1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Oracle Secure Backup On Windows + Demo

24 356 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 750,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, các sự cố về mất mát dữ liệu thường do các sự cố phần cứng, phần mềm, bị virus tấn công hoặc sai sót của người sử dụng. Với các sự cố về hệ thống, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các thiết bị phần cứng, phần mềm có độ ổn định cao, tăng khả năng dự phòng phần cứng. Tuy nhiên, các sự cố về dữ liệu do virus tấn công, sai sót của người sử dụng thì các giải pháp trên hoàn toàn không có khả năng khắc phục được.Đối với các doanh nghiệp, tổ chức lớn hay nhỏ thì các dữ liệu là thứ vô cùng quan trọng. Với xu thế hiện nay, cơ sở dữ liệu Oracle tỏ ra chiếm ưu thế, ngày càng được sử dụng rộng rãi bới các ưu điểm vượt trội như: Tính bảo mật cao, tính sẵn sàng, có khả năng lưu trữ một lượng rất lớn dữ liệu, hỗ trợ khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu rất tốt nếu dữ liệu gặp phải sự cố,… Với sự nguy hiểm luôn tiềm tàng của việc bị mất mát dữ liệu, việc sao lưu dữ liệu là một việc rất cần thiết và quan trọng đối với từng tổ chức, doanh nghiệp hay rộng hơn nữa là các chính phủ, các quốc gia.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.3.2: Mô Hình 3 lớp

Hình 2.4: Các giao diện có thể sử dụng để truy cập Oracle Secure Backup

Hình 2.5: Miền quản trị với một máy chủ

Hình 2.6: Lớp và các quyền

Hình 3.2.1: Kết quả sau khi thực hiện chuyển đổi sang chế độ Archivelog

Hình 3.2.2: Cơ sở dữ liệu hiện có

Hình 3.2.3: Kết nối với RMAN

Hình 3.2.4: Bắt đầu quá trình Backup

Hình 3.2.5: Quá trình Backup kết thúc

Hình 3.2.6: Shutdown database bằng câu lệnh shutdown abort;

Hình 3.2.7: Đăng nhập lại vào RMAN

Hình 3.2.8: Bước chuẩn bị cho yêu cầu Restore

Hình 3.2.9: Khôi phục Controlfile

Hình 3.2.10: Hiển thị thông tin

Hình 3.2.11: Bắt đầu quá trình Restore database

Hình 3.2.12: Kết thúc quá trình Restore database

Hình 3.2.13: CSDL đã được phục hồi thành công và mở lại

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các sự cố về mất mát dữ liệu thường do các sự cố phần cứng,phần mềm, bị virus tấn công hoặc sai sót của người sử dụng Với các sự cố về hệthống, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các thiết bị phần cứng, phần mềm có

độ ổn định cao, tăng khả năng dự phòng phần cứng Tuy nhiên, các sự cố về dữliệu do virus tấn công, sai sót của người sử dụng thì các giải pháp trên hoàn toànkhông có khả năng khắc phục được

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức lớn hay nhỏ thì các dữ liệu là thứ vôcùng quan trọng Với xu thế hiện nay, cơ sở dữ liệu Oracle tỏ ra chiếm ưu thế,ngày càng được sử dụng rộng rãi bới các ưu điểm vượt trội như: Tính bảo mậtcao, tính sẵn sàng, có khả năng lưu trữ một lượng rất lớn dữ liệu, hỗ trợ khảnăng sao lưu và phục hồi dữ liệu rất tốt nếu dữ liệu gặp phải sự cố,…

Với sự nguy hiểm luôn tiềm tàng của việc bị mất mát dữ liệu, việc sao lưu

dữ liệu là một việc rất cần thiết và quan trọng đối với từng tổ chức, doanhnghiệp hay rộng hơn nữa là các chính phủ, các quốc gia

Bài báo cáo sẽ giới thiệu và nói cụ thể về Oracle Secure Backup onWindows Nội dung bài báo cáo gồm 03 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL ORACLE

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ORACLE SECURE BACKUP

CHƯƠNG 3: DEMO ORACLE SECURE BACKUP SỬ DỤNG RMANTRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL ORACLE

1.1.Một số khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu (CSDL)

Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trêncác thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời củanhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc, vớinhững mục đích khác nhau CSDL gắn liền với đại số, logic toán và một số lĩnhvực khác

Việc sử dụng hệ thống CSDL sẽ khắc phục được những khuyết điểm củacách lưu trữ dưới dạng hệ thống tập tin, đó là:

• Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán

1.1.3. Những vấn đề mà CSDL cần giải quyết

Để đạt được các ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần phải giảiquyết như:

• Tính chủ quyền của dữ liệu:

Do tính chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữ liệu có thể bị

lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên vấn đề

an toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ nghĩa của dữliệu, và tính chính xác của dữ liệu Điều này có nghĩa là người khaithác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thông tin mới nhất củaCSDL

• Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng:

Do có nhiều người được phép khai thác CSDL một cách đồng thờinên cần phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thácCSDL Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay hệ điều hành mạngcục bộ (Novelll Netware, Windows For WorkGroup, WinNT, ) đều

có cung cấp cơ chế này

• Tranh chấp dữ liệu:

Trang 5

Nhiều người được phép truy nhập vào cùng một tài nguyên dữ liệu(Data Source) của CSDL với những mục đích khác nhau: Xem, thêm,xóa hoặc sửa dữ liệu Cần phải có một cơ chế ưu tiên truy nhập dữ liệucũng như cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (DeadLock) trong quátrình khai thác cạnh tranh Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằngviệc cấp quyền (hay mức độ) ưu tiên cho từng người khai thác - ngườinào được cấp quyền hạn ưu tiên cao hơn thì được ưu tiên truy nhập dữliệu trước; theo biến có hoặc loại truy nhập - quyền đọc được ưu tiêntrước quyền ghi dữ liệu; dựa trên thời điểm truy nhập - ai có yêu cầutruy xuất trước thì có quyền truy nhập dữ liệu trước; hoặc theo cơ chếlập lịch truy xuất hay các cơ chế khóa [7]

• Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố:

Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm tăng khả năng mất máthoặc sai lệch thông tin khi có sự cố như mất điện đột xuất, một phầnđĩa lưu trữ CSDL bị hư v.v Một số hệ điều hành mạng có cung cấpdịch vụ sao lưu ảnh đĩa cứng, tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có

sự cố Tuy nhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảoCSDL luôn luôn ổn định, một CSDL nhất thiết phải có một cơ chế khôiphục dữ liệu khi các sự cố bất ngờ xảy ra

1.1.4. Các đối tượng sử dụng CSDL

Các đối tượng cần sử dụng đến CSDL như:

• Những người sử dụng CSDL không chuyên về lĩnh vực tin học và CSDL

• Các chuyên viên về CSDL biết khai thác CSDL Những người này có thể xây dựng các ứng dụng khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau trên CSDL

• Những người quản trị CSDL Đó là những người hiểu biết về tin học,

về các hệ quản trị CSDL và về hệ thống máy tính Họ là người tổ chức CSDL, do đó họ nắm bắt các kĩ thuật về CSDL để có thể phục hồi CSDL khi có sự cố Họ là người cấp quyền khai thác CSDL, do vậy họ

có thể giải quyết các vấn đề tranh chấp CSDL nếu có

1.2.Hệ quản trị CSDL

Bất cứ CSDL nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại Quá trình

Trang 6

Hệ quản trị CSDL là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữCSDL, khi lưu trữ cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong CSDL và ngoài racần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu mộtcách dễ dàng.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay bao gồm: MicrosoftAccess, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server

Những ưu điểm nổi bật của hệ quản trị CSDL:

• Quản lý được dữ liệu dư thừa

• Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu

• Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

• Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

Mỗi hệ quản trị đều được cài đặt dựa trên một mô hình dữ liệu cụ thế Dù

là dựa trên mô hình dữ liệu nào, một hệ quản trị CSDL cũng phải hội tụ đầy đủcác yếu tố sau đây:

 Ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng và CSDL, bao gồm:

• Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (DDL): Để cho phép khai báo cấu trúc củaCSDL khai báo các mối liên hệ của dữ liệu và các quy tắc quản lý đặtlên các dữ liệu đó

• Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML): Cho phép người sử dụng có thể cậpnhật dữ liệu (thêm/Sửa/Xóa)

• Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (SQL), Cho phép người dùng khai thác sửdụng để truy vấn các thông tin cần thiết trong CSDL

• Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (DCL): Cho phép những người quản trị hệthống thay đổi cấu trúc của bảng dữ liệu, khai báo bảo mật thông tin vàcấp quyền hạn khai thác CSDL cho người dùng

 Từ điển dữ liệu: Dùng để mô tả các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thànhphần câu trúc của CSDL, các chương trình ứng dụng, mật mã, quyền hạn

sử dụng

 Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu: Mỗi hệ quản trị CSDL cũng

có thể cài đặt một cơ chế riêng để giải quyết các vấn đề này Một số biệnpháp sau đây thường được sử dụng: cấp quyền ưu tiên cho từng người sửdụng, đánh dấu yêu cầu truy xuất dữ liệu, phân chia thời gian, người nào

có yêu cầu trước thì có quyền truy xuất dữ liệu trước,

1.3.Giới thiệu về hệ quản trị CSDL Oracle

1.3.1 Lịch sử phát triển của Oracle

Trang 7

Vào năm 1977, Larry Ellison, Bob Miner, và Ed Oates thành lập một công

ty và đặt tên là Relational Software Incorporated (RSI) Công ty Xây dựng một

hệ quản trị CSDL gọi là Oracle Ellison, Miner và Oates quyết định phát triển hệnày bằng C và giao tiếp SQL Ngay sau một thời gian ngắn, họ đưa ra phiên bản

1 như một nguyên mẫu (prototype) Năm 1979, RSI phân phối sản phẩm đầutiên cho khách hàng: Hệ quản trị CSDL Oracle phiên bản 2, làm việc trên DigitalPDP-11 chạy trên hệ điều hành RSX-11 và ngay say đó chuyển sang hệ thốngDECVAX

Năm 1983 phiên bản 3 được giới thiệu với những thay đổi trong ngôn ngữSQL, mở rộng hiệu suất và các cải tiến khác Không như các bản trước đây, bản

3 hầu như được viết toàn bộ bằng C Vào thời điểm này, RSI được đổi tên thànhOracle Corporation

Oracle phiên bản 4 được phát hành vào năm 1984 Phiên bản này hỗ trợ

cả hệ thống VAX lẫn hệ điều hành IBM VM Oracle4 là phiên bản đầu tiên hợpnhất tính nhất quán đọc dữ liệu Phiên bản 5, được giới thiệu năm 1985, là mộtcột mốc lịch sử vì nó đưa kỹ nghệ khách/chủ (client/server computing) vào thịtrường với việc sử dụng SQL*Net, phiên bản 5 cũng là sản phẩm MS-DOS đầutiên vượt qua rào cản 640KB

Năm 1988, Oracle đưa ra phiên bản 6, giới thiệu khóa ở mức thấp, cũngnhư cải thiện về mặt hiệu suất mà mở rộng các chức năng, bao gồm việc tạo racác số tuần tự (sequence) và thao tác ghi trễ Lúc này, Oracle đã chạy được trênnhiều nền và hệ điều hành khác nhau

Oracle 7 được phát hành năm 1992, bao gồm nhiều thay đổi kiến trúc về

bộ nhớ, CPU và tiện ích nhập/xuất Oracle 7 là hệ quản trị CSDL quan hệ đầy đủchức năng nhất, được sử dụng trong nhiều năm Nó có nhiều ưu điểm nhờ tínhnăng dễ sử dụng, công cụ SQL*DBA và các tiện ích khác

Năm 1997 Oracle giới thiệu Oracle 8, thêm phần mở rộng đối tượng(object extension) cũng như nhiều tính năng và công cụ quản trị mới Sau đó,Oracle 8.15 với tên gọi Oracle 8i, phiên bản hỗ trợ nhiều tính năng mới là cácứng dụng CSDL Internet

Năm 1998 Oracle phát hành phiên bản trên Intel Linux, mở ra cho Oracle

Sự phát triển vượt bậc khi Open Source đang là trở thành một xu hướng pháttriển mới

Trang 8

Năm 1999 phát hành Oracle 8i tích hợp máy ảo Java JVM Năm 2000phát hành Oracle 8i Release 2, ngoài Oracle Database, Oracle còn phát triển bộsản phẩm ứng dụng cho doanh nghiệp - ERP Phát hành Oracle 9i ApplicationServer, đây là một sản phẩm thuộc lớp giữa (middletier), Năm 2001 phát hànhOracle 9i Release với tính năng Real Application Cluster (RAC) và AdvancedAnalytic Service Năm 2001 phát hành Oracle 9i Release2 với những tính năng

mở rộng cho phép Oracle có giao diện thân thiện Với người dùng, cho phépquản lý CSDL trở nên mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quả hơn

Năm 2004 phát hành Oracle 10g Release 1 (g = Grid), Oracle Database10g là hệ thống CSDL đầu tiên được thiết kế nhằm tăng sức mạnh lưu trữ và xử

lý dựa trên công nghệ tính toán lưới (Grid Computing), giúp cho doanh nghiệpgiảm chi phí và sự phức tạp trong việc quản trị các ứng dụng kinh doanh, cũngnhư cung cấp cho các nhà quản trị CSDL một cái nhìn toàn vẹn về cơ sở hạ tầngmáy tính của công ty Ngoài ra còn giúp khách hàng theo dõi và quản trị toàn bộ

hạ tầng mạng lưới Oracle, từ CSDL và các ứng dụng tới các thiết bị lưu trữ, tất

cả chỉ trong một bộ điều khiển

Năm 2007 phát hành Oracle 11g Release 1 gồm có những tính năng mớinhư: Oracle 11g được cải thiện lớn về hiệu năng, quy mô triển khai, khả năngquản lý và mức độ sẵn sàng Ngoài ra Oracle còn tăng cường thêm một côngnghệ nén mới cho phép giảm dung lượng xuống 2/3; và khả năng cho phép lưutrữ dữ liệu chưa cấu trúc một cách nhanh hơn so với các hệ thống file truyềnthống, bên cạnh đó vẫn tập trung vào công nghệ tính toán lưới Năm 2009 pháthành phiên bản Oracle llg Release 2 cung cấp cho RAC tính năng cấu hình độngtrên cụm máy chủ (gird plug, and play) và khả năng hợp nhóm các máy chủ, chophép doanh nghiệp giảm thiểu chi phí bằng cách sắp xếp hợp lý việc triển khai

và quản lý lưới CSDL Sự kết hợp giữa tính năng nén dữ liệu nâng cao(Advanced Compression) và phân hoạch dữ liệu (Partitioning) giúp cho giảmthiểu chi phí lưu trữ bằng khả năng nén dữ liệu từ 2 đến 4 lần và đơn giản hóaviệc sử dụng các công nghệ lưu trữ chi phi thấp hơn Công nghệ ASM (OracleAutomatic Storage Management - khả năng tự động quản lý vùng lưu trữ) được

mở rộng để hỗ trợ lưu trữ trên hệ thống tệp tin (Cluster File System) nhằm giúpkhách hàng giảm chi phí lưu trữ

1.3.2 Kiến trúc cơ bản của Oracle

Trang 9

Orcle được kiến trúc theo mô hình 3 lớp: Lớp dự liệu, lớp xử lý và lớp bộnhớ

Hình 1.3.2: Mô Hình 3 lớp

 Lớp dữ liệu (File systems):

Lớp dữ liệu bao gồm các tập tin dữ liệu được tổ chức lưu trữ tại các đĩacứng của một hoặc nhiều máy chủ khác nhau (tính phân tán của CSDL Oracle).Khi có các yêu cầu truy xuất từ phía các máy trạm, các thành phần bên trong dữliệu đã được các xử lý bên dưới nạp đúng phần dữ liệu cần truy xuất trước đó từđĩa cứng vào bên trong bộ nhớ của máy chủ Điều này sẽ giúp cho tốc độ truyxuất được hiệu quả hơn

Thông thường bên trong một CSDL Oracle sẽ có nhiều loại tập tin dữ liệukhác nhau Tiêu biểu là một số loại tập tin sau:

• Tập tin tham số (init file): Là tập tin chứa các thông tin cơ sở liên quanđến tên CSDL vị trí của các tập tin điều khiễn, các tham số,…

• Tập tin điều khiễn (control file): Là tập tin chứa các thông tin liên quanđễn ngày giờ tạo CSDL, vị trí của CSDL,…

• Tập tin dữ liệu (database file): Là tập tin chứa dữ liệu thật sự củaCSDL

• Tập tin lưu vết (redo log file): Là tập tin chứa các hành động cập nhật

dữ liệu (thêm, sửa, huỷ) bên trong các giao tác

 Lớp xử lý bên dưới (Background processes):

Trang 10

Lớp xử lý bên dưới tại máy chủ sẽ đảm bảo cho mỗi quan hệ giữaphần CSDL vật lý và phần hiển thị trong bộ nhớ được khớp nhau Cũnggiống như lớp dữ liệu, các xử lý được chia ra làm nhiều loại khác nhau.Một số xử lý tiêu biễu như sau:

• Xử lý ghi vào CSDL (database Writer): Xử lý này được tự động thựchiện khi dữ liệu trên vùng đệm của bộ nhớ máy tính bị đầy, khi đó hệthống sẽ đọc và ghi xuống CSDL các dòng dữ liệu bị thay đỗi và sau

đó giải phóng vùng đệm bộ nhớ máy tính

• Xử lý ghi vào tập tin log (log writer): Xử lý này được tự động thựchiện để ghi nhận xuống tập tin log các thông tin dữ liệu bên trong quátrình thực hiện giao tác Điều này sẽ làm an toàn dữ liệu hơn khi giaotác chưa kết thúc nhưng thông tin vẫn được lưu trữ

 Lớp bộ nhớ (Memory):

Lớp bộ nhớ bao gồm nhiều thành phần khác nhau được tổ chức lưutrữ trên vùng đệm bộ nhớ của máy tính nhằm tăng tốc độ xử lý trongOracle, khái niệm này còn được biết đến với một tên khác là vùng toàncục hệ thống (system global area) Một số vùng đệm tiêu biễu như sau:

• Vùng đệm lưu trữ CSDL (database buffer cache): Là nơi lưu trữ cácthông tin dữ liệu đã được đọc từ các tập tin dữ liệu trên đĩa cứng

• Vùng đệm lưu trữ các thông tin chung thường dùng (dictionary cache):

Là nơi lưu trữ các bảng hệ thống của CSDL Oracle, bản thân Oraclethường xuyên sử dụng các bảng này do đó bên trong hệ thống Oracle

đã quyết định đặt chúng trên bộ nhớ nhằm tránh đi việc đọc đĩa thườngxuyên

• Vùng đệm lưu trữ lệnh SQL (SQL area): Là nơi lưu trữ các lệnh SQLđược thực hiện tại máy chủ mà các máy trạm truyền đến Tại đây cáclệnh sẽ được phân tích cú pháp, kiễm tra tính đúng sai trước khi thựchiện và trả về kết quả cho các máy trạm

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ ORACLE SECURE BACKUP

Trang 11

2.1. Khái niệm Oracle Secure Backup

Oracle Secure Backup là dịch vụ cung cấp bảo vệ dữ liệu đáng tin cậythông qua hệ thống sao lưu tập tin vào đĩa Nó hỗ trợ tất cả các ổ đĩa chính vàthiết bị sử dụng giao diện SCSI

2.2.Các tính năng của Oracle Secure Backup

Oracle Secure Backup cho phép người dùng thực hiện các thao tác sau:

- Sao lưu và khôi phục dữ liệu từ Oracle Cluster File System (OCFS) trênWindows và Linux

- Tối ưu hóa các nguồn lực bằng cách chia sẻ ổ đĩa tự động

- Sử dụng ký tự đại diện và danh sách loại trừ để xác định những gì muốnsao lưu

- Thực hiện sao lưu theo nhiều cấp

- Tạo bản sao lưu mở rộng nhiều luồng

- Duy trì bảo mật và hạn chế những người dùng được ủy quyền để thựchiện các hoạt động quản lý dữ liệu Theo mặc định, SSL được sử dụng đểxác thực và truyền thông giữa các máy trong miền quản trị

- Phục hồi dữ liệu nhanh chóng Oracle Secure Backup sử dụng định vị trựctiếp để định vị và khôi phục truy cập trực tiếp, ngoài ra nó còn cung cấpmột bản ghi về vị trí đĩa của tất cả các dữ liệu backup để có thể truy xuấtnhanh

- Có thể truy cập các hệ thống từ xa và từ bất kỳ vị trí nào trong mạng mà không cần sử dụng NFS hoặc CIFS (dịch vụ cho phép chia sẻ tập tin cho nhiều người dùng trên cùng mạng và người dùng có thể thao tác như với tập tin trên chính đĩa cứng của mình)

2.3.Oracle Secure Backup và Recovery Manager

RMAN (Recovery Manager) là công cụ dùng để backup/restore databaseOracle RMAN là một phần tích hợp của cơ sở dữ liệu Oracle, có chức năng saolưu và phục hồi các tập tin cơ sở dữ liệu, không phân biệt các loại đĩa lưu trữđược sử dụng cho các tập tin này Hầu hết các tác vụ liên quan đến việc sao lưu,phục hồi database đều dùng RMAN để thực hiện, vì đây là công cụ chuyên dụng

và mạnh mẽ

Trang 12

Oracle Secure Backup có thể sao lưu tất cả các loại tệp trên hệ thống Nó

có thể được coi như một lớp quản lý phương tiện truyền thông cho RMANthông qua giao diện SBT (phần mềm quản lý phương tiện truyền thông màRMAN có thể sử dụng để sao lưu)

2.4.Giao diện Oracle Secure Backup

Hình 2.4: Các giao diện có thể sử dụng để truy cập Oracle Secure BackupNgười dùng có thể tương tác với Oracle Secure Backup bằng một trongnhững công cụ sau:

• Oracle Secure Backup Web tool

Oracle Secure Backup Web tool (công cụ Web) là một giao diệndựa trên trình duyệt, cho phép cấu hình một miền quản trị, quản lý saolưu và khôi phục lại các tập tin hệ thống dữ liệu

Các công cụ Web sử dụng một Apache Web server, nó hoạt độngkhi Oracle Secure Backup được khởi động trên máy chủ để khởi chạycông cụ Web Người dùng có thể truy cập các công cụ Web từ bất kỳtrình duyệt Web nào có thể kết nối đến máy chủ này

• Giao diện dòng lệnh Oracle Secure Backup (obtool)

Oracle Secure Backup cung cấp một chương trình dòng lệnh đượcgọi là “obtool” như một sự thay thế cho công cụ Web Người dùng cóthể đăng nhập vào miền quản trị thông qua obtool để sao lưu, khôiphục dữ liệu file hệ thông và để cấu hình, quản lý các tiến trình Ngườidùng có thể chạy các obtool trên bất kỳ máy nào trong miền quản trị

Ngày đăng: 25/07/2018, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w