Ánh sáng trong khu vực xét nghiệm có độ - Kiểm tra giấy chứng nhận/kết quả kiểm tra cường độ sáng trong PXN, thiết bị đo phải được hiệu chuẩn trong vòng 1 năm trước khi đo - Thực hiện ki
Trang 1Người đánh giá: ……… Phòng xét nghiệm: ……… Địa chỉ: ……… ………
Đánh dấu √ vào ô phù hợp
Văn bản
Thực trạng
Có Không áp dụng Không
A Cơ sở vật chất
và quan sát thực tế, đo đạc NĐ92, điều 6,
khoản 1, điểm
a
1 Có diện tích tối thiểu là 20m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm) □ □*
Nếu diện tích PXN đạt gần 20m2 thì hội đồng thẩm định có thể xem xét
NĐ92, điều 6,
khoản 1, điểm
d
2 Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm
Hệ thống cửa ra vào, cửa sổ
TT25, phần 2,
mục I.1.a
3 Cửa đi: có khuôn, chốt, khóa an toàn;
cánh cửa bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp hoặc kim loại kết hợp với kính trong
□ □* - Kiểm tra bản mô tả quy cách chất
liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại cửa
- Cửa làm bằng chất liệu chịu được hóa chất tiệt trùng
- Cửa hoặc cửa sổ ít nhất có 1 ô kính trong suốt sao cho người bên ngoài
có thể quan sát được bên trong PXN
Trang 2để hỗ trợ, xử lý sự cố khi cần thiết
TT25, phần 2,
mục I.1.a
4 Cửa sổ: có khuôn, chốt an toàn; cánh cửa bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp hoặc kim loại kết hợp với kính trong hoặc mờ để chiếu sáng tự nhiên
- Kiểm tra bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại cửa
- Cửa làm bằng chất liệu chịu được hóa chất tiệt trùng
NĐ92, điều 6,
khoản 1, điểm
đ
NĐ 92, phụ
lục 1
5 Có biển báo nguy hiểm sinh học theo quy định trên cửa ra vào của PXN; gồm đầy
đủ thông tin: Khổ giấy A4, màu nền là màu vàng, màu chữ và biểu tượng có màu đen, ghi rõ: cấp độ ATSH, người chịu trách nhiệm, điện thoại liên lạc trong trường hợp khẩn cấp, điện thoại cơ quan, nhà riêng
□ □* - Biển báo điền đầy đủ thông tin và phải cập nhật
TT25, phần 2,
mục I.1.d
6 Chỗ để quần áo và đồ dùng cá nhân cho nhân viên PXN ở bên ngoài và chỗ treo
áo choàng PXN ở bên trong, gần cửa ra vào PXN
Sàn, tường, trần
TT25, phần 2,
mục I.1.b
7 Sàn không chênh cốt, không có gờ cửa đảm bảo phẳng, nhẵn, không trơn trượt, chịu được hóa chất, chống thấm và dễ cọ rửa vệ sinh
Kiểm tra thông qua các thực tế và các tài liệu liên quan đến chất liệu gạch lát sàn hoặc vật liệu phủ sàn
8 Sàn bên trong các phòng rửa tiệt trùng, chuẩn bị môi trường chuẩn bị mẫu phải
có chỗ thu nước khi cọ rửa
Kiểm tra vị trí thu nước có nắp chắn
- “chỗ thu nước” tương tự như “hố ga” nhỏ để giữ lại các mảnh vỡ, tránh gây tắc đường nước thải
Trang 3TT25, phần 2,
mục I.1.b
9 Giao tuyến của sàn với tường đảm bảo dễ
Quan sát thực tế
10 Tường: Bằng phẳng, dễ lau chùi, không thấm nước và chống được các loại hóa chất thường dùng trong PXN
Kiểm tra thực trạng của tường và tài liệu mô tả chất liệu tường/ chất liệu phủ trên tường
11 Trần: phẳng, nhẵn, chống thấm và lắp đặt được các thiết bị (chiếu sáng, phòng cháy, chữa cháy, điều hòa không khí hoặc thiết
bị khác)
Quan sát thực tế
TT25, phân 2,
mục I.1.c
12 Mặt bàn xét nghiệm: Không thấm nước, chịu được các dung dịch chất khử trùng, axit, kiềm, dung môi hữu cơ và chịu nhiệt
- Kiểm tra thông qua quan sát, xem các tài liệu liên quan đến chất liệu mặt bàn
- Mặt bàn tốt nhất là loại chuyên dụng cho PXN, có thể phủ gạch men, inox…
Hệ thống điện
TT25, phần 2,
mục I.1.g
14 Hệ thống dây dẫn và thiết bị kiểm soát, cung cấp điện đảm bảo an toàn và phù hợp các thông số kỹ thuật (công suất, chất lượng…)
- Kiểm tra thiết kế hệ thống điện: hệ thống dây dẫn và thiết bị kiểm soát, nguồn điện phù hợp chủng loại/đặc tính/công suất yêu cầu
- Kiểm tra sự có mặt/phù hợp của cầu chì/aptomat (thiết bị tự động ngắt điện để bảo vệ thiết bị khỏi hiện tượng quá tải hay đoản mạch) cho khu vực PXN hoặc từng PXN TT25, phần 2, 16 Tiếp đất toàn bộ hệ thống □ □* - Xem thiết kế đường điện và thiết
Trang 4mục I.1.g
kế tòa nhà
- Đường điện của PXN cần được tiếp địa theo tiêu chuẩn xây dựng
- Đo điện trở của hệ thống tiếp địa
- Đảm bảo tất cả các thiết bị được tiếp địa (ổ cắm 3 lỗ, phích cắm 3 chân, hoặc có hình thức tiếp địa phù hợp)
17 Ổ cắm điện cao hơn nền PXN ít nhất
- Thực hiện kiểm tra, đo đạc vị trí của các ổ cắm điện
- Nếu hệ thống điện đã được thiết
kế, lắp đặt từ trước thì độ cao từ nền đến ổ cắm không nhất thiết phải đạt 40cm
Ánh sang
TT25, phần 2,
mục I.1.đ
18 Ánh sáng trong khu vực xét nghiệm có độ
- Kiểm tra giấy chứng nhận/kết quả kiểm tra cường độ sáng trong PXN, thiết bị đo phải được hiệu chuẩn trong vòng 1 năm trước khi đo
- Thực hiện kiểm tra thử tại một số
vị trí nhất là những khu vực có cường độ sáng không đủ
19 Ánh sáng trong khu vực rửa, tiệt trùng, chuẩn bị mẫu, môi trường, tắm, thay đồ
có độ rọi là 250 lux
20 Ánh sáng trong khu vực hành chính và
Hệ thống cấp và thoát nước
NĐ92, điều 5,
khoản 1, điểm
d
21 Có nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho PXN phảicó van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng
- Xem xét sơ đồ hệ thống cung cấp nước sạch, tài liệu chứng minh là có nước sạch (kết quả kiểm tra chất lượng nước)
Trang 5NĐ92, điều 6,
khoản 1, điểm
c
22 Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung
- Xem thiết kế và thực tế
- Xem thiết kế của hệ thống xử lý nước thải Đảm bảo hệ thống nước thải từ PXN đều được tập trung và
xử lý qua hệ thống này
- Xem kết quả xét nghiệm nước thải
NĐ 92, điều
5, khoản 1,
điểm c
- Nên có một bồn nước rửa tay chuyên dụng (chỉ dùng để rửa tay) trong PXN, tốt nhất là gần cửa ra vào PXN,
- Nên có xà phòng/nước rửa tay và khăn lau tay sạch gần bồn rửa tay
NĐ 92, điều
5, khoản 1,
điểm c
TT25, phần 2,
mục I.1.e
24 Thiết bị rửa mắt khẩn cấp đặt tại vị trí
- Quan sát vị trí lắp đặt thiết bị
- Với thiết bị rửa mắt cơ học, cần kiểm tra áp suất nước có phù hợp không
- Trong trường hợp dùng chai nước rửa mắt, cần kiểm tra độ phù hợp của thiết kế và hạn sử dụng
- Kiểm tra hướng dẫn sử dụng và biên bản bảo dưỡng
NĐ 92, điều
5, khoản 1,
điểm c
TT25, phần 2,
mục I.1.e
25 Có hộp sơ cứu đặt tại vị trí thuận lợi cho
- Hộp sơ cứu cần có bông, băng, cồn sát trùng… còn hạn sử dụng
- Mỗi PXN cần có một hộp sơ cứu riêng rẽ
NĐ92, điều 5,
khoản 1, điểm 26 Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ □ □*
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị của
hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Trang 6TT25, phần 2,
mục I.1.i
- Kiểm tra danh sách và thực tế các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
- Kiểm tra sự phù hợp của các thiết
bị phòng cháy, chữa cháy (còn hạn
sử dụng, phù hợp với từng loại nguyên nhân gây cháy), biên bản kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền
Biển báo tại PXN
TT25, phần 2,
mục I.1.h
27 Khu vực có tia cực tím, tia laze, chất phóng xạ, chất độc phải có các biển báo tương ứng
- Kiểm tra xem có biển báo hay không, có quan sát dễ dàng hay không và có các quy trình hướng dẫn sử dụng các vật liệu có hại (hóa chất, tia cực tím, chất phóng xạ )
- Biển báo cần theo mẫu để đảm bảo
dễ dàng nhận biết
- Đối với đèn cực tím treo trong PXN, công tắc và biển cảnh báo cần đặt bên ngoài PXN
B Trang thiết bị
NĐ 92, điều
5, khoản 2,
điểm a
28 Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm □ □*
- Kiểm tra danh sách các quy trình xét nghiệm được thực hiện trong PXN và đối chiếu với danh sách thiết bị
TT25, phân 2,
mục I.2.a 29 Các thiết bị phải có nhãn đủ thông tin phùhợp như: tên, số seri, ngày đưa vào sử
dụng, tình trạng kiểm tra, hiệu chuẩn, lý lịch thiết bị và hướng dẫn sử dụng
- Kiểm tra nhãn dán trên thiết bị đầy
đủ thông tin
- Kiểm tra hướng dẫn sử dụng thiết
bị bằng tiếng Việt
Trang 7- Hướng dẫn sử dụng rõ ràng, ngắn gọn cần đặt gần hay dán trên thiết bị
- Lưu hồ sơ thiết bị gồm: lý lịch thiết bị, tình trang kiểm tra/hiệu chuẩn thiết bị, kế hoạch bảo dưỡng hiệu chuẩn thiết bị
TT25, phân 2,
mục I.2.b
30 Khi vận hành, các thiết bị đảm bảo các thông số kỹ thuật do nhà sản xuất đưa ra □ □*
- Kiểm tra các yêu cầu vận hành của thiết bị trong quyển hướng dẫn sử dụng
- Kiểm tra xem thiết bị được đặt và
sử dụng như thế nào qua quan sát, xem hướng dẫn sử dụng và phỏng vấn cán bộ xét nghiệm
NĐ 92, điều
6, khoản 2,
điểm b
31 Có tủ an toàn sinh học cấp II □ □*
- Quan sát vị trí đặt tủ an toàn sinh học (điều hòa, cửa ra vào không làm ảnh hưởng đến các thông số an toàn của tủ)
- Xem xét chủng loại, model tủ và hướng dẫn sử dụng tủ
- Kiểm tra tem/giấy chứng nhận hiệu chuẩn tủ, nhật ký sử dụng
TT 25, phần
2, mục II.2.a
32 Nồi hấp ướt tiệt trùng phải được đặt trong
- Nồi hấp tiệt trùng cần được quản lý giống các thiết bị khác Kiểm tra hồ
sơ thiết bị
- Khi vận hành nồi hấp cần có chỉ thị
để xác nhận thông số vận hành của nồi hấp
- Kiểm tra nhật ký vận hành nồi hấp
Trang 8TT 25, phần
2, mục II.2.b
33 Thiết bị PXN như tủ an toàn sinh học, nồi hấp tiệt trùng phải được kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp trước khi đưa vào sử dụng Sau đó, việc kiểm tra và cấp laị kết quả kiểm chuẩn phải do cơ quan có thẩm quyền thực hiện ít nhất 1 năm 1 lần hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất
-Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng/hiệu chuẩn của hãng sản xuất hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn đã được công nhận (nếu thiết bị sử dụng chưa đến 1 năm), hướng dẫn sử dụng, báo cáo đào tạo cho nhân viên
Kiểm tra hồ sơ thiết bị xem các giấy
tờ sau vẫn còn hạn 1 năm:
- Giấy chứng nhận hiệu chuẩn
- Kế hoạch hiệu chuẩn thiết bị
NĐ 92, điều
5, khoản 2,
điểm b
QĐ 43/2007,
chương 3
34 Có túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm □ □* - Tại nơi đặt các dụng cụ chứa cần có hướng dẫn phân loại chất thải
- Túi màu vàng và màu đen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP; có thành dày tối thiểu 0,1 mm, kích thước túi phù hợp với lượng chất thải phát sinh;
thể tích tối đa của túi là 0,1 m3, bên ngoài túi phải có đường kẻ ngang ở mức ¾ túi và có dòng chữ “KHÔNG ĐƯỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”
- Túi và thùng đựng chất thải có biểu tượng chỉ loại chất thải
- Hộp đựng chất thải sắc nhọn màu vàng phù hợp với phương pháp tiêu hủy cuối cùng
35 Có túi, thùng màu xanh đựng chất thải
36 Có túi, thùng màu đen đựng chất thải hóa
37 Có túi, thùng màu trắng đựng chất thải tái
38 Có hộp đựng chất thải sắc nhọn màu vàng □ □* □
NĐ 92, điều
6, khoản 2,
điểm c
39 Các trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong PXN an toàn sinh học cấp II
□ □* - Kiểm tra/hỏi về các kỹ thuật được
tiến hành tại PXN
Trang 9- Kiểm tra danh mục trang bị bảo hộ
cá nhân
- Kiểm tra hướng dẫn sử dụng trang
bị bảo hộ cá nhân
C Nhân sự
NĐ 92, điều
6, khoản 3
40 Người phụ trách và nhân viên PXN được
có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm
Hồ sơ có bản sao có chứng thực bằng cấp chuyên môn đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm;
NĐ 92, điều
6, khoản 3
41 Người phụ trách và nhân viên phải có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y
tế do Bộ trưởng BYT chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp
Hồ sơ nhân sự có bản sao có chứng thực giấy xác nhận đã qua tập huấn
TT 25, phần
2, mục II.3.a 42 Số lượng nhân viên: ít nhất 02 nhân viên □ □*
- Bảng kê khai nhân sự PXN (Phụ lục 2, Thông tư 29/2012/TT-BYT)
- Căn cứ vào hồ sơ nhân sự và bản
mô tả công việc
TT 25, phần
2, mục II.3.b
43 Cơ sở có PXN phải phân công người phụ
- Kiểm tra quyết định phân công công việc và mô tả công việc của nhân viên
TT25, phần 2,
mục I.3.b
44 Trước và trong quá trình làm việc tại PXN nhân viên phải được khám và theo dõi sức khỏe theo quy định tại thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ trưởng BYT về hướng dẫn quản lý vệ
□ □* Kiểm tra hồ sơ nhân sự có lưu kết quả khám sức khỏe hàng năm
Trang 10sinh lao động sức khỏe người lao động và bệnh nghê nghiệp
TT 25, phần
2, mục II.3.c
45 Nhân viên PXN được tiêm chủng hoặc sử dụng thuốc phòng bệnh liên quan đến các tác nhân gây bệnh khi thực hiện xét nghiệm
□ □* Kiểm tra hồ sơ tiêm chủng/sử dụng
thuốc phòng ngừa của nhân viên
TT 25, phần
2, mục II.3.d
46 Nhân viên PXN mang thai, mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch phải thông báo cho người phụ trách PXN
để được phân công công việc giảm nguy
cơ lây nhiễm với tác nhân gây bệnh
- Xem xét quy định của Viện/Trung tâm và hướng dẫn
- Kiểm tra kết quả khám sức khỏe hàng năm, tình trạng sức khỏe hiện tại, bản mô tả công việc và công việc được phân công
TT25, phần 2,
mục I.3.c
47 Được đào tạo, tập huấn về an toàn lao
Bằng chứng về đào tạo an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy
TT25, phần 2,
mục I.3.d
48 Được đào tạo lại hàng năm về xét nghiệm
và an toàn sinh học theo quy định tại thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng BYT về hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán
bộ y tế
- Kiểm tra hồ sơ nhân sự, xem xét các chứng nhận/chứng chỉ tham gia các khóa đào tạo
- Kiểm tra yêu cầu/kế hoạch đào tạo hàng năm của PXN
D Thực hành An toàn sinh học
Ra vào PXN
TT 25, phần 2
mục I.4.1
49 Chỉ những người có trách nhiệm mới
- Quy định ra vào PXN phải quy định những đối tượng được phép ra vào PXN
- Kiểm tra quy định, biển báo tại cửa PXN và nhật ký ra vào
Trang 11Thực hành an toàn trong PXN
TT 25, phần
2, mục II.4.c 50 Người phụ trách an toàn sinh học và nhânviên PXN phải thực hiện đánh giá nguy
cơ để áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học phù hợp
- Có quy trình đánh giá nguy cơ
- Kiểm tra kết quả/biên bản đánh giá nguy cơ và mức độ cập nhật
TT 25, phần
2, mục I.4.2.a
51 Có và tuân thủ các quy trình xét nghiệm, hướng dẫn sử dụng trang thiết bị và quy trình xử lý chất thải
- Kiểm tra danh mục tài liệu: các quy trình, hướng dẫn tại PXN
- Kiểm tra thực hiện tại PXN
TT 25, phần
2, mục II.4.d 52 Có quy trình lưu giữ, bảo quản tác nhân gây bệnh truyền nhiễm tại PXN □ □* □
- Kiểm tra quy trình lưu giữ, bảo quản tác nhân gây bệnh
- Có phân công người chịu trách nhiệm bảo quản
- Kiểm tra tình trạng tủ bảo quản, sổ/
nhật ký lưu hoặc bảo quản mẫu
- Tủ bảo quản phải được kiểm tra nhiệt độ hàng ngày
- Kiểm tra hoạt động của PXN
TT 25, phần
2, mục I.4.2.d
53 Rửa sạch vùng da tiếp xúc với chất hóa học, rửa tay trước khi rời PXN □ □*
TT 25, phần
2, mục II.4.b
54 Sử dụng găng tay trong tất cả quá trình tiếp xúc trực tiếp hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các chất lây nhiễm Sau khi sử dụng, tháo bỏ găng tay đúng cách và phải rửa tay
- Quan sát tình hình thực hiện tại PXN
- Tháo bỏ găng tay đúng cách đảm bảo không tiếp xúc với mặt ngoài của găng tay có thể nhiễm tác nhân gây bệnh
- Tại chỗ rửa tay nên có xà phòng/dung dịch rửa tay và hướng
Trang 12dẫn rửa tay của BYT.
TT 25, phần
2, mục I.4.2.b 55 Hút pipet bằng miệng □* □ - Quan sát tình hình thực hiện tại PXN
TT 25, phần
2, mục I.4.2.c
56 Dùng bơm, kim tiêm để thay thế pipet hoặc vào bất kỳ mục đích khác ngoài mục đích tiêm, truyền hay hút dịch từ động vật thí nghiệm
- Kiểm tra quy định thực hành trong phòng xét nghiệm
- Quan sát thực hành tại PXN
57 Bơm kim tiêm sau khi sử dụng được cho vào hộp đựng vật sắc nhọn chuyên biệt hoặc máy hủy tự động, không uốn cong,
bẻ gãy, đậy lại nắp kim tiêm hoặc tháo kim tiêm ra khỏi bơm tiêm
- Quy định này áp dụng cho bơm kim tiêm trước khi thải bỏ
- PXN có thể sử dụng thiết bị chuyên dụng để xử lý kim tiêm đảm bảo an toàn
TT25, phần 2,
mục I.4.2.đ
58 Mặc quần áo bảo hộ, đi giày, dép kín mũi chân khi làm việc trong PXN □ □* - Kiểm tra hướng dẫn mặc cởi, trangbị bảo hộ cá nhân và ra vào PXN.
- Quan sát tình hình thực hiện tại PXN
59 Mặc quần áo bảo hộ ra khu công cộng □* □ TT25, phần 2,
mục I.4.2.e 60 Để chung quần áo bảo hộ với quần áo thông thường □* □
TT 25, phần 2,
mục I.4.2.g
61 Mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào
- Kiểm tra quy định thực hành trong phòng xét nghiệm
- Quan sát thực hành tại PXN
TT 25, phần 2,
mục I.4.2.h
62 Sử dụng thiết bị PXN để cất trữ hoặc chế biến thực phẩm
TT 25, phần 2,
mục I.4.2.i 63 Ăn uống, hút thuốc, cạo râu và sử dụng mỹ phẩm trong PXN □* □
TT 25, phần 64 Sử dụng tủ an toàn sinh học cho các thao □ □* □ - Sử dụng tủ an toàn sinh học đúng