1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

FASCINATING VOCABULARY 1st edition

81 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng chúng tôi, những người được học và đào tạo về sư phạm, mong muốn sẽ có thể đồng hành cùng các bạn trên con đường ấy, và mang lại các sản phẩm thú vị để con đường ấy, dù gập ghềnh n

Trang 2

Table of Contents

LỜI NÓI ĐẦU MEANINGFUL VOCABULARY

Suy tư ở Geylang 1

Nỗi niềm Van Gogh 3

Chiếc quần ấy 5

Mạng xã hội và Linh Ka 7

Vùng đất thần tiên-the land of fairies 10

Lời dối lừa đẹp đẽ 12

Nghệ thuật và kiến trúc 15

Lâu đài ký ức nhân loại 20

Sống thuận tự nhiên và câu chuyện Organic Food 25

Hoa và Floriography 32

Mũ nồi, thời trang, phụ nữ và sự nổi loạn 38

Khi mưa, em ngồi trên ô tô nhớ ai? 45

Kool-aid và Hội thánh Đức chúa trời phiên bản Hàn Quốc 49

Khoa học nói gì với bạn? Còn nghệ thuật nói gì? 52

Me Too, kẻ giết hại sự lãng mạn tình yêu 56

You meant the world to me 60

FUNNY IELTS WRITING TIPS Phân tích đề bài – Ban shops for selling unhealthy food 65

Yêu đúng chỗ, chọc đúng chỗ (hay là câu chuyện về phân tích đề thi writing) 68

Người ta vẫn bảo, bạn không thể tìm được sự khai sáng, chỉ có sự khai sáng là tìm thấy bạn 68

Học thuật toàn tập – Điều gì khiến một câu văn “mang tính học thuật”? 70

Nghệ thuật là một ánh trăng dối lừa hay câu chuyện phân tích đề lần 3 71

Cứu con hay cứu vợ? (dạng bài Advantage/Disadvantage và Positive/Negative) 73

Làm sao để “dài” hơn? 75

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Những người học và thực hành sư phạm tiếng Anh luôn mong muốn tìm kiếm những phương pháp hay hơn, tốt hơn, thú vị hơn để giúp người học học tập tốt hơn và vui vẻ hơn Cuốn sách này ra đời cũng vì mục đích ấy Việc học IELTS từ lâu đã luôn bị gắn với những

tính từ không thể buồn hơn như “mệt mỏi”, “chán nản” Đội ngũ tại my IELTS thấu hiểu

rằng, không có con đường nào tới tri thức mà lại bằng phẳng hay giản đơn Nhưng chúng tôi, những người được học và đào tạo về sư phạm, mong muốn sẽ có thể đồng hành cùng các bạn trên con đường ấy, và mang lại các sản phẩm thú vị để con đường ấy, dù gập ghềnh nhưng giờ sẽ vui vẻ và nhẹ nhàng hơn

Cuốn sách Meaningful IELTS: Fasinating Vocabulary là sản phẩm đầu tiên trong chuỗi các sản phẩm sách về IELTS của hệ thống my IELTS “Meaningful” ở đây, theo thuật ngữ

về sư phạm, là mang việc học ngôn ngữ lại gần với cuộc sống, gắn vào các ngữ cảnh thực

tế mà người đọc/người học cảm thấy gần gũi Đây là tôn chỉ về giảng dạy cũng như hoạt động của my IELTS

Cuốn sách được chia thành hai phần chính: Meaningful vocabulary và Tips for IELTS

writing Meaningful vocabulary mang tới các bài viết về nhiều chủ đề khác nhau, giúp

người học cải thiện kiến thức nền, đồng thời cung cấp các từ vựng chú giải chi tiết, theo hoàn cảnh, đi kèm với phát âm Tất nhiên, sẽ có rất nhiều hình ảnh trong cuốn sách, giúp

bạn đọc tận hưởng Tips for IELTS writing là một phần nhỏ tặng kèm đi với cuốn sách, tập

trung vào các cách nhìn nhận và phân tích bài viết trong IELTS writing, vốn là phần ít được

đề cập hay luyện tập trong các khóa học IELTS

Trong quá trình soạn sách, có thể có nhiều sai sót Mong mọi người bỏ qua Trong các lần soạn thảo sau, các lỗi sai sẽ được hiệu đính Xin cảm ơn mọi người

Trang 4

This page was intentionally left blank

Trang 5

MEANINGFUL VOCABULARY

Trang 6

Suy tư ở Geylang

Đợt du lịch vừa rồi đi chơi nhiều nơi,

nhưng ấn tượng nhất là khu Geylang Khu

này có rất nhiều khách sạn giá rẻ, và

người lao động từ đủ các nơi, Trung Quốc,

Việt Nam, Ấn Độ, Mỹ… Nhưng điều độc

đáo nhất là các nhà thổ- /ˈbrɒθ(ə)l/ ở đây

Khu Geylang brothel được gọi tên là khu

đèn đỏ-Red-light district, khu cung cấp

các loại dịch vụ “sung sướng”

Ở trước các nhà thổ-brothel thường là một

hoặc nhiều cái đèn lồng đỏ-red lantern

/ˈlæntə(r)n/ Theo đồn đại đâu đó, thì

railroader-những người công nhân đường

sắt chính là người đã khai sinh ra cái tên

red-light district-phố đèn đỏ Những

người công nhân này thường mang theo

một chiếc red lantern khi rời tàu, để trong

trường hợp khẩn cấp-in an emergency

/ɪˈmɜː(r)dʒ(ə)nsi/, người thông báo có thể

tìm thấy họ

Lantern của công nhân đường sắt (Source: Pinterest) Railroader thường đặt những chiếc

lantern này bên ngoài các borderllos

/bɔː(r)ˈdeləʊ/, hay còn gọi là brothel Đôi khi họ đặt những chiếc lantern này lên cửa

sổ Có một số nguồn lại nói rằng red-light district xuất phát từ những chiếc đèn lổng

đỏ của Trung Quốc

Có chút chạnh lòng khi nhiều nhà thổ ở đây có chữ “Cygon” (có vẻ là Sài Gòn),

và hình ảnh áo dài Việt Nam Mình ngó

vô cũng thấy nhiều cô gái nói tiếng Việt

Topic: Describe an area you visited during a holiday

You should say:

“Where is it located?”

“What buildings are there?”

“What activity did you do?”

and explain your feeling about the area

Khu phố Geylang, Singapore (Source:

http://onvacations.co)

Trang 7

Well, I’ve had a really enjoyable trip to

Singapore last week, during which I

stayed in Geylang, a renowned red-light

district Many people advised against my

decision to stay there but since my budget

was tight and accommodation there was

affordable, so I had no choice

At first sight, the area was rather quiet

People there come from different

ethnicities like Indian, Chinese and even

Vietnamese That explains why there are

a lot of restaurants run by different ethnics

in the area They offer a lot of ethnic food,

and some are quite popular We often

enjoy our meals at those local restaurants

but personally I find the Chinese to be the

best

I also saw a number of brothels in

Geylang What is disturbing is that many

of the prostitutes there come from

Vietnam I even overheard a man saying

Vietnamese girls often travel to Singapore

to be working girls during a month, and

then returned to Vietnam for a week and

then come back again I wonder what the

future holds for my people That’s all I

have to say

New words:

1 Renowned (a): nổi tiếng

2 Red-light district (n): khu đèn đỏ

14 What is disturbing is that + clause: điều khó chịu/ghê tởm là…

15 I don’t know what the future holds: tôi không biết tương lai sẽ như thế nào

Trang 8

Nỗi niềm Van Gogh

Từ trước đến nay, mình luôn học ngoại

ngữ một cách rất… từ tốn, tức là chưa bao

giờ đẩy bản thân rơi vào tình trạng học để

thi Vì thế, việc học ngoại ngữ thường gắn

liền với việc tìm hiểu kiến thức, vốn là

một điều dễ chịu hơn mọi điều khác

Trong đợt thi tháng vừa rồi có một cái đề

tương đối khó, yêu cầu mô tả một tác

phẩm nghệ thuật-a work of art Vừa nhắc

tới tác phẩm nghệ thuật, mình nghĩ ngay

tới bức tranh của họa sĩ thần kinh nổi tiếng

thế giới – Vincent Van Gogh Tác phẩm

có tên “Tự họa cùng cái tai được băng

bó”-Self-portrait with a bandage

(portrait/ˈpɔː(r)trɪt/,bandage

/ˈbændɪdʒ/) Portrait là bức tranh, còn

bandage là băng bó Người ta đưa ra giả

thuyết là Van Gogh tự cắt tai, còn nguyên

nhân thì đến giờ mới chỉ là giả

thuyết-theory Có người bảo, Van Gogh tự cắt tai

trong cơn tuyệt vọng-desperation

/ˌdespəˈreɪʃn/, khi phát hiện một người

bạn họa sĩ của mình đang ngủ cùng với cô

gái điếm mà ông có cảm tình Cũng có

người bảo, ông cắt tai sau khi nhận được

tin người anh trai thân thiết sắp lấy vợ

Đừng vội vàng học lướt tiếng Anh chỉ để

thi Hãy học thi đi kèm với tìm hiểu kiến

thức, bạn sẽ thấy kỳ thi IELTS này dễ

thương hơn rất nhiều

Self-portrait with a bandage (Source: courtauld.ac.uk)

Topic: Describe a piece of art you like You should say:

“What the work of art is?”

“When you first saw it?”

“What you know about it?”

and explain why you like it

Well, of course I have my favourite

paiting in mind, and it is a self-portrait by

Vincent Van Gogh It depicts Van Gogh standing in front of a mirror with a

bandage covering his ear

The first time I saw it was about a few months ago, on the internet At that time,

I was looking for some interesting

backstories of famous paintings and it

was the first on the search list So, there are many theories why Van Gogh had his

ear sliced The first is he encountered his artist friend having sex with a prostitute

he had feeling for So, in the moment of desperation, he cut off his ear and then

later gave it the girl Another version is he felt betrayed when he got news that his brother was going to get married His

Trang 9

borther was his closest companion and

provided financial support to Van Gogh

You see, I always think that to have a

good understanding of a piece of art, we

must know the story behind its creation

And that’s why I really love that painting

New words:

1 Backstory (n): hoàn cảnh, lịch sử của cái gì đó

2 Portrait (n): tranh chân dung

3 Self-portrait (n): tranh tự họa

4 Bandage (n): miếng băng vết thương

9 Have feeling for: có tình cảm với ai

10 In the moment of desperation: trong phút tuyệt vọng

Trang 10

Chiếc quần ấy

Hôm nay cũng là một đề khó trong đợt thi

tháng 8 vừa qua, và khả năng cao sẽ vẫn

có trong đề các tháng tới

Đề này khó là bởi vì nó yêu cầu mô tả vật,

một thứ rất quen thuộc là quần áo Trong

giới học tiếng Anh chuyên nghiệp, chắc ai

cũng từng nghe câu chuyện về các vị

phiên dịch viên, suốt ngày dịch cho

nguyên thủ, bàn chuyện chính trị vĩ mô

bằng tiếng nước ngoài nhưng bảo ra tiệm

mua thử hộp sữa bằng chính thứ tiếng đó

thì chịu Khi còn đang học năm 1 tại Ulis,

các sinh viên lớp chất lượng cao E1, dù

toàn 8 9 IELTS cũng đã bò lăn ra để tìm

từ mà mô tả cái hồ nước lợ thơ mộng trong

khoa Pháp

Thế mới nói biển học vô bờ, và dù ngàn

chấm, vẫn còn tự thấy bản thân kém cỏi

Nói về quần áo mà muốn mô tả thì rất khó

chi tiết, vì thế với câu hỏi này, nên tập

trung nhiều hơn vào kỉ niệm đằng sau, tất

nhiên vẫn nên có một hai câu mô tả ngắn

gọn

Quần áo không phải cái mình giỏi, vì toàn

mẹ mua cho, bây giờ thì là người yêu chọn

Nói chung chuyện ăn mặc của mình thì

chẳng có gì đáng nói, ngoài chuyện nó

luôn gắn liền với một người phụ nữ, hoặc

là mẹ, hoặc là người yêu Trong cuộc đời

của một người đàn ông, được như vậy,

cũng xem như mãn nguyện vài phần

Nhưng kỉ niệm đáng nhớ nhất về quần áo

của mình đã diễn ra cách đây hơn 20 năm

về trước rồi Hồi đó, mẹ mua cho mình

một cái quần màu nâu sáng (Anh Anh là

“trousers” còn Anh Mỹ là “pants”) Điều đặc biệt là cái quần này có hai miếng

đệm ở gối-knee patches /pætʃ/ Bạn bè

trong lớp (và cả giáo viên) đã cười nhạo mình, bảo nhà mình nghèo nên phải mặc

quần vá-patched pants Tất nhiên, khi ấy

mình mới sáu tuổi và đã kiên quyết từ

chối-refuse mặc lại cái quần đó Mẹ chỉ

cười rồi bảo cái quần này hơi bị thời

trang-fashionable/trendy đấy Đúng như

mẹ nói, sau này mốt quần ấy trở nên phổ biến và chẳng ai còn bảo đây là mốt con nhà nghèo nữa

Có lẽ các bà mẹ đều có khả năng tiên đoán

tương lai-fortune telling?

Dù sao thì cũng cảm ơn mẹ Thank you, mom for such nice pants!

(Source: Pinterest)

Trang 11

Topic: Describe your favorite piece of

clothing

You should say:

“Where you got it?”

“When you got it?”

“How often you wear it?”

And explain why it is your favorite

clothing

Well you know, fashion is definitely not

my thing I mostly rely on my mom and

my girlfriend for clothing because I find

my choice of fashion actually hurts

people’s eyes

But if I have to pick a favourite piece of

clothing, it must be a pair of pants that my

mom bought me when I was six I still

remember the pants were light-brown

What made it so special was two knee

patches Today it is a popular trend of

clothing but back in my time at primary

school, patches were often associated

with poverty That’s why my classmates

and even my teacher made fun of me,

saying my family was too poor that we

had to patch the holes on the pants I got

really upset and refused to wear the item

to school on the next day but my mom just

laughed it off She told me the pants were

trendy, and I looked good on them

Gradually my friend got used to me

wearing the item, and now it has become

a trend to wear jean with patches

Sometimes I wonder if my mom is a

fortune teller Mom and I still laugh when

we talk about the pants It’s been a fond

4 Trendy (a): hợp thời

5 Fortune teller (n): người dự đoán tương lai, thầy bói

6 Fond memory (n): kỉ niệm dễ thương,

dễ chịu

Phrases:

7 What makes something so special is + clause/noun: điều khiến thứ gì đó thật đặc biệt là……

8 Make fun of something/somebody: Lấy ai/cái gì làm trò cười

9 Laught something off: Cười xòa, cười

để làm vấn đề nhẹ nhàng hơn

10 Be associated with: liên can tới, có quan hệ với

Trang 12

các ngôi sao mà ai cũng biết, những ngôi

sao được mến mộ Còn mình thì lại thích

nói về một ngôi sao đầy tai tiếng, một ngôi

sao xuất hiện nhiều trên Facebook post

của mình còn hơn cả Justin Bieber

Vâng đó chính là Linh Ka

Cô bé này là một người nổi tiếng -

celebrity (/səˈlebrəti/), hiển nhiên rồi, nổi

lên từ hát nhép-lipsync và chụp những

bức hình dễ thương - pose cute photos

Vấn đề là nhiều người cho rằng cô bé này

thuộc dạng “famous for being

famous” Đây là một cụm “slur”-/slɜr/,

nghĩa là nó mang nghĩa xấu

“Famous for being famous” ám chỉ những người nổi tiếng mà không có một tài năng

rõ ràng nào - No apparent talents or abilities

Cái đáng sợ của mạng xã hội - social platform chính là chuyện nó giúp con

người thể hiện ra hết những cái tính xấu trong bản thân Cả một tập đoàn lao vào

chửi rủa - curse, cô bé Họ đặt tên cho cô

bé này một loạt các thể loại “mỹ danh” khác nhau, ví dụ như cancer Để nói rõ tí thì cancer ngoài nghĩa là ung thư trong y học, thì còn có nghĩa là một hiện tượng nguy hiểm, khó kiểm soát Họ nói như thể

cô bé là một thứ đáng chết vây

Tất nhiên mình tự hỏi, nếu đây không phải

là một cô bé 15 tuổi, thì liệu mình có viết những lời này không?

Trang 13

Không biết nữa

Dù sao mình mong cô bé này sẽ sớm

chứng tỏ được khả năng của bản thân, và

sớm dành sự mến mộ của công chúng

Topic : Describe someone who is famous

in your country

You should say:

“Who the person is?”

“Why he/she is famous?”

“Why you admire this person?”

“What you would do if you met this

person?”

Well, I have always wanted to talk about

this topic I believe people will pick some

megastars like Ho Ngoc Ha or My Tam

But speaking of star, the first person that

comes to my mind is Linh Ka

So, she’s a 15-year-old girl, living in

Hanoi She rose to popularity by

lip-syncing on a social platform named

Muvik, and by posing cute photos The

thing is it is kind of, like, negative

popularity I’ve seen a lot of hate

comments on her facebook page People

curse at the girl and say she is just

“famous for being famous” with no

apparent talents or abilities Many even

labels her “a cancer”

It is kind of strange when i say that I

admire the girl You know, If I were in her

shoes, i would not know how to handle

probably withdraw to my room and live a

life of isolation She’s brave, really

If I had the opportunity to meet the girl, probably I would wish her all the best, and hope that in the future, she would show the world her talents, and people would love her

Trang 14

Grammar:

1 Các cấu trúc phức tạp ở đây bao gồm:

thời thì, mệnh đề Mệnh đề trong

speaking không cần dài Hay dùng

nhất là các mệnh đề danh ngữ kiểu “I

think that, the thing is that…”

2 Dùng câu điều kiện, là yếu tố phải có

nếu muốn điểm 7 cho ngữ pháp trở lên

(examiner bảo thế)

3 “The thing is” là một cấu trúc nhấn

mạnh, để người nghe chú ý vào những

gì mình sắp nói

4 1 câu dùng 1 mệnh đề là được, dùng

nhiều khi nói sẽ rất mất tụ nhiên và

khó kiểm soát độ chính xác

5 Mình có dùng một số từ như “kind of”,

“like”, là những từ dùng câu giờ Dùng

khi chưa biết nói gì tiếp theo Ngoài ra,

các từ này cũng thể hiện tính ước

lượng, không chính xác Sử dụng quen

sẽ làm bài nói nghe gần hơn với bản

địa

New words:

1 Megastar (n): ngôi sao lớn

2 Social platform (n): mạng xã hội

3 Curse (n): chửi rủa

4 Apparent (a): rõ ràng

5 Hatred (n): sự căm ghét

New phrases:

6 kind of: đại loại là…

7 Be in somebody’s shoes: ở trong hoàn

Trang 15

Vùng đất thần tiên-the land of fairies

Khi còn bé, mình đã luôn có một mơ ước

(hiển nhiên là viển vông), đó là trở thành

một hiệp sĩ, cưỡi ngựa, giết rồng, và cứu

công chúa Mình thèm muốn chu du tới

những bờ đất xa lạ, lắng nghe những câu

chuyện thần tiên, gặp elf (tộc tiên), uống

rượu cùng drawf (người lùn), đi săn

werewolf (người hóa sói) Thực ra ngay

cả bây giờ, khi đã đi làm vài năm, cũng đã

tới gần 3 sọi, mình vẫn luôn dành ít thời

gian buổi tối cho cái sự tưởng tượng viển

vông ấy Có lẽ, nó đã giúp mình tạm rời

xa thực tại, và lánh vào một miền đất ảo

mộng, nhiều sự chu du hơn, nhiều kịch

tính hơn, và ít những lo nghĩ thường tình

hơn

Có lẽ, những ảo tưởng như thế này là một phần không thể thiếu, nếu ta muốn tiếp tục một buổi sáng mai mở mắt đối diện với cuộc đời

Mình thích chất nhạc Celtic Đây là một nhóm các thể loại nhạc phát triển từ âm nhạc truyền thống của người Celt tại Tây

Âu Kiến thưc hạn hẹp của mình chỉ biết

thế Long story short (tóm lại), mình yêu

những ca khúc với chất nhạc huyền ảo

(fantasy) Chúng khiến cho mình tưởng

tượng, đôi khi là những chuyến hành trình miên man trên thảo nguyên rộng lớn, đôi khi lại là những cuộc đi săn đầy phấn khích, có đôi khi lại là những khoảnh khắc lạnh lẽo và cô độc tới tột cùng

Thế nên hôm nay mình sẽ viết một bài

(Source: Matthews.ie)

Trang 16

tượng aka phịa tới Ireland, vùng đất thần

tiên, land of fairies Hãy học IELTS một

cách vui vẻ, học để mô tả lại giấc mơ của

You should say:

“Where you went for the vacation?”

“Who you travelled with?”

“What you did on this holiday and explain

why you enjoyed the holiday?”

Well, so recently I’ve won a lottery of one

billion, and without much thought, i

decided that I must visit the land of fairies,

Ireland I have always wanted to go there

because I love the music and all the tales

of epic adventures in their songs

I called my girlfriend, and we booked the

tickets and we departed right away

When we arrived, we went straight to the

The Dark Hedges It is very popular with

tourists because it was used as a filming

destination for the show Game of Thrones

This beautiful avenue of beech trees was

planted by the Stuart family in the

eighteenth century It was intended as a

compelling landscape feature to impress

visitors

After that, we travelled to Adare Village,

which is dubbed “The prettiest village of

Ireland” We spent most of our time

discovering all the nook and cranny of the

village, enjoyed the local cuisine, visited the antiques shops and galleries It was

simply magical It would be a mistake not mentioning The Desmond Castle, one of Ireland’s most interesting examples of

Trang 17

1 Without much thought: không nghĩ

nhiều lắm, không đắn đo nhiều lắm

2 Epic adventures (n): những chuyến

phiêu lưu “bá đạo”

3 Depart (v): rời đi

4 Go straight to: đi thẳng tới

5 Filming desination (n): điểm quay

phim

6 Compelling landscape feature (n):

phong cảnh thu hút/ phong cảnh đẹp

7 Dub (v): gán, gọi

8 Nook and cranny: mọi ngóc ngách, xó xỉnh của một nơi nào đấy

9 Local cuisine (n): ẩm thực địa phương

10 Antiques shop (n): cửa hàng đồ cổ

11 Feudal architecture (n): kiến trúc thời phong kiến

12 Unique experience (n): trải nghiệm độc đáo

Lời dối lừa đẹp đẽ

Trang 18

Trước hết xin chúc mừng một nửa kia của

thế giới Hôm nay, như mọi ngày đẹp trời

khác, phái đẹp lại lên ngôi Người ta vẫn

nói, men run the world, but women run

men Dù phái đẹp luôn là nỗi đau đầu và

trăn trở của phái mạnh, là sự hối tiếc và

niềm vui, là nỗi đau và những lúc thăng

hoa, phái mạnh luôn come back for more

Dịp này, có lẽ các chàng trai đều sẽ muốn

chọn một chỗ đẹp đẽ, để tỏ lòng tri ân với

người họ yêu, cảm ơn em đã luôn bên anh,

dù anh chẳng có gì, chỉ có dăm ba mươi

tỉ, một chiếc Porche và hơn chục con

Vertu, nhưng em vẫn ở đây Thật tuyệt vời

Hà Nội có nhiều chỗ đẹp, nhưng chắc

ngày này phổ biến nhất là đưa bạn gái tới

những nhà hàng sang trọng, hoặc quán

cafe hiện đại Mình thì hơi khác một chút

Mình thích một chỗ nào đó khác biệt, chỗ

cho phép con người cảm nhận, và thể hiện

cảm xúc, chỗ cho phép sự trao đổi và thảo

luân

Đột nhiên nhớ ra một đề speaking cũng

hơi tương đồng tí

Topic: Describe an interesting place that

few people know

- Where the place is?

- How you knew it?

- Why few people know it?

- Explain why it is interesting?

(Source: Tour Guide)

Mình sẽ nói về một chỗ, mà chắc ít người biết (hoặc mình tưởng là ít người biết), đó

là bảo tàng nghệ thuật Hà Nội (Vietnam National Museum of Fine Arts) Trong

dịp tới đây, mình đã thực sự trầm trồ vì nó

giới thiệu rất nhiều (a wide range of) các tác phẩm nghệ thuật (art pieces) qua các thời kỳ khác nhau (throughout the history of art in Vietnam)

Nhiều bạn trẻ hay chê nghệ thuật Việt Nam, nhưng nếu bước tới chốn này bạn sẽ ngạc nhiên vì những gì nghệ sĩ Việt Nam

đã làm được Có những bức tranh khơi gợi

cảm xúc rõ rệt (evoke emotions), và

khiến người xem trầm trồ, kinh ngạc

(leave audience in awe) Hãy thử đưa

người yêu đến đây xem, biết đâu các bạn

sẽ tìm được ở nhau một thứ giao cảm mới? Một giao cảm sâu sắc hơn?

You know, if I had to choose, I would go

with Vietnam National Museum of Fine

Arts The building is located on Nguyen

Thai Học, a quite crowded street of Hanoi but hidden from sight Not many locals

know about the museum Most of the

Trang 19

visiors are foreign people who have a

keen interest in Vietnam's art

development I also hadn't known about

the museum until one of my friends

invited me on a field trip around Hanoi

The museum houses/showcases a wide

range of art pieces, from different periods

of time There are paintings on various

materials or sculptures, all masterfully

made Some of them have left quite an

impression on me In the past, I used to

think Vietnam's art was backwards, but

when I got to see all the masterpieces

there, I knew I was seriously wrong

Well, I guess the reason why the locals are

not interested in the museum is because

they do not care much about art in

Vietnam It is understandable because

Vietnam is a developing country and

people are so busy making ends meet

6 Sculpture (n): tượng điêu khắc

7 Leave an impression on: để lại ấn tượng với ai đó

8 Backwards (adj): lạc hậu

9 Busy making ends meet: bận kiếm tiền

để sống

Hãy đưa bạn gái tới bảo tàng!!!

Đùa thôi, hãy đưa bạn gái đi ăn

Trang 20

Nghệ thuật và kiến trúc

(Oscar WIlde Source: Wikipedia)

All art is useless-Mọi loại nghệ thuật đều

vô dụng, Oscar Wilde đã từng nói thế

Chính xác hơn, đây là một câu trong lời

đề tựa của cuốn sách nổi tiếng “The

picture of Dorian Gray”-Chân dung của

Dorian Gray Một độc giả, tò mò vì câu

viết khó hiểu này, đã viết thư hỏi tác giả,

Oscar Wilde Trong thư trả lời, ông viết,

đại khái là, mọi loại nghệ thuật đều vô

dụng, cũng giống như một bông hoa thì

vô dụng Nó chỉ ở đó để tạo ra một thứ

cảm xúc, chứ không phải để kích dẫn bất

cứ một hành động nào hết

Wilde sử dụng từ “useless”-vô dụng với ý

nghĩa “không có chức năng” Nghệ thuật

vốn không có chức năng cụ thể như một

cái búa, một cái kềm Nghệ thuật không phải đồ ăn, thức uống, không thể nuôi được thể xác của con người Nghệ thuật

“vô dụng” có lẽ là như vậy Khi đem nghệ thuật ra so sánh với một bông hoa, Wilde muốn nói rằng, vai trò của nghệ thuật chỉ

là cái đẹp, là cảm hứng

(Melody of the night Beautiful ART by LE)

Vô dụng là vậy, nhưng một xã hội thiếu vắng nghệ thuật, sẽ là một xã hội chết Con người khi sinh ra, luôn có thiên

hướng bị hấp dẫn bởi cái đẹp (aesthetic)

Và theo khoa học mà nói (scientifically speaking), nghệ thuật “đẹp”

(aesthetically pleasing arts) sẽ kích thích

sự “sung sướng”, “khoái cảm”-pleasure Những khoái cảm này lại có rất nhiều tác dụng Nó giúp chúng ta hăng hái làm việc

hơn (eager to work), và làm tăng hiệu quả công việc (work productivity) Và

hơn thế nữa, nó làm cuộc sống chúng ta

trở nên có ý nghĩa hơn (more meaningful)

Kiến trúc hiện đại thế kỉ 20 chứng kiến sự trỗi dậy của nguyên lý “Form follows function”- hình thức đi sau chức năng

Trang 21

Người đề xướng nguyên lý này là kiến

trúc sư Louis Sullivan Theo ông, hình

dáng của một tòa nhà phải giúp nói cho

người ta biết chức năng của tòa nhà này là

gì Tuy nhiên, trong một nghiên cứu gần

đây, người ta khám phá ra rằng các tòa

nhà hiện đại lại không đi theo nguyên tắc

nổi tiếng này

(Taipei 101 - Trông giống một khách sạn hơn là một

tòa nhà văn phòng Source: klook.com)

(Một khách sạn? Hay chỉ đơn thuần là một tòa nhà ở bình thường? Barcelona Spain Catalunya, by Antoni

Gaudi Source: Pinterest)

Có thể việc xây dựng những tòa nhà kia thật là lãng phí Không cần thiết phải làm cho chúng đẹp tới vậy, chỉ cần tập trung vào tự tiện dụng trong những chức năng thông thường thôi Nhưng không, nếu có

sự lựa chọn, có lẽ ta vẫn sẽ chọn ở nhưng nơi đẹp đẽ như kia Đó là chưa kể, một tòa nhà đẹp (dù có thể chẳng ai biết nó là gì)

có thể tạo ra một dấu ấn ở mảnh đất kia, trở thành một biểu tượng (landmark), và người ta sẽ du lịch tới đó nhiều hơn, chỉ

để ngắm cái vẻ đẹp “vô ích” ấy

Trang 22

(Bảo tàng tương lai - Museum of Tomorrow, Rio de

Janeiro, Brazil Source: Notícias ao Minuto)

(Lò năng lượng mặt trời-Odeillo Solar Furnace,

Font-Romeu-Odeillo-Via, Pháp Có lẽ làm một cái lò

đẹp như vậy là hơi bị lãng phí Source: Amusing

Planet)

(Learning Hub, Đại học công nghệ Nanyang,

Singapore Chỉ nhìn thôi là đã muốn vào học rồi

Source: Archdaily)

Điều này có lẽ thật dễ hiểu Con người luôn bị cuốn hút bởi cái đẹp, cái đẹp mang lại cho chúng ta khoái cảm, và thật khó để chối từ sống tại những nơi đẹp đẽ, dù cho

nó có chút phù phiếm, thiếu thực tế Vậy nếu có một bài IELTS hỏi các bạn, khi xây một tòa nhà, chức năng có quan trọng hơn vẻ ngoài, các bạn sẽ trả lời thế nào?

Với tôi, chắc chắn là cả hai đều quan trọng, nhưng vẻ ngoài quan trọng hơn một chút đấy

Topic: When designing a building, the most important factor is intended use of the building rather than its outward appearance To what extent do you agree

or disagree?

The question of form or function has

always been a controversial topic in architecture Some may claim that the

most significant factor in designing a

building is the use, not its appearance I disagree with such idea because both are equally important in my opinion

Function, obviously, is of great importance to a building as it defines

various features of the blueprint A

shopping mall needs ample space for

goods showcase to attract both sellers and

buyers A library needs clear division of

area for easy book browse and storage A

cinema is not without a good layout for

optimal sound system Without function

in mind, chaos is inevitable A shopping

mall with small products exhibition will lose customers quickly A library without

Trang 23

a logically arranged sections will cause

confusion to readers, and a cinema where

audience could not enjoy sound to the

fullest is doomed to failure

However, the aesthetic aspect of a

building is no less important than its

function Psychologically speaking,

human is attracted to aesthetically

pleasing objects Such things provide us

with pleasure, which in turn improve our

mood, make us more eager to work and

increase productivity Therefore, having

beautiful buildings in cities will

contribute to the overall happiness and

satisfaction of population, not to mention

tourism value that such buildings may

bring It is common for people all over the

world to travel thousands of miles just to

visit a structure with an attractive outward

appearance

In conclusion, I believe that in

construction, we need to consider both the

use and the appearance of a building

Tips and tricks

1 Các đề như trên thường khó vì nói về một chủ đề rất trừu tượng-abstract là

vẻ đẹp Thông thường, để làm bài dễ hơn, người viết hay lái chủ đề về giá trị vật chất/hữu hình của vẻ đẹp

2 Bạn có thể nhìn nhận và nên nhìn

nhận sự việc từ cả hai phía với bài “to what extent…” Việc này giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ hơn về topic và đương nhiên, bà viết sẽ thuyết phục hơn

3 Với nhiều người, việc viết câu dài trong tiếng Anh thật không dễ dàng Nhưng hãy chú ý tới đoạn thân bài thứ nhất Trong đoạn thân bài này, mình thảo luận về tầm quan trọng của

“function” trong thiết kế, và chứng minh điều đó bằng ba ví dụ liên quan

tới shopping mall, library và cinema

Tuy nhiên, để đoạn này dài hơn, mình

đã thêm một phần nữa đó là “Nếu không dựa trên function, thì các ví dụ trên kia sẽ như thế nào?”, hay nói cách khác, nếu trong thiết kế mà không đề cao function thì có thể các tòa nhà/kiến trúc kia sẽ không còn phù hợp Đây cũng là một cách làm rõ ràng,

và củng cố luận điểm khá hay và dễ làm

4 Khi đưa ra các ví dụ về shopping mall,

library và cinema, hãy chú ý các câu

sử dụng đều là câu đơn/ngắn Câu đơn/ngắn sẽ giúp các bạn nhấn mạnh được luận điểm, tạo ra sức nặng của luận điểm hơn so với việc viết một câu dài, nhiều cấu trúc phức tạp

Words and phrases

Trang 24

1 Equally important: quan trọng ngang

nhau They are equally important

Drinking and having sex are equally

important

2 A controversial topic: một chủ đề gây

tranh cãi

3 Be of great importance: rất quan trọng

4 Play a vital role: đóng vai trò quan

trọng

5 Feature: đặc tính, tính chất safety

feature: đặc tính an toàn, yếu tố an

toàn

6 Ample space: không gian lớn Ample

time: nhiều thời gian Ample evidence:

nhiều bằng chứng Ample opportunity:

nhiều cơ hội

7 To the fullest: trọn vẹn Live life to the

fullest: sống đời trọn vẹn

Be doomed to failure: chắc chắn thất

bại

8 Aesthetic (n/adj): vẻ đẹp/đẹp She has

an aesthetic appearance: cô ấy có vẻ ngoài đẹp (không nói “she is aesthetic”)

9 Aesthetically pleasing object (n); những vật mang vẻ đẹp dễ chịu

Trang 25

Lâu đài ký ức nhân loại

(Source: eutourist)

Có thể bạn không tin, nhưng tòa lâu đài

tráng lệ và kim tự tháp (pyramid) đầy

quyến rũ kia là một phần của bảo tang

Louvre tại kinh đô ánh sáng Paris, Pháp

Bảo tàng? Có vẻ không phải một thứ phổ

biến tại Việt Nam, nhưng ở các nước khác,

đây lại là một nơi rất hút

khách-attractions, cả người bản địa (the locals)

và dân du lịch Dễ hiểu thôi, bước chân

vào những chỗ như dưới đây, ai mà không

choáng ngợp Nhân tiện thì, choáng ngợp

là Spellbind nhé Spell là pháp thuật, bind

là trói buộc Spellbind là cảm thấy bị

quyến rũ như thể bỏ bùa

I’m spellbound by the beauty of those

Trang 26

(Bảo tàng lịch sử tự nhiên, London Source:

Pinterest)

Nhưng hãy khoan Những chốn này quả

là đẹp, nhưng câu hỏi mà chúng ta cần đặt

ra bây giờ là, tại sao lại đổ cả đống tiền để

xây dựng bảo tàng nhỉ?

Hãy cùng ngược dòng thời gian về với Ai

Cập cổ đại

(Not the real Cleopatra Source: bodybuiding.com)

Người phụ nữ quyến rũ kia là Cleopatra

(tất nhiên không phải người thật) Nếu có

từ nào dùng đúng nhất trong trường hợp

này thì đó là từ spellbound I’m

spellbound Tôi hoàn toàn bị quyến rũ bởi

vẻ đẹp của cô ấy

Nhưng điều thú vị là bảo tàng đầu tiên dù được xây ở Ai Cập nhưng lại do người Hi Lạp khởi xướng Ptolemy I Soter, một vị tướng của Alexander the Great-Alexander đại đế, đã thành lập bảo tàng đầu tiên vào thế kỉ thứ 3, trước công nguyên tại thành phố Alexandria, Ai Cập dưới cái tên The great Museum Từ museum lúc này theo tiếng Hi Lạp là mouseion, hay “seat of the Muses”, tạm dịch “Tọa vị của những nàng thơ” (trong thần thoại, Muses, nàng thơ là chỉ các nữ thần văn chương, khoa học và nghệ thuật, được coi là nguồn gốc của tri thức) Bảo tàng này thực ra giống với một trường đại học hơn là một nơi cất giữ và bảo tồn di sản Phải tới thế kỉ thứ 18 thì ý tưởng về museum như một nơi để bảo tồn

(preserve) và trưng bày (display) hiện vật cho công chúng (the public) mới

Trang 27

chúng (preserve) và trưng bày chúng để

giáo dục cũng như thưởng thức Việc này

đóng vai trò rất quan trọng trong gìn giữ

văn hóa “Gìn giữ văn hóa” là một cụm

mà đa phần mọi người khi đọc tới đều sẽ

cho là vô ý nghĩa, hoặc không quan trọng,

nhưng điều đáng sợ nhất của con người

chính là không biết mình thuộc về nền văn

hóa nào Văn hóa đóng vai trò như một cái

la bàn và như chất kết dính Là la bàn bởi

vì nó định hướng cho cách ta hành xử, tư

duy, suy nghĩ, và là chất kết dính bởi vì

chỉ khi con người ta có điểm chung là văn

hóa, ta mới có thể cảm thấy an ổn, như

đang ở nhà, mới thôi lo sợ Thiếu đi văn

hóa, ta lạc lõng, không còn biết mình nên

làm gì, cư xử ra sao, khó lòng kết nối được

với những kẻ khác, và luôn mong mỏi tìm

một chốn để quay về Câu chuyện về văn

hóa thực ra còn dài, xin để một bài khác

vậy

Ngày nay, bảo tàng đã đi xa hơn cái mục

đích ban đầu của nó (go beyond its

original purpose) là chỉ gìn giữ các bảo

vật văn hóa của một quốc gia Tại nhiều

nơi trên thế giới, bảo tàng đang dần trở

thành nhân tố thúc đẩy thay đổi-agent of

changes khi trưng bày về các quốc gia

khác với mong muốn thúc đẩy hòa bình

và hợp tác (foster peace and

cooperation), hoặc chỉ đơn giản là giúp

cải thiện tri thức của dân chúng nước nhà,

và cho họ thấy những góc khác của thế

giới, những nơi xa lạ với họ

(Đồ gốm Trung Hoa-Chinese ceramic, The Sir Percival David Collection, British Museum, London.)

Trước khi vào với bài IELTS, xin giới thiệu một vài địa điểm bảo tàng thực sự rất ấn tượng tại Việt Nam nhé

(Worldwide Arms museum - Bảo tàng vũ khí cổ Robert Taylor, 98 Trần Hưng Đạo, phường 1, Vũng

Tàu Source: luhanhliendaiduong)

(Source: songlamgoldresort.com)

Trang 28

(Museum of Fine Arts - Bảo tàng mỹ thuật Hà Nội

Source: TripAdvisor)

(Bảo tàng mỹ thuật Hà Nội)

(Bảo tàng mỹ thuật tp Hồ Chí Minh Đẹp và ấn

tượng)

Bài này thực sự không ưng cách đặt câu

hỏi của đề lắm Art gallery-triển lãm nghệ

thuật không nhất thiết phải thể hiện văn

hóa hay lịch sử gì của một quốc gia cả Nó

thiên nhiều về sự thể hiện bản thân của

người nghệ sĩ hơn

Topic:

Museums and art galleries should concentrate on works that show history and culture of their own country rather than works of the other parts in the world

To what extent do you agree or disagree?

Museums and art galleries have a long history of development and along with it comes many questions about the direction they should take One of those question is whether those institutions should focus on just the history and culture of their country, paying little attention to different parts of the world In my opinion, I oppose the aforementioned view

It is widely accepted that the traditional role of institutions such as museums and

art galleries are to preserve objects of

cultural and historical importance and display them to the public It serves

several important purposes, one of which

is to educate and reinforce citizens’

cultural values of their own country The

items exhibited show the development and struggle of a country, and acts as reminders of how a country came into being They pass on the knowledge as well as the experience of the former generations to the next, helping to preserve traditional values

However, as the world become

galleries must also evolve Now they take

on a much broader purpose than the

Trang 29

original ones, helping to establish

bilateral relationships and improve

cooperation across the world That is why

many institutions all over the globe share

their collections with others in different

countries as a token of goodwill and lay

the foundation for further cooperation In

addition, a variety of collections from

different cultures would certainly help to

bring a more comprehensive views to

citizens and play a vital role in education

for the future generations

To conclude, while I agree that museums

and art galleries must display items of

their country’s culture and history, it is

beneficial to present to the public the

pieces of culture from other countries as

well

Words and phrases:

1 Aforementioned (a): đã được đề cập aforementioned views: góc nhìn được

đề cập, aforementioned character: nhân vật đã được nói tới

2 Preserve (v): bảo tồn Preserve culture: bảo tồn văn hóa, preserve animals: bảo tồn động vật

3 Objects of cultural and historical importance: các vật mang ý nghĩa văn hóa và lịch sử quan trọng something

of importance= vật gì đó quan trọng

A glass of importance: một cái cốc quan trọng A glass of cultural importance: một cái cốc mang giá trị văn hóa

4 Display (v): trưng bày display goods: trưng bày hàng hóa

5 Interconnected (a) có liên kết An interconnected world: một thế giới được liên kết, liên thông

6 Take on a much broader purpose: nhận một mục đích rộng hơn

7 Bilateral relationship: quan hệ song phương Tôi và cô ấy đã bắt đầu một bilateral relationshihp cách đây mấy năm ahihi

8 A token of goodwill: biểu hiện/dấu hiệu của sự thiện chí

9 Lay the foundation for……: đặt nền móng cho

10 Comprehensive views: góc nhìn đầy đủ

Trang 30

Sống thuận tự nhiên và câu chuyện Organic Food

(Source: MrPopat)

(Source: Google Plus)

(Source: Flickr)

Tất cả chỉ đơn thuần là hoa quả, nhưng có

vẻ như não bộ của các bạn lại cho rằng

“chúng không chỉ có vậy!”

Đó, được gọi là thao tác “Liên tưởng”, hay trong tiếng anh là “Association” Association xảy ra khi chúng ta, từ một sự việc này, lại nghĩ tới một sự vật/sự việc khác có liên quan (có thể là về màu sắc, hình dáng, độ dài, phẩm chất….) Ví dụ,

ta nghe tiếng pháo thì liền associate với ngày tết

Đã từ lâu, những bài đọc IELTS vốn bị coi là nhàm chán Học đọc chưa bao giờ

là một giờ học nhiều sự hào hứng cả Tuy nhiên, ngày hôm nay, tôi lại tìm ra một sự liên tưởng thú vị từ một bài đọc tưởng chừng rất khô khan Bài đọc có tựa đề Organic food: Why? (các bạn có thể tìm đọc trong cuốn Complete IELTS 5.0-6.0)

(Source: Culinary school)

Organic là một tính từ, có nghĩa là “hữu cơ” Organic food bao gồm các loại thực

phẩm được cung cấp bời hệ thống trồng

trọt chăn nuôi nữu cơ (organic farming system) Hệ thống này không sử dụng các loại phân bón nhân tạo (man-made

Trang 31

fertilizers), thuốc trừ sâu (pesticides),

thuốc kích thích tăng trưởng (growth

regulators) Một điểm nổi bật nữa đó là

việc các hệ thống này say no to GMOs

(genetically modified organisms)

Genetically có gốc từ từ gene, nghĩa là

gen; modified xuất phát từ động từ

modify- mô đi phê (trong tiếng Việt),

nghĩa là sửa đổi, còn organism có nghĩa là

cấu trúc, là cơ thể, là sinh vật Nói tóm lại,

các trang trại này không sử dụng các hệ

thống biến đổi gen

(Source: Crave Bits)

Organic food đã trở thành một trào lưu

trong năm 2017 và hứa hẹn vẫn sẽ là một

trào lưu trong năm 2018 với những tuyên

bố như giúp cải thiện hệ miễn dịch

(immune system), chứt rất ít pesticides,

tốt cho môi trường, ít kháng sinh động vật

(antibiotics), hay các growth regulators,

nhiều chất dinh dưỡng hơn (đối với trứng

và sữa), ko chứa GMO

Vậy association (liên tưởng) và organic

food có quan hệ gì với nhau?

(Source: iz Quotes)

Người đàn ông ở trên tên là Lucius Annaeus Seneca, hay ngắn gọn là Seneca Ông là một trong những triết gia (philosopher) nổi danh của chủ nghĩa khắc kỉ (Stoicism) Trong một lá thư, ông

có viết “Our motto, as you know, is “live according to Nature”” Tạm dịch: khẩu hiệu của chúng tôi, như anh biết đấy, là

“Sống thuận theo tự nhiên”

Khi thoạt nghe cụm “thuận theo tự nhiên”, cảm xúc đầu tiên của đa phàn mọi người, tôi đồ rằng, đó là đồng tình Bởi vì trong thời đại này, cái gì mà natural thì đều được coi là tốt, còn cái gì mà unnatural thì đều bị coi là xấu, là tệ hại Cứ lấy ngay phong trào Organic Food ra là thấy Họ chối bỏ những gì họ cho là unnatural, man-made, và chỉ sử dụng những thứ được coi là natural, tự nhiên mà thôi Nhưng Organic food và cách tiếp cận

(approach) của họ có thực sự là tốt đẹp,

là có lợi hay không?

Trong một bài đọc IELTS (các bạn có thể search với từ khóa IELTS organic farming) người ta chỉ ra rằng không có nhiều sự khác biệt giữa thức ăn trồng theo phương pháp canh tác thông thường

(conventional farming) và phương pháp hữu cơ (organic farming): tỉ lệ dinh

dưỡng gần giống nhau y hệt, theo như một nghiên cứu của UK Food Standards Agency-Cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm

UK Kể cả có khac biệt đi nữa, cũng không có bất cứ một tác động rõ rệt nào

lên sức khỏe (no noticeable effect on health)

Trang 32

(Source: Respectful Insolence)

Ngoài ra, không phải thứ gì tự nhiên cũng

tốt hơn, mà đôi khi là ngược lại (the

opposite is true) Một loại cây càng gần

với thể tự nhiên của nó bao nhiêu thì càng

có khả năng nó sẽ gây ngộ độc Con người

đã phải dành tới hơn 10,000 năm, theo

như bài viết, để phát triển nông nghiệp và

loại trừ các đặc tính có hại khỏi cây trồng

(crop).

(Source: Shutterstock)

Một vùng hoa cải rực rỡ Trong tiếng Anh,

cải vàng có tên parsnip Thông thường,

các loại cải vàng được trồng trong vườn

hoặc để ăn thường vô hại, nhưng dịch từ

những loại cải vàng dại thì có thể gây

những vết sung (blister), to, nóng và khó

chịu Các bạn có thể search “Parsnip blister”

(Source: Norwich Evening News)

Ngoài ra, organic farming cũng chưa hẳn

là tốt cho môi trường Viện Hoover, trực thuộc đại học Standford đã đưa ra một số quan điểm và chứng cứ từ nghiên cứu, cho thấy organic farming vẫn sử dụng hóa

chất diệt côn trùng (insecticides) và hóa chất diệt nấm (fungicides) Các hóa chất

này chứa nicotine Sulfate, cực độc hại

(toxic to) đối với động vật máu nóng, và rotenone, độc hại ở mức trung bình đối

với động vật có vú

Ngoài ra, organic farming cho sản lượng

cực kỳ thấp (low yield) và cần rất nhiều

nhân công (do ít áp dụng công nghệ) Việc này dẫn tới nhu cầu đất đai và thủy lợi

(irrigation) cao hơn, cả hai đều gây tác

động môi trường rất lớn Đó là chưa kể lượng khí gas nhà kính do quá trình phân hủy diện rộng gây ra

Ở Việt Nam, đã có nhiều tiếng nói ủng hộ Organic Food Tuy nhiên, thực tế để đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng thì việc dùng Organic farming là

Trang 33

không khả thi, chưa kể do chi phí organic

food cao (nhân công nhiều, vận chuyển

nhiều), vốn không phù hợp với đại đa số

người dùng

(Source: Alternative Modernities)

Theo tôi, thuận theo tự nhiên ở đây không

có nghĩa là chối bỏ những lợi ích công

nghệ như Organic farming đang làm, hay

như một vài cá nhân đang hô hào Tự

nhiên ở đây, chính là Hiện tại, và hiện tại

của chúng ta là thời kỳ của công nghệ

Chúng ta có thể lo lắng về những tác động

của nó, nhưng việc chối bỏ những giá trị

công nghệ mang lại, là một hành vi gây sự

với tự nhiên, và nó chưa bao giờ mang lại

kết quả tốt đẹp cả

New words and phrases:

1 Organic (adj): hữu cơ

2 Organic food (n): thực phẩm hữu cơ

3 Organic farming system (n): hệ thống nông nghiệp hữu cơ/Hệ thống trồng trọt chăn nuôi hữu cơ

4 Man-made fertilizer (n): phân bón

5 Pesticide (n): hóa chất diệt trừ sâu bọ, diệt cỏ…

6 Insectiside (n): thuốc trừ sâu

7 Fungicide (n): thuốc diệt nấm

8 Herbicide (n): thuốc diệt cỏ

9 Growth regulator (n): thuốc kích thích tang trưởng

10 GMO: genetically modified organism

11 Conventional farming (n): phương pháp nông nghiệp truyền thống

12 Organic farming (n): phương pháp nông nghiệp hữu cơ

13 Toxic to something (adj): độc hại với cái gì

14 Irrigation (n): thủy lợi

15 Low yield (n): sản lượng thấp

Trang 34

Mục đích cuộc sống là gì khi ta hoàn toàn tự do?

Con người, dù cho tồn tại những khác biệt

về nguồn gốc xã hội (social background),

thì đều có một điểm chung

Chúng ta không ngừng đi tìm một ý nghĩa

nào đó cho cuộc sống buồn chán này

(Source: Under30CEO)

Essence /ˈes(ə)ns/ -bản chất, là ý tưởng

Plato và Aristotle, hai nhà triết học lỗi lạc

Hy Lạp đưa ra Họ cho rằng, mỗi vật đều

có essence của riêng nó Essence là những

tính chất cốt lõi (core properties) mà một

vật phải có nếu như nó muốn là chính nó

Còn nếu thiếu cái essence đó, nó sẽ là một

vật khác

(Source: Garrett Wade)

Hãy lấy con dao làm ví dụ Một con dao

có thể có cán bằng gỗ, hoặc bằng kim loại, điều đó không quan trọng, nhưng nó bắt buộc phải có lưỡi dao, nếu thiếu lưỡi dao thì nó sẽ không còn là con dao nữa Lưỡi dao chính là essence của con dao

Plato và Aristotle cho rằng con người cũng có essence Và để trở thành người tốt, bạn cần phải tuân thủ bản chất của mình Tất nhiên bạn chẳng biết essence của mình là gì, nhưng điều quan trọng là essence mang lại cho bạn một mục đích

“Bạn được sinh ra để trở thành một điều

gì đó.”

Nhưng vào cuối những năm 1800, một số người đã thách thức (challenge /ˈtʃæləndʒ/) ý tưởng trên, rằng chúng ta vốn không có bản chất gì cả Nổi bật trong

số đó là tác giả người Đức, Friedrich Nietzsche, người thường được gắn với

Trang 35

nihilism /ˈnaɪɪˌlɪz(ə)m/ -chủ nghĩa hư vô:

rằng cuộc đời là hoàn toàn vô nghĩa

(Source: izquotes.com)

Tới giữa thế kỉ 20, Jean-Pau Sartre, một

triết gia người Pháp đã đặt ra câu hỏi với

Essence-bản chất

What if we exist first-Nếu chúng ta tồn tại

trước thì sao?

Nếu chúng ta được sinh ra mà không có

một mục đích bẩm sinh nào (no

hard-wired purpose), và ta phải đi tìm Essence

của mình?

Đây chính là trọng tâm của

Existentialism-chủ nghĩa hiện sinh

(Jean-Paul Sartre Source: Philosophical

Explorations)

“Existence precedes essence - Tồn tại đi

trước bản chất.”

Nói cách khác, chúng ta sinh ra trước, sau

đó chúng ta phải tự lựa chọn bản chất của

mình, thông qua cách mình sống Chúng

sẵn nào (no predetermined purpose),

không có con đường cố định nào (no set path) để theo đuổi Nói cách khác, chúng

ta được sinh ra trong một vũ trụ, nơi mà chúng ta, thế giới của ta, hay hành động của ta, thực chất chẳng có gì quan trọng Nhưng buồn thay ta vẫn cứ đi tìm ý nghĩa cuộc đời mình, trong một vũ trụ hoàn toàn

vô nghĩa Và bởi vì chẳng có mục đích gì, nên thế giới không được tạo ra bởi lý do

gì, và cũng không tồn tại bởi bất kỳ lý do Con người đột nhiên nhận ra, rằng việc đi tìm ý nghĩa cuộc sống là một hành trình

vô ích Bởi vì, ta, chính chúng ta, chịu trách nhiệm tạo ra ý nghĩa của chính mình

Và hóa ra, chúng ta tự do, tự do một cách tuyệt đối Và hạnh phúc, tất nhiên, sẽ chỉ tới từ chính những quy tắc đạo đức, ta đặt

ra cho chính chúng ta, chứ không ai cả Những bài thi IELTS, dù luôn bị coi là khô khan, lại có thể là nguồn cảm hứng dẫn lối tới những tìm hiểu giá trị

Topic: Happiness is considered very important in life

Why is it difficult to define?

Trang 36

What factors are important in achieving

happiness?

Humans have been on the search for

happiness for thousands of years-that is

undeniable To define happiness is no

easy task due to a number of reasons, but

to me, there are some certain factors that

play important roles in achieving

happiness

There is no common definition for

happiness since it really depends on each

person’s background Those who come

from privileged families may not find

happiness in wealth or success but instead

helping others in need or providing aids

to poor areas Ordinary men coming from

ordinary background may favor career

prospects or expensive possessions as

sources of happiness At the other end of

the spectrum, poor people find joy in

having their basic needs satisfied, having

a full meal for example Life events, of

course, also play a part Those who have

experienced the loss of loved one may

find happiness in treasuring family

members Those who once went through

break-up may love to take care of their

partners

Although an universal definition may not

be available, I believe there are factors

that are important for achieving happiness

First and foremost, having a roof above

one’s head and enough food to eat are the

preconditions At least, our basic needs

must be met in order for us to lead a

pleasant life Secondly, one needs

self-awareness to feel happiness As one

understands more about himself, he will start to build more realistic expectations

of himself and others and erase unrealistic

ones, which soon will alleviate stress of daily life Finally, a sense of purpose in

life is no less important Without is, people will feel themselves without directions and will never find fulfillment

To conclude, happiness is too diverse to

be defined, but to feel it, it is necessary to satisfy basic needs, improve self-awareness and establish a purpose in life

Tips and tricks:

1 Đề thi này đã ra vào những năm 2017 Trong thân bài đầu tiên, cách giải thích chính là đưa ra ví dụ Ví dụ là một phương pháp hữu hiệu nếu gặp phải các đề quá trừu tượng, hoặc nói

về các vấn đề trừu tượng

2 Không có một form mẫu cố định nào cho bài thi IELTS writing Điều quan trọng cuối cùng vẫn chỉ là “Đọc có logic hay không?”, “Luận điểm đã được lý giải cặn kẽ chưa?”

New words and phrases:

1 Challenge (n/v): thử thách/thách thức

2 privileged family (n): gia đình có

điều kiện/giàu có/danh tiếng

3 People in need: người cần giúp đỡ

4 Career prospect (n): tương lai nghề

nghiệp

5 At the other end of the spectrum: ở

đầu còn lại, ở phía bên kia, ngược lại

6 Go through break-up: trải qua đổ vỡ

7 Alleviate stress: giải tỏa căng thẳng

Trang 37

Hoa và Floriography

Trang 38

Mỗi cặp đôi thường có một cách trao đổi

rất thú vị, đôi khi không cần đến ngôn từ

Tôi có một người bạn thân, mới lấy vợ

cách đây một năm Họ có một cách giao

tiếp vô cùng độc đáo, mà không cần mở

lời, một phương pháp tinh tế

(sophisticated) và đương nhiên, quyến rũ

(charming), một phương pháp cổ xưa, và

dường như ngày nay đang dần bị lãng

tố, Florio- và -graphy Florio xuất phát từ

floral /ˈflɔːrəl/, nghĩa là liên quan tới hoa,

trang trsi bằng hoa –graphy là gốc từ có nghĩa giai đoạn, hoặc các hình thức hội họa, viết lách, biểu tượng, hay mô tả, hoặc môn nghệ thuật/khoa học gắn với giai đoạn đó Floriography, nói đơn giản, là nghệ thuật sử dụng hoa để biểu đạt, giao tiếp

(Jane Eyre- Source: Film Society of Lincoln Center)

Trang 39

Trong văn chương, hoa được sử dụng để

truyền đạt (convey /kənˈveɪ/) những ý

nghĩa sâu sắc (deep meaning) Trong tác

phẩm Jane Eyre, Jane dần cảm nhận đã tới

lúc kết thúc quãng thời gian tại ngôi

trường Lowood school xấu xa Tác giả

Charlotte Bronte đã viết “flowers peeped

out amongst the leaves; Snowdrops,

Crocus, purple Auriculas and

golden-eyed Pansies.”, tạm dịch “nhưng bông

hoa lấp ló sau tán lá; hoa giọt tuyết, hoa

nghệ tây, hoa tai gấu tím, và hoa păng-xê

vàng.”

Trong floriography, hoa giọt tuyết biểu

trưng (represent) cho hy vọng (hope),

hoa nghệ tây biểu trưng cho niềm hân

hoan tuổi trẻ (youthful gladness), hoa tai

gấu đại diện cho hạnh phúc, còn păng-xê

là suy nghĩ thấu đáo Những bông hoa này

mô tả một cách hoàn hảo suy nghĩ của

Jane khi cô chuẩn bị để lại tuổi thơ khốn

khổ sau lưng và bước tiếp

(Snowdrop-Source: FlowerMeaning)

(Crocus-Source: Bulbs Direct)

(Auricula-Source: Peninsula Primulas)

Trong văn hóa ngày nay, các đám cưới không thể thiếu được Floriography Trong đám cưới với hoàng tử William, công nương Kate Middleton đã lựa chọn một số loại hoa với ý nghĩa khá rõ ràng Hoa Linh Lan-Lily of the Valley, represent hạnh

phúc tìm lại (a return to happiness), hoa

cẩm chướng-sweet William biểu trưng

cho sự lịch thiệp-gallantry /ˈɡæləntri/

Hoa lan dạ hướng- Hyacinths /haiəsinθ /

là biểu tượng cho sự kiên định trong tình

yêu (constancy in love), hoa thường xuân-ivy, sự chung thủy (fidelity) và tình

yêu, và cuối cùng, hoa tường vi-myrtle, tượng trưng cho hôn nhân

Trang 40

(Kate and her wedding bouquet-Source:

(Alstroemeria-Thủy Tiên Source: Dalat Hasfarm)

Thủy tiên, được tìm thấy vào năm 1753 tại Tây Ban Nha bởi bá tước Claus Von Alstromer, và được đặt tên theo vị bá tước

này Màu sắc hoa rất đa dạng (diverse), từ

vàng kim tới cam, hồng, đỏ, tím

Alstroemeria biểu trưng (symbolize) cho

tình bạn và sự tận tâm (devotion) Lá thủy tiên xoắn lại, phần dưới lại chĩa lên trên-giống như những trắc trở, ngã rẽ, và sự phát triển của tình bạn A gift for a friend

(Lilac-Tử Đinh Hương Source: MoshCow –

DeviantArt)

Theo thần thoại Hy Lạp (Greek mythology), Lilac là hóa thân của nữ thần

Syringa Lilac thường được coi là kẻ báo

hiệu mùa xuân (harbringer of spring), vì

thời gian nở báo hiệu mùa xuân tới sớm

Ngày đăng: 25/08/2018, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w