chảy ra khỏi lỗ
đối với dòng chảy tự do ra khỏi lỗ tròn, khi co hẹp toàn bộ và hoàn thiện, thỡ các trị số hệ số tổn thất của lỗ , hệ số l u tốc
trong đó,
t là thời gian cần
để phần tử chất lỏng đi tới điểm (x, y): loại t
Trang 121.2.2.1 Dòng chảy tự do,ổn định qua lỗ nhỏ thành
- Viết ph ơng trỡnh becnully cho mặt cắt 1-1 và 2-2 chọn mặt chuẩn O-O nh hỡnh:
Ta đi đến nhận xét nh sau: Nh vậy hệ số l u tốc ở lỗ bị ngập
và hệ số l u tốc khi chảy tự do qua lỗ bằng nhau: ở hai tr ờng hợp, hệ số co hẹp e không khác gỡ nhau, do đó công thức dòng chảy ra khỏi lỗ khi chảy tự do và khi bị ngập giống nhau chẳng nh ữ ng về hỡnh thức mà hệ số l u l ợng cơ bản giống nhau Khác nhau chủ yếu ở chỗ khi chảy ngập H là độ chênh cột n ớc th ợng l u và hạ l u nếu không kể đến l u tốc trung bỡnh ở mặt cắt th ợng và hạ l u; còn khi chảy tự do H là cột n ớc kể từ trọng tâm của lỗ
Trang 131.2.2.3 Dòng chảy tự do ổn định qua lỗ to thành
mỏng ở lỗ to, cột n ớc tại bộ phận trên và bộ phận d ới của lỗ có trị
số khác nhau lớn Ta phân chia mặt cắt ớt của lỗ to thành nhiều giải nằm ngang, cao dh, ở đó dòng chảy qua nh ữ ng giải
vi phân ấy đ ợc coi là dòng chảy qua lỗ nhỏ và nh vậy lỗ to là
do nhiều lỗ nhỏ hợp lại Ta nghiên cứu một thí dụ: đó là tr ờng hợp lỗ to hỡnh ch ữ nhật Lỗ to hỡnh ch ữ nhật rộng b, cột n ớc tác dụng lên trọng tâm của một vi phân diện tích lỗ to là h (hỡnh 5-6) và giả thiết hệ số l u l ợng đ i qua vi phân diện tích đó là
‘ Dùng công thức l u l ợng chảy qua lỗ nhỏ thành mỏng ta có: Trong đ ó là hệ số l u l ợng của lỗ
to và giả đ ịnh bằng trị số trung bỡnh của vô số hệ số l u l - ợng ’ của lỗ nhỏ
Trang 15Vì l îng rÊt nhá so víi 1 nªn cã thÓ bá đ i VËy c«ng thøc l u l - îng ch¶y tù do qua lç to
thµnh máng hình ch ữ nhËt lµ:
Trang 17ThÝ dô 1: Tìm l u l îng qua mét cèng hình ch ữ nhËt cã bÒ réng b
= 2,5 m, đ é më cña c¸nh cèng a = 0,8 m, chiÒu sâu ë th îng l u
h = 2 m (hình 5-7).
Bài giải
Trang 181.2.2.4 Dßng ch¶y nöa ngËp, æn đÞnh, qua lç to thµnh máng
Trang 191.2.2.5 Dßng ch¶y kh«ng æn đÞnh qua lç nhá thµnh
máng (đọc giáo trình)
1.2.3 Dòng chảy qua vòi
Vßi lµ mét đ o¹n èng ng¾n, g¾n vµo lç thµnh máng, cã đ é dµi kho¶ng vµi lÇn đ êng kÝnh lç; chÊt láng ch¶y qua vßi th êng sinh ra co hÑp ë chç vµo vßi, sau đ ã më réng ra vµ ch¶y đ Çy vßi Kho¶ng kh«ng gian gi ữ a mÆt ngoµi dßng ch¶y t¹i chç co hÑp vµ mÆt thµnh vßi lµ mét khu n íc xo¸y, ¸p lùc nhá h ơ n ¸p lùc kh«ng khÝ nªn ë đ ã hình thµnh chân kh«ng TrÞ sè chân kh«ng lín nhá tïy theo cét n íc t¸c dông vµo vßi Vì trong vßi cã sinh ra chân kh«ng nªn l u l îng cña vßi th«ng th êng lín h ơ n l u l - îng cña lç; đ ã lµ đ Æc tÝnh c ơ b¶n cña vßi; chó ý r»ng vßi chØ
cã đ Æc tÝnh trªn, khi chÊt láng ch¶y đ Çy vßi.
Trang 20Ng êi ta th êng phân vßi lµm ba lo¹i:
1 Vßi h ì nh trô trßn: tïy theo vÞ trÝ g¾n vßi mµ chia vßi lµm vßi trô trßn g¾n ngoµi (h ì nh 5-12a), vßi trô trßn g¾n trong (h ì nh 5-12b).
2 Vßi h ì nh nãn: h ì nh nãn cã thÓ më réng hoÆc thu hÑp theo
ph ơ ng ch¶y; tõ đ ã cã thÓ chia lµm vßi h ì nh nãn më réng (h ì nh 5-12c) vµ h ì nh nãn thu hÑp (h ì nh 5-12d).
3 Vßi h ì nh đ êng dßng (h ì nh 5-12e).
Trang 27ThÝ dô: đ Ó tho¸t n íc qua mét c¸i đ Ëp, ng êi ta đ Æt mét èng ng¾n hình trô trßn (hình 5-14) cã đ êng kÝnh d = 1,0 m, dµi l
= 4,0 m, tâm èng ë c¸ch mÆt n íc th îng l u H =3 m TÝnh l u l îng.
Trang 28-2.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.1 Mạng lưới sông ngòi VN dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa
Chương 2 THUỶ VĂN
– VN có mật độ sông suối dày đặc với 2360 con
sông Trung bình cứ 1km sông/1km2 Tuy nhiên có
sự phân bố không đồng đều giữa các nơi : những
vùng núi đá rắn, đá vôi mưa ít có mật độ sông ngòi
thấp 0,5km sông/1km2 Tại các sườn núi đón gió, có
lượng mưa nhiều, mật độ sông suối khoảng 1,5km
sông/1km2 Riêng ở khu vực đồng bằng mật độ khá
lớn khoảng 3 -4 km sông/1km2 Nếu đi dọc bờ biển
thì cứ các 20km lại có một cửa sông Đa số sông VN
là sông ngắn và dốc ( có 2170 sông là sông nhỏ và
ngắn – chiếm 92,5%, có diện tích lưu vực khoảng
500km2 và dài từ 71-100km) Các sông lớn ở VN chỉ
chiếm phần hạ lưu. – Sông VN có lưu lượng lớn do
VN có lượng mưa lớn , lưu lượng bình quân là
26.200m3/s, tương ứng với tổng lượng nước là 839 tỉ
m3/năm ( trong số này chỉ có 38,5% được sinh ra
trong lãnh thổ VN ) Trong tổng lượng nước nói trên
thì nước chảy tràn trên mặt chiếm 637 tỷ m3/năm
(chiếm 76% ).
Trang 292.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
- Lượng nước trên mặt phân bố không đồng đều
- Sông VN có lượng phù sa lớn do VN có khí hậu nội chí tuyến mưa nhiều, địa hình trẻ,
độ dốc lớn, làm cho độ xâm thực của sông VN tương đối cao, bình quân là 225 tấn/năm/1km2.(Những nơi mưa nhiều, độ dốc lớn, độ xâm thực đạt 1168 tấn/năm/1km2 như lưu vực Hoà Bình – sông Đà) Từ đó làm cho hàm lượng phù sa khá cao Tổng lượng phù sa của các sông VN là 200 triệu tấn/năm (sông Hồng 60%, sông Cửu Long 35%,……)
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 302.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.2 Mạng lưới sông ngòi VN phản ánh cấu trúc địa hình:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Địa hình VN có 2 hướng chính là hướng vòng cung và hướng TB – ĐN và phù hợp với
nó là hướng của các dãy núi , từ đó làm cho sông VN có 2 hướng chính : hướng vòng cung và hướng TB – ĐN và đổ thẳng ra biển Đông Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ như sông Kì Cùng, một số phụ lưu của sông Đà có hướng ngược lại, các sông ở Tây Nguyên đổ sang Campuchia sau đó mới ra biển Ngoài ra sông VN còn vô vàn phúc tạp như chia thành nhiều bậc khi chảy qua địa hình bậc thang hoặc có đoạn lòng sông mở rộng, có đoạn thu hẹp ( thác ghềnh ).
– Sông VN thường bắt nguồn từ những vùng núi cao : [ sông Hồng bắt nguồn từ dãy Nguỵ Sơn ( 1766m ở Vân Nam )], hầu hết các sông còn lại đều bắt nguồn từ vùng núi cao trên dưới 1000m làm cho sông ngòi VN có độ dốc lớn Sông Hồng ở Việt trì có độ dốc 23cm/km, sông Lô có độ dốc 33cm/km, sông Đà 71cm/km, các sông ở đông Trường Sơn có độ dốc trên 100cm/km
– Do sông có độ dốc lớn, mưa nhiều vào mùa hạ làm cho sông VN đổ ra biển bằng nhiều cửa: sông Hồng 4 cửa ( Trà Lí, Ba Lạt, Lạch, Đáy ), sông Cửu Long ra biển bằng
9 cửa ( Tiểu, Đại, Balai, Hàm luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Xắc, Tranh
Đề )
Trang 312.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.1.3 Thủy chế của sông ngòi VN:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Thủy chế của sông ngòi VN phù hợp với chế độ khí hậu Khí hậu Việt Nam có 2 mùa
rõ rệt là mùa mưa và mùa khô tương ứng với mùa khô là mùa cạn còn mùa mưa là mùa
lũ Tuy nhiên do tính phúc tạp của khí hậu VN đó là sự phân hoá theo khu vực (nơi mưa
ít, nơi mưa nhiều, nơi mưa vào mùa hạ, nơi mưa vào mùa đông) làm cho mùa lũ không thống nhất trong cả nước
– Mùa lũ ở VN thường dài 4 – 5 tháng (tháng 5 – 10 ), chiếm 70 – 80% lượng nước của
cả năm Tùy nơi mà đỉnh lũ có sự khác nhau, nhìn chung có xu thế chậm dần từ B – N Bắt đầu bằng những lưu vực thuộc Bằng Giang – Kì Cùng có lũ vào tháng 7 -8, các sông ở Bắc Trung Bộ vào tháng 9, Huế sông Hương tháng 10, Nam Trung Bộ tháng 11, khu vực Nam Bộ lũ cực đại vào tháng 9
– Vào mùa lũ do lượng mưa lớn cộng với độ dốc địa hình tác động lên lớp thổ nhưỡng dày của vùng nội chí tuyến nhiệt đới làm cho các hệ thống sông có hàm lượng phù sa rất lớn Vào mùa khô, hàm lượng phù sa nhỏ
– Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 lượng nước chiếm 20 – 30%, thậm chí vào mùa cạn có sông không có nước như ở Cực Nam Trung Bộ Vì vậy làm cho độ chênh lệch nước giữa đỉnh lũ và đỉnh cạn rất lớn, lên đến 15 – 20 lần Mùa cạn cũng có khuynh hướng chậm dần từ
B – N ( Ở Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 5, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ tháng 11 đến tháng 5, ở miền Nam mùa cạn ngắn từ tháng 11 đến tháng 4 )
Trang 322.1 TỔNG QUAN
2.1.2 CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH
- Toàn quốc có 16 lưu vực sông chính với diện tích lưu vực 2500 km 2 , 10/16 lưu vực có diện tích lưu vực trên 10000 km 2 Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước 1167000
km 2 , trong đó phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%.
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 35– Sông dài 108km, diện tích lưu vực 4.560km2, gồm 26 phụ lưu:
– Trong đó quan trọng nhất là sông Hiến với tổng lượng nước là 3,73 tỷ
– Sông dài 243km, diện tích lưu vực 6.660km2 với khoảng 80 phụ lưu
– Tổng lượng chảy là 3,6 tỷ km3/năm, mođun là 17,2 l /s/km2
– Tổng lượng nước lũ chiếm 71%, hàm lượng phù sa 686g/m3
Trang 36Chương 2 THUỶ VĂN
2.1 TỔNG QUAN
2.1.2 CÁC HỆ THỐNG SÔNG CHÍNH
2.1.2.1 Hệ thống Bằng Giang – Kì Cùng:
Trang 372.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
2.1.2.2 Hệ thống sông Thái Bình:
Chương 2 THUỶ VĂN
– Gồm 3 sông hợp nhau tại Phả Lại gồm sông Cầu, Thương, Lục Nam và sau đó
đổ ra vịnh Bắc Bộ bằng 4 cửa: Nam Triệu, Cấm, Văn úc, Thái Bình Ngoài ra sông Thái Bình còn nhận thêm 2 phụ lưu từ sông Hồng đổ sang là sông Đuống và sông Luộc.
– Sông Cầu được xem là sông chính tính đến Phả Lại thì sông dài 288km
– Sông Thương dài 160km
– Sông Lục Nam dài 180km
– Tổng diện tích lưu vực sông là 12.680km2 Do chảy qua miền mưa ít, nhiều đá vôi nên có lưu lượng nhỏ 262m3/s Tương ứng với lượng nước là 8,28 tỷ m3/năm, mođun dòng chảy là 22,9l/s/km2.
– Sông Thái Bình có hàm lượng phù sa nhỏ khoảng 9,25 triệu tấn/ năm, tương ứng
là 118g/m3.
– Mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 78% lượng nước cả năm
Riệng sông Thương vào mùa lũ chiếm 83% Lũ thường đột ngột, lưu vực cửa
sông chịu ảnh hưởng mạnh cũa thủy triều
Trang 382.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
Chương 2 THUỶ VĂN
Trang 392.1.2.3 Hệ thống sông HồngChương 2 THUỶ VĂN
– Là một trong hai hệ thống sông lớn nhất VN
– Sông Hồng với hơn 614 phụ lưu lớn nhỏ, trong đó quan trọng nhất:
+ Sông Đà dài 1.010km, đoạn ở VN dài 570km, tổng diện tích lưu vực là
52.900km2
+ Sông Lô dài 470km, ở VN dài 275km, tổng diện tích lưu vực là 39.000km2
– Hệ thống sông Hồng có dạng nan quạt, qui tụ về Việt Trì Do đó về mùa lũ, nước lên rất nhanh tạo những trận lũ lớn
– Với những đặc điểm trên nên lưu lượng của sông khá lớn 3.560m3/s Tổng lượng nước năm là 112 tỉ m3 Trong đó sông Đà chiếm 47%, Lô 29%, Thao 24%
– Sông Hồng có mùa lũ dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 75% lượng
nước trong năm Các tháng mùa cạn dài 7 tháng, chiếm 25% lượng nước năm
Tháng 3 hạn nhất
– Lũ sông Hồng thường là lũ kép, mùa lũ nước sông dâng lên rất nhanh: 3 –
7m/ngày, để tiêu lũ sông Hồng phải đổ ra biển bằng nhiều cửa Trong đó có 4 cửa quan trọng là Trà Lí, Ba Lạt, Lạch, Đáy
– Sông Hồng có hàm lượng phù sa rất cao: 1000g/m3, ứng với khoảng 120 triệu tấn/năm Do đó Bắc Bộ mỗi năm tiến ra biển 100m/năm
Trang 402.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỦY VĂN VIỆT NAM
Chương 2 THUỶ VĂN