Học tiếng anh 10 hiệu quả và bổ ích cùng Duy nha.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1UNIT 1: A DAY IN THE LIFE OF…
Bài 4: Speaking & Listening
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: Lớp 10(2k2) – Khoá học: TIẾNG ANH 10 (Cô Phan Điệu) - 2018]
B Speaking
Task 1:
Quan is a tenth-grade student He goes to school every morning Below is his weekly timetable Ask and answer questions with a partner, using the information from the timetable
7:15 Civic Education Physics Physical
Education
8:05 Information
technology
Literature Literature Geography Information
Technology
English
Education
Với dạng bài hỏi và trả lời về thời gian biểu của một người thì các em có thể sử dụng các mẫu câu hỏi sau:
(1) What time + do/does + Subject + have + noun + on + days of the week?
Ví dụ:
A: What time does Quan have an Information Technology lesson on Monday?
B: (He has an IT lesson) at 8:05 a.m on Monday
Hoặc:
(2) What lesson + do/does + Subject + have + at + time + on + days of the week?
Ví dụ:
A: What lesson does Quan have at 9:55 a.m on Tuesday?
B: (At 9:55 a.m on Tuesday he has) a Chemistry lesson
Trang 2Tương tự như vậy, chúng ta có thể tạo thành hội thoại với các câu hỏi như sau:
1 A: What time does Quan have a Civic Education lesson on Monday?
B: (He has a Civic Education lesson) at 7: 15 a.m on Monday
2 A: What lesson does Quan have at 7: 15 a.m on Monday?
B: Physics lesson
3 A: What time does Quan have an English lesson on Thursday?
B: He has an English lesson at 7:15 a.m on Thursday
4 What lesson does Quan have at 7:15 a.m on Friday?
B: Maths lesson
5 A: What time does Quan have a Literature lesson on Tuesday?
B: He has Literature lesson at 8:05 a.m on Tuesday
6 A: What lesson does Quan have at 8:05 a.m on Wednesday?
B: Literature lesson
………
Task 2: Talk about Quan activities, using the pictures below
Như các em thấy thì đây là daily rountine (hoạt động trong 1 ngày) của bạn Quân, như vậy, nhiệm vụ của chúng
ta là lần lượt miêu tả các hoạt động của Quân theo thứ tự thời gian Để làm được một bài miêu tả hay về daily
Trang 3rountine, thì trước hết chúng ta cần có các động từ miêu tả các hoạt động trong ngày, biết cách nói về thời gian và nắm được một trình tự miêu tả hợp lý
1 Some useful verbs to describe your routines
Một số động từ hữu ích dùng trong mô tả thoạt động hàng ngày
- To get up/wake up: thức dậy
- To get dressed: mặc quần áo
- To have a shower/ a bath: tắm
- To have/eat breakfast (lunch/ dinner): ăn sang/ trưa/tối
- To go to school/ arrive at school: đi học/đến trường
- To get back/get home: về nhà
- To watch TV/the news: xem phim; đọc báo
- To read a book/ a magazine: đọc báo/ đọc tạp chí
- To meet up with friends: gặp bạn bè
- To play sports: chơi thể thao
- To do homework: làm bài tập
- To go to bed: đi ngủ
2 Telling the time
Để nói về daily rountine thì ngoài các từ miêu các hoạt động thì các em còn cần nói cả thời gian nữa đúng không nào? Nhưng các em đã biết hết những cách nói về thời gian khác nhau để làm bài nói của mình thêm sinh động chưa? Hãy cùng xem nhé
a Talking about the times of the day:
- In the morning (until 12 / 1 pm)
- In the afternoon (from 1 pm – 6 pm)
- In the evening (from 6 pm until 12 pm or until you go to bed)
- At night (after about 12 pm or until the early morning)
b Telling the time
Khi các em muốn nói về thời gian cụ thể, sử dụng “at” trước thời gian
Ex:
- I leave home at 8 o'clock
- I get home at 5 o’clock
Để nói về giờ hơn (giữa : 00 và :30), chúng ta sử dụng từ “past”:
06:05 It's five past six
06:10 It's ten past six
06:15 It's quarter past six
06:20 It's twenty past six
06:30 It's half past six
Trang 4 Để nói về giờ kém (giữa :30 và :00) , sử dụng "to":
06:35 It's twenty-five to seven
06:40 It's twenty to seven
06:45 It's quarter to seven
06:50 It's ten to seven
Hoặc một cách khác nữa là chúng ta chia thời gian thành 2 phần: giờ và phút:
06:05 It's six oh five
06:10 It's six ten
06:15 It's six fifteen
06:30 It's six thirty
96:45 It's six forty-five
Note: Các em lưu ý, người bản xứ thường sử dụng 12 giờ thay cho 24 giờ Ví dụ: 19:30 là “seven thirty” chứ
không phải “nineteen thirty” nha
Ex:
A: "What time is your train?"
B: "At 8." (not "at 20")
Tuy nhiên, để phân biệt giữa các buổi trong ngày, các em có thể sử dụng “a.m”; “p.m.” hoặc “in the morning”;
“in the afternoon”
Ex:
- I have an English lesson at 8 a.m Or I have an English lesson at 8 in the morning
3 Gợi ý trả lời
Nhìn vào các hoạt động của Quân, chúng ta có thể miêu tả như sau:
Quan gets up at 2: 00 p.m., and at 2 : 15, he studies or reads books At 4 : 00, he watches TV Then at 5 p.m he cycles to the stadium and plays football with his friends at 5 : 15 At 6 : 30, he cycles/ rides home At 6 : 45, he takes a shower/ has a bath, and he has dinner with his family at 7: 00 At 8 : 00, he does his exercises
Task 3: Tell your classmates about your daily routine
Gợi ý trả lời
I usually get up at 5:30 a.m After a ten-minute morning exercise, I take a bath Then I have a look at my exercises and learn all my lessons for the day again At 6 o’clock, I have breakfast Then I leave home for school
on my bike at 6:30 a.m I have five classes every morning, except for Saturday My class often lasts from 7 to 11:30 a.m and I usually have lunch at 12 a.m After lunch, I usually take a short nap, about twenty minutes In the afternoon, I study all my lessons and do exercises given in the morning classes After dinner, I usually watch TV until 7:30 p.m Then I study and do extra exercises I usually go to bed at 10: 30 p.m
take a short nap (giấc ngủ trưa)