Để thêm 1 yếu tố từ Body,Toolbar hay Layout ,ta kéo yếu tố đó đến vị trí mong muốn trong LayoutPane.Để thêm 1 yếu tố từ Dialog,Menu,Other hay Command ,kéo yếu tố đó đến Command Pane Khi
Trang 1Sử dụng Maplet biulder ,bạn có thể xác định việc sắp đặt maplets,kéo và
thả,tạo hành động gắn kết với những yếu tố,và chạy
Maplet.Mapletbuilder sẵn có trong giao diện chuẩn Maplets
Maplet Builder Interface
Giao diện maplet builder có 4 phần
Palette Pane (mau sac)
Maplet builder chứa Body,Dialog,Menu,Toolbar,Order,Layout,vàCommand về Pallet Pane.để mở rộng hay thu hẹp Pallette,ta click vào hàng ở gốc cao bên trái
Để biểu diễn tên cho 1 biểu tượng Pallet,ta để chuột lên vị trí đó
Để thêm 1 yếu tố từ Body,Toolbar hay Layout ,ta kéo yếu tố đó đến vị trí mong muốn trong LayoutPane.Để thêm 1 yếu tố từ Dialog,Menu,Other hay Command ,kéo yếu tố đó đến Command Pane
Khi thêm 1 yếu tố vào Maplet ,những hành động tương ứng tự động được định vị trí trong CommandPane,ví dụ kéo 1 Buton đến Layout Pane,tự động tạo
ra 1 hành động gọi là clickButton.bạn phải định nghĩa 1 lệnh cho hành động này
Layout Pane
Đây là tiêu điểm của MapletBuilder vì nó biểu diễn những phần trực quan của Maplets
Để thêm váo 1 yếu tố (từ Body,Toolbar hay Layout pallet)ta kéo yếu tố đó đên vị trí mong muốn trong LayoutPane
MapletBuilder chỉ ra BoxColumn và BoxRow trong Layout Pane việc sử dụng đường biên
Để tạo ra số cột và dòng cho hộp Layout,chọn yếu tố trong Properties Pane kéo xuống danh sách ,rồi thay đổi numrows hay numcolumn
Để tạo ra số hàng cho 1 Grid layout, chọn GridLayout trong Properties Pane ,trong menu thay đổi numrows
Maplet BUIlder thêm 1 boxcolumn khi đặt yếu tố Body trong cùng 1 hàng ,nếu số cột trong hàng ko xác định tươpng tự,mapletbuilder thêm 1 boxrow khi cần
Việc chọn 1 yếu tố trong Layout hay Command Pane biểu diễn 1 thuộc tính tương ứng trong Properties Pane.Để chọn Layout,click vào đường biên của vùng Layout.ta củng có thể chọn từ danh sách kéo xuống trong Properties Pane
Command Pane
Để biểu diễn những hành động ,những lệnh và danh mục trong maplets
Properties Pane
Cho phép ta tạo thuộc tính cho những ứng dụng trong Maplets
Ví dụ thuộc tính cho Button bao gồm:
.foreground:để tạo màu cho nút mở đầu ,duoble click vào khu vực màu nền đen ,nó sẽ đưa ra 1 hộp màu
Trang 2.onclick:để tạo được hành động làm Maplet chạy khi người dùng click vào Button,từ danh sách kéo xuống của onclick,ta chọn 1 hành động tương ứng
.caption:để tạo nhãn trên 1Button,trong vùng văn bản Caption ,ta gõ kí tự theo mong muốn
Để biểu diễn thuộc tính cho 1 yếu tố ,chọn 1 yếu tố từ danh sách kéo xuống của Properties pane hay chọn 1 yếu tố trong Laypout hay Command Pane
Saving, Opening, and Running a Maplet
Để lưu lại ,ta chọn File,chon save hay save as
Để mở, ta chọn File ,open.chú ý,việc mở 1 file maplets được làm bên ngoài MapletBuilder có thể không thực hiện được
Để chạy maplet,chọn File,run
**************
SÂU THÊM VỀ MAPLET BUILDER PALETTE PANE Maplet builder palete pane chứa những thành phần sau:
Trang 3Body Element
- Button.:xác định 1 nút trong Maplet.
Cửasổ Button định nghĩa 1 nút trong ứng dụng Maplet
Tính năng của Button có thể sửa đổi theo tuỳ chọn Option.để đơn giản việc sử dụng Option trong gói maplet ,1ù vài tuỳ chọn và tính năng có thể được thiết lập mà ko cần dùng công thức Sau đây là bảng liệt kê vài tuỳ chọn
Elements, Symbols, or Types Assumed Option or Content
Action or command elements onclick option
Font element font option
refID reference option
string or symbol caption option
1 nutù có thể chứa 1hành động hay 1lệnh được chỉ định khi ta onclick.1 Font để chỉ định tuỳ chọn Font, 1 image để chỉ định tuỳ chọn Image 1 nút có thể được chứa trong Maplet hay Boxlayout.hay là trong Maplet được ẩn trong Box layout Đây là bảng liệt kê việc điều khiển và sử dụng Button : Chữ x trong cột I chỉ định tuỳ chọn có thể được khởi tạo ,tức là chỉ ra 1 dãy lệnh Chữ x trong cột R chỉ định tuỳ chọn cần đặt trong 1 dãy lệnh Chữ x trong cột G chỉ định tuỳ chọn có thể được đọc ,có nghĩa là được khôi phục lại bằng Get tool Chữ x trong cột S chỉ định tuỳ chọn có thể được viết ,có nghĩa là được thiết lập bằng cách dùng Setoption hay Set tool Option I R G S background x x x caption x x x x enabled x x x font x x x foreground x x x
Trang 4halign x height x image x x onclick x x reference x tooltip x x x valign x visible x x x width x đối số opts có thể chứa 1 hay nhiều giá trị để tạo ra những tuỳ chọn trong ứng dụng Maplet
background= color
màu của nút.nó có thể được xác nhận bằng tên màu,1 cấu trúc màu RGB,hay là 1 chuỗi có dạng “#RRGGBB”,trong đó mỗi cặp là 2 số trong hệ cơ số 16
Caption= string
Chú thích trên 1 nút.Chú thích có thể có 1 phím nhớ hay là
1 phím truy cập gắn kết với nó
enabled=true or false
Nếu enabled là false thì nút sẽ mờ đi ,và bất kì hành động nào gắn kết với nó đều ko thực hiện được.mặc định là true
font=Font hay liên quan đến Font (tên hay chuỗi)
sự liên quan đến font định nghĩa chuỗi kí tự trên nút
Foreground=color
Màu của kí tự trên nút nó có thể được xác nhận bằng tên màu,1 cấu trúc màu RGB,hay là 1 chuỗi có dạng “#RRGGBB”,trong đó mỗi cặp là 2 số trong hệ cơ số 16
Halign=left,center or right
Xác định hàng ngang cho văn bản hay hình ảnh bên trong nút
Height=posint
Trang 5Kích thước nút trong điểm ảnh.mặc định kích thước của nó vừa với nội dung bên trong
Image=image hoặc liên quan đến image (tên hoặc chuỗi)
Onclick=action hay lệnh ,liên quan đến Action(tên hay chuỗi)
Là hành động xảy ra khi nút được click
Reference=name or string
Tham chiếu của 1 nút.nếu nó được xác định bởi 2 chỉ số ,ví dụ Button[refID] và 1 tham chiếu trong dãy gọi ,thì chỉ số tham chiếu sẽ có thứ tự trước sau
Tooltip=string or symbol
Văn bản xuất hiện trong cửa sổ tooltip help
Visible=true or false
Đó là khi 1 nút được nhìn thấ rỏ.mặc định giá trị nó là true
Valign=top,center or bottom
Xác định đường giới hạn dọc cho kí tự hay hình ảnh trong nút Width=posint
Chiều rộng nút trong điểm ảnh.mặc định kich thước sẽ vừa với nội dung
- Check Box
Xác định hộp check trong Maplet
Maplets[Elements][CheckBox] - define a check box
CheckBox(opts)
CheckBox[refID](opts)
CheckBox window cho phép xác định 1 checkbox trong ứng dụng maplet
*tính năng của checkbox có thể được thay đổi bằng cách sử dụng tuỳ chọn option để đơn giản việc định nghĩa tuỳ chọn trong gói Maplet,1 vài
Trang 6tuỳ chọn và nội dung có thể được thay đổi mà ko cần lệnh trong gói maplet.Sau đây là bảng các yếu tố mặc định
Elements, Symbols, or Types Assumed Option or Content
Action or command elements onchange option
Font element font option
refID reference option
string or symbol caption option
true or false value option • 1 check box có thể chứa 1 action hay 1lệnh để xác định tuỳ chọn onchange ,1 Font để xác định tuỳ chọn font ,1 image để xác định tuỳ chọn image • check box có thể chứa trong Maplet hay trong box layout.hay maplet ẩn trong boxlayout • Đây là bảng liệt kê cách điều khiển ,sử dụng tuỳ chọn checkbox: Chữ x trong cột I xác định tuỳ chọn có thể đuợc khởi tạo ,có nghĩa là được xác định trong 1 dãy Chữ x trong cột R xác định tuỳ chọn cần được gọi trong dãy Chữ x trong cột G xác định tuỳ chọn có thể đọc,nghĩa là có thể được khôi phục bằng cách dùng Get tool Chữ x trong cột S xác định tuỳ chọn có thể được viết ,nghĩa là được thiết lập bằng cách sử dụng Set option hay Set tool Option I R G S
background x x x caption x x x enabled x x x font x x x foreground x x x image x x x onchange x
reference x tooltip x x x value x x x visible x x x
Trang 7• Đối số opts có thể chứa 1 hay nhiều giá trị sau để thiết lập nên tuỳ chọn ứng dụng Maplet
Background=color
Màu của chỗ nổi bật nhất của checkbox.Có thể thiết lập bằng tên ,bằng cấu trúc RGB,hoặc 1 chuỗi có dạng
“#RRGGBB”,trong đó mỗi cặp là 2 chữ số trong hệ 16
Caption=string
Chú thích xuất hệin trên checkbox.Chú thích có thể có phím nhớ hay phím truy cập gắn kết với nó
Enabled=true or false
Nơi check box có thể được chọn Nếu enbled là false,check box sẽ bị chìm,và mọi hành động gắn với nó đều ko thực hiện được.mặc định nó là true
Font=Font hay tham chiếu đến font.(name or string)
Định dạng của hộp văn bản checkbox
Foreground=color
Màu của bề mặt checkbox
Image=image hay tham chiếu đến image(name or dtring)
Onchange=Action hay 1 lệnh ,hay tham chiếu đến 1 lệnh(name or string)
Hành động xảy ra khi checkbox thay đổi
Reference=name or string
Là 1 tham chiếu cho checkbox
Nếu tham chiếu được xác định bằng 2 chỉ số ,ví dụ như checkbox[refID] và 1 reference trong 1 dãy ,thì chỉ số của nó sẽ thay đổi tuần tự
Tooltip=string or symbol
Văn bản xuất hiện trong cửa sổ help tooltip
Value=true or false
Khi checkbox được chọn.Mặc dịnh là fase
Visible=true or false
Để người dùng có thể thấy checkbox.mặc định là true
Ví dụ:
> with(Maplets[Elements]):
maplet := Maplet([
[CheckBox['ChB1'](caption="red")],
[CheckBox['ChB2'](caption="white")],
[CheckBox['ChB3'](caption="blue")],
[Button("OK", Shutdown(['ChB1', 'ChB2', 'ChB3'])), Button("Cancel", Shutdown())]
]):
Maplets[Display](maplet);
Trang 8- Combo Box Dùng để tạo 1 hộp nối.mà người dùng có thể nhập kí tự
hay chọn 1 mục từ danh sách
Maplets[Elements][ComboBox] - define a combo box
comboBox(opts,combo_box_content)
comboBox[refID](opts,combo_box_content)
combo_box_content :là số bất kì trong Item ,hay là danh sách của chuỗi hay
kí tự ,danh sách xuất hiện trong combobox
• Thành phần này xác định 1 hộp nối trong maplet.1 hộp nối tương tự với 2 loại drop down box và text box ,mà ngươì dùng có thể nhập vào kí tự hay chọn 1 mục trong danh sách Mục được chọn sẽ được trả lại như là 1 danh sách chứa chuỗi
• Tính năng của nó có thể được thay đổi khi sử dụng tuỳ chọn .Để đơn giản việc sử dụng tuỷ chọn trong gói Maplet,1 vài tuỳ chọn và tính năng có thể được thiết lập mà ko cần lệnh trong công thức Sau đây là bảng với những giá trị mặc định:
Elements, Symbols, or Types Assumed Option or Content
Font element font option
refID reference option
string or symbol value option
• Vo8í combo box,người dùng có thể nhập kí tự hay chọn từ danh sách ,trong khi với drop down box,người dùng phải chọn từ danh sách
• Combo box có thể chứa Item.nó có thể chứa 1 Action hay 1 lệnh để xác định tuỳ chọn onchange hay font để xác định tuỳ chọn font
• Nó có thể chứa trong Maplet hay Box layout ,hay Maplet ẩn trong Box layout
Trang 9• Bảng sau liệt kê cách sử dụng tuỳ chọn trong comboBox.
Chữ x trong cột I xác định tuỳ chọn có thể đuợc khởi tạo ,có nghĩa là được xác định trong 1 dãy
Chữ x trong cột R xác định tuỳ chọn cần được gọi trong dãy Chữ x trong cột G xác định tuỳ chọn có thể đọc,nghĩa là có thể được khôi phục bằng cách dùng Get tool
Chữ x trong cột S xác định tuỳ chọn có thể được viết ,nghĩa là được thiết lập bằng cách sử dụng Set option hay Set tool
Option I R G S
appenditem* x
background x x x editable x x x enabled x x x font x x x foreground x x x halign x height x itemlist* x x onchange x reference x tooltip x x x valign x value x x x visible x x x width x
• Appenditem nối thêm 1mục vào danh sách trong combobox.cú pháp của nó là refID(appenditem)=”text”,với refID là 1 tham chiếu đến combo box
• Itemlist viết đè lên danh sách hiện có.cú pháp là Maplets:-Tools:-Set(refID(itemlist)=[item1,item2 itemn]),trong đó refID là 1 tham chiếu đến combo box,item1,item2,…itemn là những mục mới trong combo box
• Tham số opts có thể chứa 1 hay nhiều đối số sau đây
Trang 10Màu của vùng (ko phải là vùng nhập )trong danh sách.vùng nhập văn bản luôn là màu trắng.cách thiết lập giống như trên Enabled=true or false
Giống phần trên
Font=font hay tham chiếu đến font(name or string)
Định dạng chử trong combobox
Foreground=color
Màu của chữ ko thuộc vùng nhập của combo box.(vùng nhập văn bản luôn có chữ đen).cách thiết lập như trên
Halign=left ,center or right
Xác định đường biên ngang cho nội dung của combo box.mặc định là bên trái
Height=posint
Là chiều cao trong điểm ảnh.mặc định nó vừa với nội dung của combo box
Onchange=action hay lệnh,hay liên quan đến một action(name or string)
Là hành động xảy ra khi giá trị của combo box thay đổi Reference=name or string
Giống như trên
Tooltip=string
Giống như trên
Valign=top,center or bottom
Xác đinh biên dọc cho nội dung combobox
Value=string or symbol
Giá trị khởi đầu của combobox.nếu ta ko xác định giá trị này,thì nó sẽ là mục đầu tiên trong danh sách
Chú ý:ko giống như dropdownbox hay listbox ,combobox có thể sử dụng 1 value ko có trong danh sách và xem nó như là giá trị mở đầu
Visible=true or false
Để người dùng nhìn thấy combo box.mặc định nó là true Width=posint
Trang 11Chiều rộng trong điểm ảnh.mặc định nó vừa với nội dung trong combo box
Ví dụ:
> with(Maplets[Elements]):
maplet := Maplet([
[
"Pick or enter your favorite Canadian city: ",
ComboBox['CoB1']("Regina", sort([
"Waterloo", "Ottawa", "Victoria", "Edmonton", "Regina",
"Winnipeg", "St Catharines", "Toronto", "Quebec City",
"Fredericton", "Halifax", "Charlottetown", "St John's",
"Whitehorse", "Yellowknife", "Iqaluit"
], lexorder))
],
[Button("OK", Shutdown(['CoB1'])), Button("Cancel", Shutdown())] ]):
Maplets[Display](maplet);
- Drop-Down Box
Cho phép xác định 1 dropdownbox mà người dùng có thể chọn 1 mục từ danh sách
Maplets[Elements][DropDownBox] - define a drop-down box
dropDownBox(opts,dropdown-box-content)
DropDownBox[refID](opts,dropdown-box-content)
dropdown-box-content là 1 số bất kì trong utem,hay là danh sách những chuỗi hay kí tự xuất hiện trong dropdown box
những tính năng khác tương tự như combobox
Ví dụ:
> with(Maplets[Elements]):
maplet := Maplet([
["Pick your favorite Canadian city: ", DropDownBox['DDB1']("Regina", sort([
"Waterloo", "Ottawa", "Victoria", "Edmonton", "Regina",
"Winnipeg", "Toronto", "Quebec City", "Fredericton",
Trang 12"Halifax", "Charlottetown", "St John's", "Whitehorse",
"Yellowknife", "Iqaluit"
], lexorder))],
[Button("OK", Shutdown(['DDB1'])), Button("Cancel", Shutdown())] ]):
Maplets[Display](maplet);
- Label.
Xác định nhãn cho maplet
Maplets[Elements][Label] - define a label in a Maplet application
Label(opts)
Label[refID](opts)