1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trình sản xuất hàng GAP

14 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP Quy trình sản xuất hàng GAP

Trang 1

I - Quản lý hồ sơ.

1-Toàn bộ kết quả hồ sơ đánh giá cần đợc bảo

quản sau 7 năm

2- Biểu mẫu theo dõi cắt cần bảo quản 3 năm 3- Biểu mẫu theo dõi sx cần bảo quản 3 năm

4- Biểu mẫu theo dõi họp PP metting cần bảo

quản 1 năm

5- Biểu mẫu theo dõi hàng vào chuyền và ra

chuyền cần bảo quản 3 năm

6- Biểu mẫu theo dõi quản lý kim cần bảo quản 2 năm

VII- Điều kiện để họp PP metting:

1- không đợc dập gim vào mẫu giấy

2- Khi may mẫu PP cần 4 chiếc Cỡ trung bình ,

mầu tuỳ ý (1 chiếc gửi cho văn phòng , 2 chiếc gửi

Trang 2

cho Vender, 1chiếc gửi cho chi nhánh để làm mẫu sản xuất,)

Mẫu PP gửi duyệt tại Vendor sau 3 - 4 ngày là có commen

3 - Họp PP cần chuẩn bị:

* Phom họp PP mitting ( BM.01)

* Bảng mầu tổng hợp của tất các cây vải cần ghi

đầy đủ thông tin về từng cây vải đó cho tất cả các loại vải dùng cho mã hàng mỗi loại 2 chiếc 1 một chiếc gửi cho Vendor, 1 chiếc để lại nhà máy ( chi nhánh chuẩn bị)

* Bảng màu NPL cần 2 chiếc: 1 cho VP Seoul, 1 chiếc cho nhà máy (chi nhánh chuẩn bị)

* Mẫu giấy cho các cỡ.( P KTCN chuẩn bị)

Trang 3

* Mock-Up để Test cúc.(01 bộ) phải chịu đựng

đ-ợc 8kg/ 10s

1- Sau khi họp PP, mẫu PP khách hàng đồng ý cho cắt thì mới tiến hành cắt

2- Cần kiểm tra mẫu, và thông số trớc khi cắt và may

3- Trong buổi họp PP cần thông báo KH cắt , KH dàn bao nhiêu chuyền, KH may, KH IN LINE (trên chuyền),

KH xuất hàng, KH Final (phúc tra hàng),

VI - Về vấn đề kỹ thuật:

1- Cần KT % độ co của vải trớc & sau giặt

(BM.02)

2- Cần KT & dán vải trớc & sau giặt chuyển cho

sản xuất (BM.03).

Trang 4

3- Mẫu sơ đồ cần có chữ ký của ngời giác sơ đồ

trớc khi cắt

Kiểm hàng đầu chuyền: Khi sản/p đầu tiên ra

chuyền cần đợc triệu tập tổ trởng, kỹ thuât

chuyền, KCS, trởng bộ phận kỹ thuật họp lại để

đo thông số và nhận sét SP

II- QA

1-KT NL theo AQL: 0.4 (BM.04)

2-KT lot mầu (BM.05)

3-Hàng hỏng phải đợc chọn và để riêng, cần

đánh dấu lỗi sai hỏng để dễ nhận bết

4-Quy cách đo thông số theo hớng dẫn của GAP 5-Quản lý mác, thẻ bài theo mã hàng và PO

III- Quản lý về NL:

Trang 5

1- Toàn bộ vải về kho cần đợc ghi biển của từng khách hàng

2-Toàn bộ vải về kho cần đợc để riêng từng mầu, từng số

3-Mỗi cây vải cần cắt một miếng D x R = 3’’và cần đợc viết số cây vải, Lot mầu cho tât cả các loại vai về kho làm cho một mã hàng

4- Vải về kho cần đợc kiểm tra 100% Nếu phát

hiện vải lỗi cần khoanh vùng và để riêng

5- Cần có bảng kê khai NPL ( BM.06)

6- Cần có báo cáo KT vải ( BM.07)

IV- Biện pháp kiểm tra:

1- Biểu mẫu kiểm tra vải cần đợc ghi đầy đủ 2- Yêu cầu mỗi một cuộn vải chính về kho cần

cắt và để riêng ra 2yds vải một nửa để để

Trang 6

làm bảng mầu, và giải quyết các vấn đề sai mầu trong quá trình SX, một nửa còn lại gửi đi giặt để kiểm tra độ loang mầu và phai mầu vải

3- Cần có máy kiểm tra ánh mầu vải.

V- Xắp sếp phụ liệu trong kho:

1- Kiểm tra PL

a- Cúc dập, cúc đính: ( kiểm tra về số lợng, thông

số, chất lợng mạ và sơn của cúc bằng cách ; lấy mặt cúc mài lên miếng vải trắng)

* Cần có sổ theo dõi về thông số của cúc.

( BM.08)

* Cần có báo cáo KT thẻ bài và mác (BM.09)

Trang 7

b- Kiểm tra về mác: cần kiểm tra kích thớc , thông tin trên mác, chất liệu của mác và phải lu lại mỗi loại một chiếc để đối chiếu sau SX

X- Cắt.

1- Cần trải vải theo từng cuộn, lót mầu

2- Trớc khi cắt cần KT về độ co của vải (có sổ ghi chép)

3- Sau khi cắt cần kiểm tra thông số, góc cạnh của chi tiết

* KT mép bằng của bàn vải,

* KT có khác mầu không

* TK kẻ có thẳng không

* KT lỗi sợi

* Cần lấy 1 lá mặt ,1 lá cuối, một lá giữa của bàn vải để áp lên sơ đồ KT

Trang 8

* KT chiều cao của bàn vải ( không cao quá 3’’ đối với vải chính, không cao quá 7’’ đối với vải nỷ và bông trần.)

* KT Độ dài của bàn vải ( không dài quá 5m)

4- Cần có mũi tên dán lỗi vải khi trải

4- Cần 2 KCS để kiểm tra toàn bộ nhà cắt.

5- KT thông số căt ( BM.10)

6- KT số lợng cắt hằng ngày (BM.11)

7- Cần có báo cáo trải vải (BM.12)

8- KT chất lợng thêu ( BM.13)

9- KT sổ quản lý kim phân xởng thêu (BM.14) XI- May

1- Mỗi tổ trởng phải may 1 sp mẫu và có

nhận xét của khách hàng cùng với bảng mầu,

Trang 9

sổ theo dõi sản xuất treo lên ở tổ để mọi ngời cùng biết

2- Cần có sổ theo dõi các vấn đề hàng ngày sảy ra tại chuyền

3- Có sổ KT chất lợng các chi tiết trên chuyền.

(BM.15)

4- Có sổ kiểm tra thông số (BM.16)

5- Bàn để KT sp cần có đủ 100% Mỗi chi tiết cần KT 6 lần /ngày

6- Có sổ KT chất lợng cuối chuyền & SL sản

phẩm ra chuyền theo mốc giờ ( BM.17)

7- Mỗi chuyền may cần 2 KCS KT(1 kiểm chi tiết, 1 KT thành phẩm)

Trang 10

8- Cần có sổ KT hàng hoàn thiện của trởng nhóm khi hàng đủ điều kiện nhập kho

( BM.18)

9- KT chất lợng chung trong quá trình SX (BM

III - Điều kiện để họp Pilot Run/ TOP SAMPE

1-Phải đảm bảo số lợng hàng trên 10.000 sp

2-Cần lấy 50 chiếc cho các mầu các cỡ

3-Cần có sổ ghi lại những vấn đề phát sinh sai hỏng dới chuyền

IX- Cần chuẩn bị các loại mẫu sau:

1- IN LINE SAMPLE ( cỡ M = 3 pcs ) ( BM.19)

2- TOP SAMPLE ( M= 3pcs) ( BM.20)

3- SHIPPING SAMPLE ( Tất cả các cỡ mỗi mầu 1 chiếc)

Trang 11

1-Sau khi hàng qua là phải đợc kiểm tra thông số 100%

2-Sau khi KCS phát hiện ra hàng hỏng cần đợc gửi đi sử lý ngay

3-Cần phân lot mầu riêng để đóng riêng từng mầu vào thung cattong

4-Cần kiểm tra cách đóng gói trớc khi đóng

5-Cần có 1 KCS để KT l lần cuối về kim, keo, vật nhọn trớc khi đóng thùng

6-Không đợc sếp hàng quá cao hoặc bề bộn tai khu vức hoàn thiện

7-Bàn để KT cần đợc xắp sếp thẳng và gon 8-Không đợc để vật sắc nhọn ở khu vực hoàn thiện

Trang 12

9-Cần có báo cáo quản lý súng bắn mác

( BM.21)

10 Báo cáo KT kim & súng bắn thẻ bài

( BM.22)

XIII- Safety (An toàn SP)

1- Cần có ngời chuyên trách về vấn đề an toàn

SP (phải biết hết về an toàn SP của Gap)

2- Kéo, bấm, vật sắc nhọn cần có dây buộc

100%

Ngời phụ trách về an toàn cần quản lý:

- Cúc khâu, cúc dập, dầu máy, kim , kéo, kéo bấm vật sắc nhọn, máy dò kim

3- Cần có báo cáo KT kim, kéo bấm, dao và vật

Trang 13

4- Báo cáo sổ quản lý kim gẫy của chuyền may ( BM.24)

5- Báo cáo cân đối kim sử dụng trong ngày

(BM.25)

6- Báo cáo chất lợng cúc đính đầu mã hàng

(BM.26)

7- Báo cáo KT đính cúc sắt (BM.27)

8- Báo cáo KT đính cúc nhựa hằng ngày (BM.28) 9- Báo cáo KT máy đính cúc khi thay suốt

(BM.29)

10- Báo cáo KT máy dò kim tay ( BM.30)

11- Báo cáo KT máy dò kim tổ đóng gói

( BM.31)

12- Báo cáo Fail (BM.32)

Ngày đăng: 27/07/2018, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w