A: loại tuyến trùng; B: hạt lúa mì bị bướu do tuyến trùng; C: Woronin ; d: bệnh bướu rễ cải bắp do lớp nấm nhầy Plasmodiophora brassicae &Phát hiện bệnh do vi khuẩn do Smith A: vi khuẩn
Trang 1BỆNH CÂY TRỒNG
Ngô Thành Trí
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 Khái niệm về bệnh cây trồng
Chương 2 Các tác nhân gây bệnh
Chương 3 Triệu chứng bệnh cây trồng
Chương 4 Chẩn đoán bệnh cây trồng
Chương 5 Sự lưu tồn và lan truyền mầm bệnh
Chương 6 Sự kháng bệnh của cây trồng
Chương 7 Dịch bệnh cây trồng
Chương 8 Biện pháp phòng trừ bệnh
Tài liệu tham khảo
Ð Phạm Văn Kim, 2000 Bài giảng Các nguyên
lý bệnh hại cây trồng
Ð Vũ Triệu Mân, 2007 Giáo trình bệnh cây đại
Trang 2• Trước đây cây bị chết, héo là do trời đất.
• Thế kỷ 17 phát minh kính hiển vi đơn giản và sự
phát hiện vi sinh vật của Leeuwenhoek (1675)
khoa hoc bệnh cây mới phát triển theo
• 1729, nhà thực vật Ý Micheli phát hiện sợi nấm
và bào tử nấm
• 1755, nhà thực vật pháp Tillet, công bố công
trình bệnh than đen lúa mì
1 Sơ lược về lịch sử bệnh cây
• 1801, Persoon ấn hành quyển Synopsis methodica
fungorum, mở đầu cho việc phân loại nấm
• 1821-1832, Fries ấn hành quyển Systema
mycologicum phân loại tất cả các loại nấm hiện tại.
• Tài liệu nghiên cứu của deBary (1853) đã đượcxuất bản tạo nền móng cho sự phát triển khoa họcbệnh cây sau này
• 1875, Hallierphát hiện vi khuẩn gây bệnh thối củ
khoai tây
• 1876, Louis Pasteur và Robert Koch ,chứng minh
bệnh than đen của bò là do vi khuẩn gây ra
• 1878, Burrill nhà bệnh cây Hoa kỳ, lần đầu tiên
báo cáo bệnh cây táo tây do vi khuẩn gây ra
• 1885, Millardet nhà khoa học Pháp, tìm ra hổn
hợp Bordeaux trị bệnh phấn trằng lá nho
• 1866, Mayertìm ra vi rút khảm thuốc lá
(A) Anton deBary, (B) Louis Pasteur, (C) Robert Koch
Trang 3• 1898, Nocarphát hiện Mycoplasma ở động vật
• 1895-1980, Smith đã nghiên cứu hoàn chỉnh hệ
thống về khuẩn gây bệnh cây
• Raymer (1866) đã xác định viroide là nguyên
nhân gây ra bệnh khoai tây ở Mỹ
• 1967, Doi và ctv., xác định bệnh Phytoplasma
hại thực vật ở Nhật
• Tài liệu “Bệnh cây nhiệt đới” của David và
Thurston; Bệnh cây (Plant pathology) của Agrios
được xuất bản là những tài liệu có giá trị cho
nghiên cứu bệnh cây
&Năm 1734, Needham(người Anh) phát hiện bệnh
do tuyến trùng trên hạt lúamì
&Năm 1878, Woronin(người Nga) phát hiện rabệnh do lớp nấm nhầy
(Plasmodiophora brassicae)
trên cây bắp cải
A: loại tuyến trùng; B: hạt lúa mì bị bướu do tuyến trùng; C: Woronin ; d: bệnh
bướu rễ cải bắp do lớp nấm nhầy (Plasmodiophora brassicae)
&Phát hiện bệnh do vi khuẩn do Smith
A: vi khuẩn Erwinia amylovora; Bệnh cháy rụi trên táo; C :Smith, người phát hiện vi
khuẩn; C: bệnh bướu thân do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
A: Mayer; B: triệu chứng bệnh khảm thuốc lá; C: thể
tobacco mosaic virus
Trang 4Một số triệu chứng bệnh cây thông thường
Đốm lá ( leaf spot) Loét ( canker) Thối ( rot) Cháy ( blight)
U bướu (gall) Héo (wilt)
Một số tác nhân chính gây bệnh trên cây trồng
2 Đối tượng nghiên cứu bệnh trên cây trồng
ªBệnh trạng của cây
ªBản chất nguyên nhân gây ra bệnh cây
ªCác điều kiện ảnh hưởng lên bệnh
ªSự thiệt hại gây ra bởi bệnh hại
ªCác biện pháp đối phó với bệnh
3 Những thiệt hại kinh tế do bệnh cây
&Bệnh cây làm giảm mức thu hoạch của mùa màng
Trang 5&Bệnh cây trồng làm giảm phẩm chất của nông sản &Bệnh là nguyên nhân của các loại nông sản theo
mùa vụ
Thán thư trên ớt
(Collectotrichum)
&Bệnh còn làm ngộ độc cho người và gia súc
Nấm Aspergillus trên bắp (A), Hạt bắp nhiễm nấm Gibberela (B), Lúa mì (C) và
bệnh trên hạt lúa mì do nấm Fusarium spp (D), Bánh mì bị nhiễm nấm
Aspergillus và Penicillium (E), Cam nhiễm nấm Penicillium (F), Độc tố hình thành
bên trong sợi nấm (G)
ªBệnh cây còn có thể gây thiệt hại đặc biệt khác
Trang 64 Nội dung nghiên cứu đối tượng bệnh cây
ªCác đặc điểm triệu chứng và quá trình bệnh lý
ªĐặc điểm nguyên nhân gây bệnh và phương
pháp chẩn đoán xác định bệnh
ªTác hại, tính phổ biến, quy luật phát sinh và dự
tính bệnh theo vùng sinh thái
ªTìm hiểu ảnh hưởng của môi trường lên mối
tương tác giữa cây trồng và mầm bệnh
ªNghiên cứu các biện pháp để khống chế bệnh
và làm giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra
Trang 71 Các tác nhân không ký sinh gây bệnh cây
1 Các tác nhân do đất đai bất lợi :
– Ẩm độ: ngập úng hay khô hạn
– Cấu trúc đất: cát quá hay sét nặng quá
– Độ thoáng khí: oi nước
– pH: chua quá hoặc kiềm quá
– Tình trạng quân bình của các dưỡng liệu
trong đất: đất nghèo quá, đất thiếu hoặc dư
thừa một dưỡng liệu nào đó
Ẩm độ: ngập úng hay khô hạn
Cây có múi bị vàng lá thối rễ do điều kiện đất bí ngập úng
Lúa (A) và cà chua (B) bị héo do đất bị khô hạn
Trang 8pH: chua quá hoặc kiềm quá
Lúa bị nhiễm phèn
2 Thiếu hoặc dư thừa các dưởng chất :
- Tình trạng thiếu dưỡng chất:
Thiếu N: lá vàng hạt, lá ngắn và nhỏ lại, lá già
bên dưới cuốn lại và héo khô
- N
Thiếu Lân: lá ngã màu lục sậm, rồi ngã màu đỏ
hoặ tím, rìa lá đôi khi rợn sóng
Trang 9Thiếu K: đọt lá cháy khô, rìa lá rợn sóng, nhiều
đốm nâu trên phiến lá, phiến lá cuốn hoặc cong lại
- Zn
-Z n
- Zn
Thiếu B: các đỉnh sinh trưởng cây bị chết sau đó đâm
nhiều chồi non, cây lùn nhiều chồi, Lá teo nhỏ dày lên và
gân nổi to lên, bên trong thân, rễ thối đen
Lá teo nhỏ dày lên và gân nổi to lên
Bên trong thối đen
- Fe
- Fe
- Mg
- Fe
Lá già vàng theo gân lá
Lá non, mất màu theo gân lá, và toàn bộ non của cây có màu vàng vọt
Lá non ngã màu vàng
Trang 10- Dư thừa dưỡng chất gây ngộ độc
+ Dư Fe: lá lúa vàng chóp lá, rễ vàng
Lúa bị ngộ độc phèn
3 Ảnh hưởng của các chất độc
- Ngộ độc do axít hữu cơ
- Thuốc trừ cỏ
Rễ lúa bị thối do ngộc độc hữu cơ
- Bị nhiễm mặn (nước biển)
Lúa bị ngộ độc mặn
4 Các yếu tố thời tiết bất lợi
Nhiệt độ: nóng hoặc lạnh quá
Ánh sáng: nắng gắt quá hoặc thiếu nắng
Ẫm độ không khí : khô ráo quá
Gió: gió mạnh làm rách lá chuối
Trang 11Nhiệt độ : lạnh quá
Nhiệt độ lạnh ảnh hưởng đến lúa và giữ ấm bằng bao ny
long để giữ nương mạ
Nhiệt độ nóng quá gây khô hạn
Ánh sáng : nắng gắt quá hoặc thiếu nắng
Lan bị nắng gắt Lan bị thiếu sáng
Các triệu chứng bệnh không k ý sinh ở cây trồng, do ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ và thiếu oxy gây ra
Trang 12Gió : gió mạnh làm rách lá chuối ảnh hưởng
đến sự quang hợp của cây
& Gây ra đến 95% số bệnh trên cây trồng
& Gây ra rất nhiều bệnh nghiêm trọng
1 Nấm:
1) Nấm khác với vi khuẩn ở những đặc điểm nào?
2) Nấm khác với tảo ở những đặc điểm nào?
3) Nấm khác với prôtôzoa những đặc điểm nào?
Trang 133 Sợi nấm không có vách ngăn.
3 Sinh sản cho ra bào tử động có 1 hoặc 2 roi.
Trang 14Lớp Nấm Nang (Ascomycetes)
3Sợi nấm có vách ngăn ngăn ngang, đơn giản.
3Sinh sản hữu tính cho ra nang và bào tử nang.
3Sinh sản vô tính cho ra bào tử đính, bào tử chồi,
bào tử phấn.
Lớp Nấm Đãm (Basidiomycetes)
3 Sợi nấm có vách ngăn ngang, vách ngăn phức tạp,
có 1 hoặc 2 nhân.
3 Sinh sản hữu tính cho ra đảm và bào tử đảm.
3 Sinh sản vô tính cho ra: bào tử bụi, bào tử tú, bào
3Do chưa biệt rõ giai đoạn sinh sản hửu tính
3Dựa vào sinh sản vô tính để phân loại nên chưa ổn định
3Chứa rất nhiều chi (>20.000)
3Phần lớn thuộc nấm nang
Trang 15Dựa vào hình dạng, màu sắc và cách sắp xếp của đài
và bào tử đính
& chia ra làm 4 bộ:
#Bộ nấm bông (Monilialales): Đài và bào tử mộc trần
trên giá môi (không có bộ phận bao che)
#Bộ nấm túi đài (Sphaeropsidales): Đài và bào tử mộc
trong túi đài (pycnidium)
#Bộ nấm đĩa đài (Melanconiales): Đài và bào tử mọc
trong đĩa đài (Acervulus)
#Bộ nấm bất thụ (Agonomycetales): không sinh ra bào
tử vô tính, sinh sản vô tính bằng hạch nấm
¾ Thể dinh dưỡng: là sợi nấm
¾ Sợi nấm không vách ngăn ngang (Nấm Noãn vàTiếp Hợp)
¾ Sợi nấm có vách ngăn ngang (Nấm Nang và NấmĐãm)
- Sợi nấm (khuẩn ty): + không vách ngăn ngang
* Sợi nấm (khuẩn ty):
không vách ngăn ngang: cấu trúc bởi cellulôz β-1,3 glucan, dạng vô định hình
có vách ngăn ngang: cấu trúc bởi chitin vô định hình.
&Có ảnh hưởng đến việc dùng thuốc trừ nấm:
- Thuốc có hiệu quả với sợi nấm có vách ngăn
sẽ ít hiệu quả với nấm không vách ngăn
- Nấm có vách không vách ngăn phải dùng thuốc đặc biệt để trị
Trang 16- Vách ngăn ngang của sợi nấm
o Bào tử đính (conidium, codinia)
o Bào tử bụi (pycnidiospore)
o Bào tử kín (sporangiospore)
o Bào tử phấn (oidium, oidia, arthrospore)
o Bào tử chồi (blastopospore)
+ Vô tính: Bào tử đính (conidium, codinia)
+ Vô tính: Bào tử đính trần hoặc trong đĩa đài hoặc quả đài
Đĩa đài
Quả đài Trần, trên trụ đài
Trần
Trần
Trang 17+ Vô tính: Bào tử đính trần hoặc trong đĩa đài hoặc quả đài
Alternaria
Fusarium
+ Vô tính: Bào tử động (zoospore)
Roi lông và roi trơn của bào tử động
(sporangiospore)
Trang 18Sinh sản hữu tính:
o Bào tử noãn (lớp Nấm Noãn: oomycetes)
o Bào tử tiếp hợp (lớp nấm Tiếp Hợp:
Bào tử tiếp hợp (zygospore)
Đãm và bào tử đảm (basidiospore)
Quả nang, nang
và bào tử nang (ascospore)
Bào tử nghỉ (resting spore)
Các loại cơ quan lưu tồn của nấm
Bào tử áo
(Chlamydospore )
Hạch nấm (sclerotium, sclerotia)
Bào tử đông
(teleutospore)
Bào tử nghỉ (resting spore) Bào tử noãn
(oospore) Bào tử tiếp hợp (zygospore)
Trang 191 Nấm: Tóm tắt về Nấm Nhầy, Nấm Noãn và Nấm Tiếp Hợp 1 Nấm: Tóm tắt về Lớp Nấm Nang
(còn tiếp)
1 Nấm: Tóm tắt về Lớp Nấm Nang (tiếp theo) 1 Nấm: Tóm tắt về Lớp Nấm Đảm (tiếp theo)
Trang 201 Nấm: Tóm tắt về "Lớp" Nấm Bất Toàn 1 Nấm: Tóm tắt về "Lớp" Nấm Bất Toàn (tiếp theo)
1 Nấm: Tóm tắt về "Lớp" Nấm Bất Toàn (tiếp theo) Một số triệu chứng bệnh do nhóm nấm nhầy, nấm noãn và nấm tiếp hợp
Trang 21BỆNH GÂY RA BỞI LỚP NẤM NHẦY
(Plasmodiophoromycetes)
Bệnh trên lớp nấm nhầy (Plasmodiophora spp )
A) Cây bắp cải; B) cây cải bị bệnh bướu rễ do nấm
Trang 22Các lọai triệu chứng do nấm Phytophthora sp gây ra
Tấn công và phần gốc thân ( crown rot, stem rot) chết cây Bệnh mốc sương trên khoai tây (downy mildew ) do P infestans gâyra
Phytophthora gây thối trái
+ cacao
+ Dưa bầu bí
+ đu đủ
Phytophthora tấn công gốc thân cam quýt, thối ngọn trên dừa
Triệu chứng Phytophthora trên cây: (A) thối gốc cây có múi, (B) một phần
chết hoại của thân cây đào, (C), (D) thối đọt, lá cây dừa
Trang 23Phytophthora gây xì mủ thân trên nhiều lọai cây trồng
Sầu riêng, cam quýt , cao su
Bệnh sương mai (downy midew) trên nho do nấm
Plasmopara viticola
Sương mai (downy mildew)
Bệnh sương mai trên dưa
Trang 24BỆNH GÂY RA BỞI LỚP NẤM TIẾP HỢP
(ZYGOMYCETES)
Thối Rhizopus trên dâu tây (A), Đào (B), sợi nấm phủ qua bề bên ngoài một
phần trái đào (C), bào tử tiếp hợp (D) và bào tử tiếp hợp với túi bào tử của
Do nấm Uncinula
necator
Trang 25Bệnh đốm đen trên hồng do nấm Diplocarpon rosae
Bệnh ghẻ nhám trên cam quýtdo Elsinoe fawcetii Bệnh thán thư trên nho do nấm Elsinoe ampelina
BỆNH GÂY RA BỞI LỚP NẤM BẤT TOÀN
Trang 26Bệnh đốm lá chuối Sigatoka do nấm
Cercospora
Bệnh đạo ôn do do nấm Pyricularia oryzae (Magnaporthe grisea)
A Đốm lá nhỏ trên bắp (Bipolaris maydis)
Trang 27Bệnh do nấm Colletotrichum spp.
Bệnh do nấm Colletotrichum spp.
Cà chua
(A, B) Các triệu chứng thán thư trên đậu que do nấm
Colletotrichum spp.
Bệnh thán thư trên dâu tây do nấm Colletotrichum spp
Trang 28Các triệu chứng thán thư do nấm Colletotrichum spp (A) đu
đủ, (B) khoai mì, (c) xoài
Nấm Colletotrichum gloesporioides gây hại trên khoai mỡ
Héo rũ trên cà chua (Fusarium oxysporum f.sp lycopersici)
Héo rũ trên dưa hấu (Fusarium oxysporum f.sp
niveum)
Héo rũ trên chuối (Fusarium oxysporum f.sp cubense)
Trang 29Các triệu chứng do nấm Rhizoctonia sp (A) cải bắp,
(B) đậu, (C) cà chua, (D) khoai tây, (E) cây thơng
Bệnh đốm vằn trên lúa do nấm Rhizoctonia solani
Hạch nấm Sợi nấm
Trang 30Bệnh do nấmMacrophoma Bệnh đốm đen lõm trên lan do nấmPhyllosticta
Bệnh khô đọt thối trái do nấmDiplodia
Thối đọt và thối trái xoài
Thối trái cam
Bệnh cháy lá và thối trái dâu tây doPhomopsis
Trang 31Bệnh cháy lá và thối trái doPhomopsis Bệnh cháy lá mai do nấm Pestalotia
Bệnh gây ra bởi lớp nấm Đãm (Basidiomycetes) Bệnh gỉ đậu xanh (Uromyces appendiculatus
Bệnh gỉ trên đậu do nấm Uromyces appendiculatus Vết
bệnh gỉ (A), Cây đậu bị bệnh gỉ (B), Cây đậu bị rụng lá do bệnh gỉ gây ra (C)
Trang 32Gỉ trên đậu nành ( Phakopsora pachyrhizi)
Bệnh gỉ cà phê (Hemileia vastratrix) (A) vết bệnh gỉ mới, (C)
vết bệnh gỉ củ, (C) cây cà phê rụng lá do bệnh gỉ
Bệnh than (smut)
(A, B, C) Bệnh than trên bắp (Ustilago maydis)
Bệnh than đen trên lúa do nấm Tilletia barclayana
(A, B, C) Bệnh than đen trên ngũ cốc do nấm Ustilago nuda
Trang 332 Vi khuẩn:
– Gây ít bệnh cho cây hơn nấm
– Nhưng gây thiệt hại về kinh tế rất lớn
2 Các tác nhân ký sinh gây bệnh cây trồng
2 Vi khuẩn:
1) Vi khuẩn khác với nấm như thế nào?
2) Vi khuẩn thuộc giới nào?
2 Các tác nhân ký sinh gây bệnh cây trồng
2 Vi khuẩn:
3 Thuộc giới Nhân Nguyên , chưa có nhân , DNA
và RNA lẫn trong tế bào chất.
3 Đơn bào, có vách , có thể có roi hoặc không roi.
3 Hình dạng: cầu khuẩn, trực khuẩn và xoắn
khuẩn (gây bệnh cây thường là trực khuẩn)
3 Gram + : Corynebacterium gây bệnh cây.
3 Gram -: hầu hết vi khuẩn gây bệnh cây
Vi khuẩn tuôn trào ra khỏi khí khẩu lá cây bị bệnh để lây lan
Xanthomonas oryzae pv oryzae
gây bệnh cháy bìa lá lúa
Trang 34Hình chụp qua kính hiển vi điện tử của một nhóm vi
khuẩn gây bệnh cây trồng
& Agrobacterium (gây u bướu thân cây);
& Corynebacterium (héo cây);
& Xanthomonas (vết cháy, đốm);
& Pseudomonas (vết, đốm, héo);
& Erwinia (thối nhũn có mùi hôi).
Các chi vi khuẩn gây bệnh cây gồm:
2 Vi khuẩn:
Cháy lá
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas
Trang 35Bệnh héodo vi khuẩn Pseudomonas solanacearum
Khoai tây
Bệnh do Ralstonia solanacearum = Pseudomonas solanacearum
Bệnh do Ralstonia solanacearum = Pseudomonas solanacearum
Giọt vi khuẩn trào ra khỏi mô cây cây bị bệnh khi cắt ngang phần thân cây
Trang 36Bệnh đốm lá, trái cà chuado vi khuẩn Pseudomonas syringae pv tomato
Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas
Vi khuẩn và khuẩn lạc
Xanthomonas campestris
Bệnh loét trên cây có múi
Xanthomonas axonopodis pv citri
Xanthomonas vesicatoria
Đốm trái cà chuaXanthomonas axonopodis pv vesicatoria and X vesicatoria
Trang 37Đốm lá ớtXanthomonas axonopodis pv vesicatoria và X vesicatoria Bệnh đốm và cháy lá họ thập tự
Xanthomonas campestris pv campestris
Bệnh đốm và cháy lá họ thập tự
Xanthomonas campestris pv campestris Bệnh đốm và cháy lá họ thập tự
Xanthomonas campestris pv campestris
Trang 39Bệnh cháy bìa lá lúado Xanthomonas oryzae pv oryzae
Bệnh đốm lá hànhXanthomonas axonopodis pv allii Bệnh đốm lá bạc hàdo Xanthomonas sp.
Bệnh do vi khuẩn Erwinia
Ớt Ớt
Trang 41Thuốc lá
Trang 421) Vi rút khác với vi khuẩn ở những đặc điểm
nào?
2) Cấu tạo của virút ra sao?
3) Vi rút có chứa DNA? RNA? cả DNA lẫn RNA?
4) Hình dạng của vi rút ra sao?
&Virus là vật thể trung gian giữa vật thể sống và
vật chất Có thể nhân mật số lên là vật thể sống; có thể kết thành tinh thể là vật chất;
&Kích thước rất nhỏ bé;
&Không có cấu trúc tế bào;
&Cấu tạo: vỏ protein + acid nucleic (AND hoặc
ARN) acid nucleic của vi rút thực vật có cấu tạo dạng RNA;
&Ký sinh bắt buộc nội bào;
& Thuộc vi sinh vật nhân nguyên ( tiền hạch:
Prokaryoto ) chưa có nhân thật sự
& Là nhóm không có dạng tế bào, cấu tạo rất đơn
giản
& Là dạng sống thấp và đơn giản nhất của vi sinh vật
& Hình que (ngắn cứng hoặc dài dạng sợi) hoặc hình
Trang 43Triệu chứng khảm trên bầu bí Thuốc lá do Tobacco Mosaic Virus
Bệnh khảm cà chua do Tomato (Tobacco) Mosaic Virus Bệnh khảm đậudo Red clover
vein mosaic virus
Tomato Yellow Leaf Curl Virus
Đu đủ đốm vòng do Papaya
Ringspot Virus
Cà chua xoắn lá do Tomato
Yellow Leaf Curl Virus
Biến dạng