Việc biết và có vốn hiểu biết về các thuật ngữ tin học trong thời đại hiện nay mà công nghệ đang ngày càng phát triển là một điều hết sức quan trọng,nó giúp cho công việc văn phòng của bạn trở nên tốt hơn,kĩ năng về máy tính tốt hơn,dưới đây là tài liệu khá đầy đủ về các thuật ngữ trong tin học,các bạn tham khảo và ủng hộ mình nhé,chúc sức khỏe và thành công
Trang 1VIETBOOK
Các thuật ngữ cơ bản dành cho các bạn yêu thích môn tin học
CD-ROM
Từ viết tắt của compact disk-read only memory (bộ nhớ chỉ đọc ra dùng đĩa compact), một công nghệ lu trữ quang học chỉ có thể đọc ra và dùng các đĩa compact CD-ROM có thể lu trữ đến 650 M dữ liệu, tất cả dữ liệu đó đều phù hợp trong hoạt động tơng tác với màn hình máy tính Với các kỹ thuật nén dữ liệu mới, bạn có thể xếp đợc đến 250 000 trang văn bản trong một đĩa CD-ROM Đầu tiên CD-ROM đợc dùng cho các bộ kiến thức bách khoa tự điển, và các th viện phần mềm Hiện nay, CD-ROM còn đợc nh đa phơng tiện, các trò chơi, các th viện phông chữ, và hình nghệ thuật cắt rời dùng trong ấn loát văn phòng và dùng cho việc phân phối các phần mềm chơng trình Việc cài đặt các phần mềm chơng trình lấy từ CD-ROM sẽ tránh đợc quá trình tháo lắp 10 đến 20 đĩa kéo dài Giống nh mọi thiết bị điện tử khác, các loại ổ CD-ROM giá ngày càng hạ, nên bạn đã có thể cân nhắc đến việc trang bị cho hệ máy tính của mình một ổ CD-ROM Chi phí cho mỗi CD-ROM và một bộ bách khoa toàn th dùng CD chẳng hạn, thấp hơn rất nhiều so với giá của bộ bách khoa toàn th đó in trên giấy Nếu định mua một ổ CD-ROM để dùng với hệ máy tính chạy Windows, bạn phải tìm đúng loại ổ phù hợp với tiêu chuẩn Multimedia Personal Computer ( MPC)
Multimedia Personal Computer ( MPC)
Tiêu chuẩn đối với phần cứng và phần mềm đa phơng tiện do MPC Consortium (bao gồm Windows, Philips, Tandy và Zennith Data Systems) cùng hợp tác xây dựng Microsoft Windows 3 1 đã tạo cơ sở cho MPC Chuẩn MPC này đã đặt giả định trên nền phần cứng của một máy IBM PS/ 2 hoặc máy tơng thích với IBM, hãng Apple Computer cũng đã đa ra một tiêu chuẩn cạnh tranh ( Quick Time) cho máy tính Macintosh của họ Một hệ máy tơng thích IBM có khả năng MPC, tối thiểu phải bao gồm: một máy tính 80386 SX chạy ở 20 MHz, bộ RAM dung lợng 2 M, bộ điều hợp VGA kèm màn hình, một ổ cứng, một gậy điều khiển joytick, Microsoft Windows 3 1 một con chuột, và một ổ đĩa CD-ROM tơng thích MPC Để có âm thanh chất lợng tốt, bạn phải có bộ điều hợp âm thanh
Cental procesing unit-CPU
Đơn vị xử lý trung tâm Mạch lu giữ, xử lý, và điều khiển bên trong của máy tính, bao gồm đơn vị số học-logic ( ALU), đơn vị điều khiển, và bộ nhớ sơ cấp trong dạng ROM hoặc RAM Chỉ có ALU và đơn vị
điều khiển là đợc chứa chọn vẹn trong chip gọi là chip vi xử lý; còn bộ nhớ thì đợc lắp ở một nơi nào đó trên board mẹ hoặc trong một card cắm trên bus mở rộng
Arithmetic-logic unit - ALU
Đơn vị số học-logic ( ALU) Một bộ phận trong bộ xử lý trung tâm ( CPU) dùng để thực hiện các phép tính số học và logic cơ bản trên cơ sở các dữ liệu
Adapter
Bộ điều hợp, bộ thích ứng, bộ tơng hợp, card điều hợp Board mạch cắm vào một khe mở rộng trong máy tính và làm cho máy tính có thêm các khả năng mới Đồng nghĩa với card Những bộ điều hợp phổ biến
đối với máy tính cá nhân gồm có bộ điều hợp hiển thị tạo ra tín hiệu video; các board mở rộng bộ nhớ; các board tạo nên cổng nối tiếp, cổng song song, và cổng trò chơi; các modem lắp trong; và các board đồng hồ/lịch
ROM
Viết tắt của Read-Only memory(Bộ nhớ chỉ đọc)
Bộ nhớ chỉ đọc ra ( ROM) Một phần của bộ lu trữ sơ cấp trong máy tính, không bị mất nội dung khi bạn tắt điện máy tính ROM chứa các chơng trình hệ thống cần thiết mà cả bạn lẫn máy tính đều không thể xoá Vì bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM) của máy tính là loại không cố định (mất thông tin khi tắt điện), cho nên bộ nhớ trong của máy là rỗng ở thời điểm bắt đầu mở máy, và máy tính không cần phải làm gì hơn ngoài việc đa ra các lệnh khởi động máy Các lệnh này đợc lu trữ trong ROM Một xu hớng đang phát triển hiện nay là gộp thêm những phần trọng yếu của hệ điều hành vào các chip ROM, thay vì cung cấp vào đĩa
Ví dụ trong Macintosh, phần lớn phần mềm Macintosh System đợc mã hoá trong các chip ROM, gồm cả các thủ tục đồ hoạ ( Quick Draw), là một bộ phận trong giao diện chơng trình ứng dụng ( API) của Mac
Trang 2VIETBOOK
Tuy nhiên, việc nâng cấp ROM khó khăn và tốn kém hơn so với việc cung cấp các đĩa mới
Application program interface -API
Giao diện chơng trình ứng dụng Phần mềm hệ thống cung cấp đầy đủ các chức năng và các tài nguyên mà các lập trình viên có thể rút ra từ đó để tạo nên các tính năng giao tiếp ngời-máy, nh trình đơn kéo xuống, tên lệnh, hộp hội thoại, lệnh bàn phím, và các cửa sổ Trong hệ thống mạng, một API sẽ qui định cách mà các chơng trình sẽ dùng các tính năng mạng khác nhau Giao diện chơng trình ứng dụng giúp ích rất nhiều cho ngời sử dụng vì nó cho phép tiết kiệm đợc thời gian tìm hiểu các chơng trình mới, do đó khích lệ mọi ngời dùng nhiều chơng trình hơn
RAM
Viết tắt của Random-Access Memory
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM) Bộ nhớ sơ cấp của máy tính, trong đó các chỉ lệnh chơng trình và dữ liệu đợc lu trữ sao cho bộ xử lý trung tâm ( CPU) có thể truy cập trực tiếp vào chúng thông qua buýt dữ liệu cao tốc của bộ xử lý đó Để thực hiện các chỉ lệnh ở tốc độ cao, mạch xử lý của máy tính phải có khả năng thu nhận thông tin từ bộ nhớ một cách trực tiếp và nhanh chóng Do đó, các bộ nhớ máy tính phải đợc thiết kế sao cho bộ xử lý có thể truy cập ngẫu nhiên vào các nội dung đó RAM là một ma trận gồm các hàng và các cột có khả năng giữ các chỉ lệnh chơng trình hay dữ liệu tại các giao điểm của hàng và cột đó Mỗi một giao điểm có một địa chỉ riêng, nên CPU truy cập vào từng vị trí nhớ một cách trực tiếp bằng cách xác định địa chỉ rồi cho hoạt động một mạch điện tử để dẫn đến địa chỉ đó RAM thờng đợc gọi là bộ nhớ
đọc/ghi để phân biệt với bộ nhớ chỉ đọc ( ROM), một bộ phận khác của bộ nhớ sơ cấp trong máy tính CPU
có thể ghi và đọc dữ liệu trong RAM Hầu hết các chơng trình đều dành riêng một phần RAM để làm khu vực nhớ tạm thời các dữ liệu của bạn, cho nên bạn có thể cải thiện (ghi lại) khi cần, cho đến khi dữ liệu đợc chuẩn bị xong để in ra hoặc lu trữ vào đĩa RAM bao gồm các mạch nhớ bán dẫn để thay đổi, nó không giữ lại đợc nội dung khi tắt điện máy tính
Primary storage
Bộ lu trữ sơ cấp, bộ nhớ sơ cấp Bộ nhớ chính của máy tính, bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM)
và bộ nhớ chỉ đọc ra ( ROM), có thể truy cập trực tiếp đối với bộ xử lý trung tâm ( CPU)
DRAM
Viết tắt của Dynamic random-access memory
Một loại chip nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM), biểu hiện các trạng thái nhớ bằng những tụ tích trữ điện tích Vì các tụ điện này thờng xuyên bị mất điện tích của mình, cho nên các chip DRAM phải đợc "làm tơi" lại liên tục (vì vậy gọi là "động) Các chip RAM động với thời gian truy cập khác nhau -đó là tốc độ mà đơn
vị xử lý trung tâm có thể thu đợc các thông tin chứa trong chúng Thời gian truy cập này đợc tính bằng nanôgiây (phần tỷ của giây); một chip đợc ghi dấu là 12 chẳng hạn, thì có nghĩa thời gian truy cập của nó là
120 nanôgiây Thời gian truy cập này có vẻ là nhanh, những thực ra một bộ vi xử lý tầm thờng loại 386 - 25 MHz (dĩ nhiên nói một cách tơng đối) hoàn thành một chu kỳ xử lý chỉ mất 80 nanôgiây - rõ ràng DRAM không đáp ứng về tốc độ Hơn thế nữa, các chip DRAM còn phải mất thời gian nạp điện giữa các lần truy cập, nên chu kỳ làm việc của những chip 120 nanôgiây này còn phải lâu gấp đôi
Bạn nên:
Các chip nhanh loại 60 - 80 nanôgiây hiện nay là phổ biến nhng vẫn không đuổi kịp tốc độ hoạt động của các bộ vi xử lý 486 - 66 MHz Rất may mắn là kiểu thiết kế bộ nhớ hiệu quả cao và bộ nhớ cache của các chip SRAM tốc độ nhanh (là tiên chuẩn bắt buộc của nhiều loại máy tính trên thị trờng hiện nay) sẽ làm cho dữ liệu đợc phân phối hầu nh kịp với đòi hỏi của bộ vi xử lý Bây giờ thì điều mà các bạn cần bổ sung thêm
là cache phần mềm
VRAM
Viết tắt của video RAM
Các chip nhớ RAM động đợc thiết kế đặt biệt để nâng hiệu suất của các bộ điều hợp video lên cao nhất Tơng tự bộ nhớ hai cổng, cho chip này cho phép CPU đa dữ liệu vào một cổng trong khi hệ thống video không bị làm chậm bởi quá trình ghi của CPU (bộ nhớ hai cổng thực thụ cho phép đọc và ghi đồng thời) Các chip video RAM đợc dùng trong những board điều hợp video cao cấp
Trang 3VIETBOOK
I/O
Viết tắt của Input/output - I/O - system
Hệ thống vào/ra Một trong những bộ phận chính của cấu trúc hệ thống máy tính, là mối liên kết của bộ vi
xử lý và các phân mạch khác trong máy, dùng để đa các lệnh chơng trình và dữ liệu vào đơn vị xử lý trung
tâm ( CPU)
MS-DOS
Hệ điều hành tiêu chuẩn một ngời sử dụng của các máy tính IBM và tơng thích IBM Ra đời vào năm
1981, MS-DOS ( Microsoft Disk Operating System) đã đợc hãng IBM đa ra tiếp thị với tên gọi PC DOS; hai
hệ này hầu nh không thể phân biệt lẫn nhau MS-DOS có nguồn gốc trong CP/M - hệ điều hành cho các máy tính 9 bit phổ biến trogn những năm cuối 1970 Phiên bản nguyên thuỷ mà về sau trở thành MS-DOS là
do một hãng nhỏ ở Seattle biên soạn với mục đích thực nghiệm Vì Microsoft nhận hợp đồng biên soạn cho IBM một hệ điều hành để dùng với máy tính IBP PC nên Microsoft đã mua lại và phát triển chơng trình đó MS-DOS là một hệ điều hành bằng các dòng lệnh, nó yêu cầu bạn phải đa vào các lệnh, các biến, và các cú pháp mới sử dụng thành công MS-DOS Tuy nhiên, sau khi hiểu các lệnh MS-DOS, bạn có thể đạt đợc trình
độ điều khiển cao hơn thông qua các khả năng của hệ điều hành - đó là việc lập các thuộc tính tệp, tạo ra các tệp bó thực hiện tự động, và xây dựng các thủ tục ghi dự phòng bán tự động Cùng với khả năng này, bạn cũng có sẵn các trình tiện ích rất tốt giúp bạn tránh dùng DOS bằng cách kết hợp các nhiệm vụ đó trong một giao diện ngời-máy với các trình đơn kéo xuống và các hộp hội thoại Một hạn chế ngặt nghèo nhất của MS-DOS là hàng rào 640 RAM mà hệ điều hành bắt buộc quá trình điện toán tơng thích IBM PC phải tuân theo Mặc dù có nhiều ngời đã chuyển sang với Windows để sử dụng các khả năng quản lý bộ nhớ và giao diện dễ dùng của nó, nhng hàng triệu máy tính tơng thích IBM PC loại cũ đang tồn tại không thể chạy tốt với Windows Không nghi ngờ gì nữa, MS-DOS là một hệ điều hành đợc dùng rộng rãi nhất trên thế giới và
có lẽ sẽ còn tồn tại trong nhiều năm nữa
Bạn nên:
Để có hiệu suất cao nhất vơi Microsoft Windows, bạn hãy nâng cấp lên dùng MS-DOS 6 0 - 6 2 và chạy trình tiện ích MEMMAKER để tận dụng hết u điểm của toàn bộ nhớ của hệ thống
Microsoft Windows
Một môi trờng cửa sổ và giao diện ngời-máy theo ứng dụng ( API), nhằm bổ sung thêm các thao tác đa nhiệm cho DOS, và đa vào quá trình điện toán theo quy cách IBM một số tính năng giao diện ngời-máy theo
đồ hoạ của Macintosh, nh các trình đơn kéo xuống, các kiểu chữ đa dạng, các dụng cụ văn phòng, và khả năng di chuyển tài liệu từ chơng trình này sang chơng trình khác thông qua Clipboard Vi Windows có tất cả các chức năng cần thiết cho việc bổ sung thêm các tính năng nh các trình đơn, các cửa sổ, và các hộp hội thoại, cho nên tất cả các trình ứng dụng Windows đều có một giao diện trợ giúp Ban đầu, Windows chỉ có nhiều hơn một ít so với bản duyệt trớc của Presentation Manager của OS/ 2 Windows chỉ chạy đợc với một
ít chơng trình ứng dụng đợc biên soạn đặc biệt cho nó trong môi trờng giao diện ngời-máy đồ hoạ, và sử dụng các tiêu chuẩn nhớ mở rộng nh Lotus-Intel-Microsoft Specification 4 0 chẳng hạn Tuy nhiên, những chơng trình theo quy cách IBM thế hệ mới đòi hỏi phải có chế độ bảo vệ của các bộ vi xử lý Intel 80286 và
80386 với 16 M không gian nhớ đồng nhất của chúng Microsoft đã chọn lập trờng là các chơng trình trong chế độ bảo vệ phải đợc biên soạn cho OS/ 2 và Presentation Manager Về sau, DESKQ view (của hãng Quarterdeck Systems) xuất hiện với khả năng có thể chạy các chơng trình MS-DOS trong các cửa sổ chê độ bảo vệ, cho nên Microsoft cũng đã cho ra đời Windows 3 0 có thể chạy với các trình ứng dụng MS-DOS trong chế độ bảo vệ Windows 3 0 đã thành công một cách kỳ diệu, cùng với Excel và Word for Windows
đang thu đợc nhiều ngời dùng hơn; các khách hàng sử dụng Windows khác thì mua chơng trình này đơn giản chỉ vì muốn chạy nhiều chơng trình cùng một lúc Bản 1992 của Windows 3 1 đã củng cố thêm cho sự thông dụng của Windows, do có nhiều cải thiện quan trọng về tốc độ, có Program Manager và File Manager, có các phông True Type, có khả năng điều khiển chuột trong các trình ứng dung MS-DOS, có màn hình Help đợc cải thiện và khả năng đa nhiệm, có các trình cất giữ màn hình cài sẵn, có khả năng liên kết và nhúng đối tợng ( OLE), và các mở rộng đa phơng tiện Mặc dù nhiều ngời sử dụng DOS vẫn tiếp tục thích thú về tốc độ cao hơn và sự kiểm soát của ngời dùng trực tiếp hơn trong các trình ứng dụng đợc a thích của họ, nhng những ngời sử dụng có năng khiếu đồ hoạ đều đồng ý Microsoft Windows sử dụng rất thú vị Lời khuyên: Để chạy Windows, bạn phải có nhiều sức mạnh điện toán hơn khi chạy các trình ứng dụng
Trang 4VIETBOOK
DOS tơng đơng Một nền Windows tối thiểu phải gồm có một máy 80386 SX chạy ở 16 MHz (nh) g tốt hơn
là 20 hoặc 25 MHz, ít nhất 4 M RAM, 80 M đĩa cứng, một bộ điều hợp VGA 16 bit cùng với màn hình VGA, và một máy in phun hoặc laser Tốt nhất là mua một máy 80486 DX 2 chạy ở 66 MHz, 8 M RAM,
200 M đĩa cứng, và một bộ điều hợp VGA cùng với màn hình
Microsoft Windows NT
Phiên bản 32 bit của giao diện ngời-máy đồ hoạ thông dụng của Microsoft, nó tạo khả năng đa nhiệm thực sự cho những máy tính cá nhân có cơ sở Intel và các trạm công tác chuyên dụng Phiên bản này của Windows có thể bỏ qua DOS và có khả năng thâm nhập tốt hơn vào bộ nhớ hệ thống so với Windows 3 1 Windows NT chạy đợc trong chế độ bảo vệ không loại trừ trờng hợp nào, cho phép những lập trình viên có thể sử dụng đến 4 gigabyte RAM mà không cần phải sắp xếp lại để đánh lừa máy Cùng với những u điểm
đó, Windows NT còn có khả năng chấp nhận trục trặc, quản lý tệp, thâm nhập mạng, và bảo vệ an toàn đợc cải thiện tốt hơn Trên màn hình, Windows NT trông giống nh Windows 3 1 quen thuộc Không lệ thuộc vào sự giới hạn của DOS, Windows NT nhằm vào những nhợc điểm của Windows 3 1 để khắc phục, nên
đã trở nên hấp dẫn đối với các hệ điện toán nhiều ngời sử dụng, là các hệ hay dùng UNIX hoặc OS/ 2 Tuy nhiên với đòi hỏi bộ nhớ lớn - 70 M không gian đĩa cứng và 16 M RAM cha dùng đến - Microsoft Windows
NT chỉ đợc sử dụng trong các hệ máy tính mạnh nhất
IBM
Viết tắt của International Business Machines Corp., là nhà sản xuất máy tính lớn nhất thế giới
UNIX
Một hệ điều hành đợc dùng trong nhiều loại máy tính khác nhau, từ các máy tính lớn cho đến các máy tính cá nhân, nó có khả năng đa nhiệm phù hợp một cách lý tỏng đối với các ứng dụng nhiều ngời dùng UNIX đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình rất linh động, ngôn ngữ C và cũng nh C, đó là thành quả nghiên cứu của AT & T Bell Laboratories UNIX là một môi trờng lập trình toàn diện, nó diễn đạt một triết lý lập trình duy nhất Tuy nhiên với hơn 200 lệnh không kể các thông báo lỗi, và với những cú pháp lệnh khó hiểu UNIX là một gánh nặng cho những ngời không quen sử dụng và không giỏi kỹ thuật Với sự phát triển các shell của UNIX, hệ điều hành này có thể đóng một vai trò phổ dụng hơn trong điện toán Khi ngời sử dụng
bị cách ly khỏi những cái khác thờng đó của UNIX thì những u điểm của hệ điều hành này sẽ đợc nhanh chóng biểu hiện UNIX đã đợc thiết kế dới dạng là một hệ thống nhiều ngời dùng, và với khả năng đa nhiệm của nó, UNIX còn có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng một lúc Nếu tơng lai của điện toán cá nhân dựa vào sự liên kết các trạm công tác để hợp tác với máy tính mini và máy tính lớn, thì các hệ điều hành UNIX trong trờng hợp cụ thể đợc trang bị một shell nh NeXTStep chẳng hạn Sẽ có khả năng thay thế cho DOS và ngay cả OS/ 2 NeXTStep, một Shell của UNIX dùng cho trạm công tác NeXT, cũng dễ sử dụng và linh hoạt
nh DOS và OS/ 2 NeXTStep cũng có một giao diện chơng trình sử dụng ( APl) thực chất quản lý tất cả các thủ tục hiển thị, giải phóng cho các lập trình viên khỏi công việc lập trình buồn dụng cho máy tính cá nhân dùng loại vi xử lý 8 bit Intel 8088 và Zilog Z- 80 CP/M (chơng trình điều khiển cho các bộ vi xử lý) đã đợc xây dựng trong những năm cuối thập kỷ 1970 dới dạng các driver đĩa mềm và đã trở nên thông dụng cho các máy tính cá nhân loại cũ Đợc thiết kế cho loại máy tính có bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên loại nhỏ, chỉ 16
K, CP/M là chán để tạo ra các hình ảnh trên màn hình trong một phạm vi một trình ứng dụng NeXTStep có thể dùng ngay cho các máy tính tơng thích BM PC dới dạng chơng trình NeXTStep for Intel Processor Có một điều không may là giá của NeXTStep khá đắt ( 795 đôla so với 200 đôla hoặc rẻ hơn đối với DOS và Windows) cho nên có rất ít trình ứng dụng đợc biên soạn cho nó, và nó cha đợc một chỗ đứng vững chắc Vì Bell Laboratiories đã bị cấm không đợc phép tiếp thị UNIX do những quy tác chống độc quyền đối với hãng
AT & T, UNIX đã đợc cung cấp miễn phí cho các trờng trung học và đại học trong toàn Bắc Mỹ bắt đầu t
1976 Năm 1979, Trờng đại học California ở Berkeley đã xây dựng một phiên bản của UNIX dùng cho các máy tính VAX Sau khi đã đợc a thích trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ UNIX của Berkeley đã phát triển thêm những phiên bản khác và bán rộng rãi trên thị trờng Đầu những năm 1980, AT & T đã dành đợc quyền tiếp thị đối với hệ thống đó, và đã cho ra đời System V vào năm 1983 Với System V, AT & T đã thiết lập một loạt các tiêu chuẩn UNIX có tên gọi là System V Interface Definition ( SVID) Đó là các tiêu chuẩn hớng tới những nơi do các hệ UNIX đang thống trị và những nơi có nhiều thành viên cùng hợp tác
đang yêu cầu IBM đã làm phù hợp chuẩn SVID với phiên bản UNIX của riêng mình
Trang 5VIETBOOK
CP/M
Viết tắt của Control Program for Microprocessors Một hệ điều hành sử một hệ điều hành kiểu dòng lệnh, và vẫn còn đợc sử dụng rộng rãi trên hơn 4 triệu máy tính 8 bit (nh) Morrow, Kaypro, và Osborne
đang hoạt động hiện nay MS-DOS, một bản clone của CP/M, đã đợc thiết kế để thuận tiện trong việc chuyển đổi các phần mềm doanh thơng CP/M 8 bit có thể chạy trong môi trờng IBM PC 16 bít Chính hãng IBM đã đặt vấn đề trớc cho Digital Research, một hãng xuất bản của CP/M, biên soạn hệ điều hành này để dùng cho loại máy tính mới của mình, nhng cuối cùng hãng Microsoft Corporation đã làm thay công việc này
PC-DOS
Một phiên bản của hệ điều hành MS-DOS do hãng IBM đa ra
MCA
Viết tắt Micro Chanel Architecture - MCA
Cấu trúc vi kênh ( MCA) Các đặc trng về thiết kế của buýt Micro Chanel Bus sở hữu riêng của IBM Một thiết kế ngoại vi tơng thích với MCA đợc thiết kế để cắm đợc trực tiếp vào Micro Chanel Bus, nhng không thể làm việc đợc với các cấu trúc buýt khác
Micro Chanel Bus
Buýt vi kênh Một loại buýt mở rộng sở hữu riêng, do hãng IBM giới thiệu dùng cho các máy tính PS/ 2 loại cao cấp Hầu hết các máy tính 80386 không phải là IBM đều dùng cấu trúc buýt 32 bit cho bộ vi xử lý, nhng bên ngoài thì dùng buýt mở rộng AT 16 bit để tận dụng một số lợng khổng lồ các thiết bị ngoại vi giá
rẻ đang có sẵn trên thị trờng Với toan tính xác định một chuẩn buýt 32 bit, IBM đã giới thiệu cấu trúc MCA ( Micro Chanel Architecture) vào năm 1987, và dùng buýt Micro Chanel Bus ngay cho các model máy tính PS/ 2 cao cấp của họ Buýt MCA có nhiều tiến bộ về kỹ thuật bao gồm khả năng sử dụng các ngoại
vi 32 bit, tốc độ cao hơn, độ tin cậy tốt hơn, và cả khả năng sử dụng nhiều đơn vị xử lý trung tâm ( CPU) trong một máy tính Tuy nhiên, chuẩn MCA không tơng thích ngợc với các thiết bị ngoại vi và các bộ điều hợp dùng cho buýt mở rộng AT đang có sẵn; do đó, một số nhà phân tích công nghiệp cho rằng MCA đã
đợc thiết kế chủ yếu chỉ để đoạt lại cho IBM thị phần có lợi đối với các thiết bị ngoại vi và các bộ điều hợp IBM đã chào hàng công nghệ MCA này cho các nhà chế tạo mày clone dới một sơ đồ cho phép, nhng rất ít hãng mua Thay vào đó các hãng chế tạo máy tơng thích-IBM chủ yếu đã đa ra thiết kế buýt 32 bit của mình, gọi là Extended Industry Standard Architecture ( EISA), và tiếp theo là công nghệ local bus nối các mạch video và các ổ đĩa trực tiếp vào các đờng dẫn dữ liệu bên trong của bộ xử lý
EASA
Viết tắt của Extended Industry Standard Architecture
Chuẩn EISA Một thiết kế buýt mở rộng 32 bit do tổ hợp công nghệ gồm những hãng ssản xuất máy tính tơng thích-IBM PC tạo ra để đối lập lại Micro Chanel Bus sở hữu riêng của IBM Khác với Micro Chanel Bus, buýt EISA tơng thích ngợc với các thiết bị ngoại vi 16 bit nh các ổ đĩa và các bộ điều hợp hiển thị Các máy EISA, một thành tựu cao trong điện toán cá nhân, hiện nay đã bị lu mời bởi các model máy có local bus, trong đó các mạch video, các ổ đĩa, và các thiết bị khác đợc mắc trực tiếp với bộ xử lý
SCSI
Viết tắt của Small Computer System Interface
Một giao diện, thực chất là một loại bus mở rộng phức tạp, trong đó bạn có thể cắm vào các thiết bị nh ổ
đĩa cứng, ổ đĩa CD ROM, máy quét hình và máy in laser Thiết bị SCSI thông dụng nhất là ổ cứng SCSI có chứa hầu hết các mạch điều khiển, nên đã làm cho giao diện SCSI trở nên tự do để thực hiện thông tin với các thiết bị ngoại vi khác Tối đa có thể mắc bảy thiết bị SCSI vào một cổng SCSI
POWER PC
Một loại vi xử lý RISC do hãng Motorola chế tạo, đang cạnh tranh với chip Intel Pentium Chip này đang
Trang 6VIETBOOK
đợc hãng IBM dùng cho dòng máy RS/ 6000, và hãng Apple Corporation dùng làm bộ xử lý cho thế hệ kế tiếp của máy Macintosh Chip Power PC sẽ là chỗ dựa cho Windows NT, OS/ 2, và UNIX, khi ra đời chuẩn Power Open, một tiêu chuẩn cho các hệ điều hành Power PC Đợc xem là một thách thức thực sự đầu tiên,
đe doạ xâm lợc thị trờng của Intel, PowerPC có thể có một đối thủ cạnh tranh đáng kể khác Họ các chip Mips R 4 X 00 là các bộ vi xử lý RISC có giá cả và hiệu suất tiến bộ hơn Intel, đồng thời là loại chip tiêu thụ ít điện dùng cho các máy xách tay mà hãng Intel cha có DEC Alpha, một loại bộ vi xử lý RISC khác có tốc độ 150 MHz (hứa hẹn 200 MHz) cũng đã nhảy vào cạnh tranh Tất cả các loại vi xử lý đó đều phải vợt qua cùng các vấn đề; phát triển Windows NT, OS/ 2, và các hệ điều hành khác, để đợc ngời tiêu thụ chấp nhận; phát triển các trình ứng dụng để có thể tận dụng đợc công nghệ tiên tiến của các thiết kế mới này; cấu trúc RISC phải đợc chấp nhận là một sự lựa chọn cho tơng laI
RISC
Viết tắt của Reduced Instruction Set Computer
Máy tính dùng tập lệnh rút gọn ( RISC) Một loại đơn vị xử lý trung tâm ( CPU), trong đó số lợng lệnh
mà bộ xử lý phải thực hiện, đợc giảm đến cực tiểu để tăng tốc độ xử lý Các bộ vi xử lý nh Intel 80386 nhận biết tốt trên 100 lệnh để thực hiện nhiều quá trình điện toán khác nhau, nhng nếu chip có khả năng quản lý càng nhiều lệnh thì chạy càng chậm đối với mọi lệnh Ys định của cấu trúc RISC là rút giảm tập lệnh đến giới hạn cực tiểu, bằng cách chọn riêng các lệnh đợc sử dụng trong hầu hết thời gian, và tối u hoá chúng để thực hiện với khả năng nhanh nhất có thể đợc Các lệnh để lại ngoài chip thì phải đợc thực hiện bằng các liên hợp chúng với nhau, nhng vì các lệnh này rất ít khi dùng đến, nên bộ xử lý RISC thờng chạy nhanh hơn
bộ xử lý CISC cùng loại đến 50 hoặc 75 phần trăm Các bộ vi xử lý RISC cũng ít tốn kém hơn trong thiết kế,
gỡ rối, và chế tạo, vì chúng ít phức tạp Tuy nhiên, việc đơn giản hoá bộ vi xử lý đã đặt một gánh nặng lên vai ngời lập trình, vì họ phải phục hồi lại sự phức tạp bằng cách viết những chơng trình dài hơn Nói chung,
sự phát triển phần mềm không thể biểu hiện cùng một xu hớng đầy ấn tợng nh sự tăng hiệu quả đã chứng tỏ
rõ ràng trong công nghiệp chế tạo phần cứng - thậm chí trong thực tế còn ngợc lại Chi phí của việc phát triển của chơng trình ứng dụng mới lớn đến mức tất cả các công ty dù là mạnh nhất cũng không dám bỏ ra
để kinh doanh Vì lý do đó, có một số ý kiến phản bác cho là nên phức tạp hoá phần cứng để cho những ngời lập trình có thể rút gọn đợc công việc của họ Phát biểu này có thể gây tranh luận vì các bộ vi xử lý
"bình thờng" hiện nay (gọi là các máy tính có tậplệnh phức tạp, gọi tắc là CISC) đã đuổi kịp công năng của các bộ xử lý RISC nhanh nhất của thời điểm mới chỉ cách hai hoặc ba năm trớc Tuy vậy, các bộ vi sử lý RISC có thể sẽ tìm đợc chỗ trống trong các ứng dụng có mục đích đặc biệt, nh các mạch tăng tốc đồ hoạ chẳng hạn, mà trong đó vấn đề tốc độ đợc đặt lên hàng đầu
BIOS
Viết tắt của basic input/output system
Hệ vào/ra cơ sở ( BIOS) Một bộ các chơng trình đợc mã hoá trong bộ nhớ chỉ đọc ra ( ROM) trên các máy tính loại tơng thích với IBM PC Các chơng trình này quản lý các thao tác khởi động ( POST) và thao tác kiểm tra ở mức thấp đối với các phần cứng ở ổ đĩa, bàn phím, và màn hình Các chơng trình BIOS của máy tính cá nhân IBM đều là loại có bản quyền, cho nên nhiều hãng chế tạo máy tính tơng thích IBM PC phải tự biên soạn BIOS mô phỏng theo IBM BIOS, hoặc mua các bản mô phỏng của các công ty khác nh Phoenix Technologies hoặc American Megatrends, Inc Một số bộ phận của hệ máy có BIOS riêng BIOS trên bộ điều khiển đĩa cứng chẳng hạn, đợc dùng để lu trữ bảng ghi các rãnh và các sector trên ổ đĩa
POST
Viết tắt của Power-On Self-Test
Quá trình kiểm tra nội bộ máy đợc tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính Là một bộ phận của BIOS, chơng trình POST kiểm tra bộ vi xử lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản Sau đó POST sẽ đọc bộ nhớ CMOS RAM, trong đó lu trữ thông tin về dung lợng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong hệ máy của bạn Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte đợc đếm trên màn hình) Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa sáng nhấp nháy và máy in đợc reset chẳng hạn BIOS sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C
Trang 7VIETBOOK
Boot sector
Rãnh ghi khởi động Rãnh đầu tiên (rãnh 0) trên các đĩa loại tơng thích với IBM PC Sau khi bật mở máy, phần mềm khởi động trong ROM sẽ ra lệnh cho máy tính đọc khối dữ liệu đầu tiên trên rãnh này và nạp vào máy bất kỳ chơng trình nào tìm thấy ở đây Nếu máy đọc một đĩa hệ thống thì chơng trình trong bảng ghi khởi động sẽ hớng máy tính vào th mục gốc để nạp MS-DOS vào máy
Warm boot
Khởi động nóng Khởi động lại hệ thống trong tình trạng máy đang có điện và đang hoạt động; đây là
động tác, về mặt điện tử, tơng đơng với việc bật mở điện cho hệ thống, vì nó xóa bộ nhớ và nạp lại hệ điều hành, nhng ổ đĩa cứng không bị ngng rồi khởi động lại Khởi động nóng đợc a thích hơn khởi động nguội vì
ít gây sốc cho các linh kiện điện tử và điện trong máy Với máy tính loại tơng thích IBM PC thì ấn Ctrl + Alt + Del để khởi động hệ thống, mặc dù phơng pháp này không phải lúc nào cũng mở khóa đợc cho hệ Bạn cũng có thể thực hiện khởi động nóng bằng cách ấn nút reset, hoặc đối với máy Macintosh loại cũ thì ấn chuyển mạch của ngời lập chơng trình Những máy Mac loại mới thì có nút Restart trên bàn phím
IRQ
Viết tắt của interrupt request
Đờng dây yêu cầu ngắt Đối với các máy tính tơng thích IBM PC, đây là các đờng dây mà các thiết bị ngoại vi (nh) máy in hoặc modem dùng để gửi các thông báo chú ý cho bộ vi xử lý, khi các thiết bị này đang sẵn sàng phát hoặc thu dữ liệu
BUS
Bus; kênh; tuyến
Đờng dẫn điện nội bộ mà theo đó các tín hiệu đợc truyền từ bộ phận này đến bộ phận khác trong máy tính Máy tính cá nhân có thiết kế bus của bộ vi xử lý theo ba loại đờng dẫn: - Bus dữ liệu truyền dữ liệu xuôi ngợc giữa bộ nhớ và bộ vi xử lý - Bus địa chỉ xác định vị trí nhớ nào sẽ đợc đa vào hoạt động - Bus
điều khiển truyền các tín hiệu của các bộ phận điều khiển Ngời ta sẽ phát triển bus dữ liệu của máy bằng cách nối bộ xử lý với một hoặc nhiều khe cắm mở rộng, và gọi là bus mở rộng ( expansion bus) bus dữ liệu, bus địa chỉ, và bus mở rộng đều đợc mắc nối theo những hàng dây dẫn song song, cho nên tất cả các bít cần gửi đi sẽ đợc truyền cùng một lúc đồng thời, giống nh 16 hoặc 32 chiếc ô tô dàn hàng ngang cùng chạy về một hớng trên xa lộ cao tốc Có ba loại cấu trúc bus thờng gặp phổ biến trong thị trờng máy tính IBM PC và tơng thích PC - Bus ISA ( Industry Standard Architecture) Đây là bus 16 bit, đầu tiên đợc xây dựng để dùng cho các máy tính AT ( Advanced Technology) Bus này bao gồm những khe cắm mở rộng 8 bit để tơng thích với các bộ điều hợp cũ, và khe cắm 16 bit dùng cho những bộ điều hợp kiểu AT - Bus MCA ( Micro Chanel Architecture) Loại bus 32 bit sở hữu riêng đợc dùng trong các máy tính IBM PS/ 2 cao cấp - Bus EISA ( Enhanced Industry Standard Architecture) Loại bus 32 bit, nhng khác với bus MCA là có thể tơng thích ngợc với các bộ điều hợp ISA Tính chất rộng rãi của 32 bit chỉ đợc sử dụng một phần Mặc dù các đờng dẫn trong bus nội bộ của bộ xử lý hoạt động ở tốc độ cao phù hợp với bộ xử lý của bạn, nhng bus
mở rộng thì hoạt động với tốc độ thấp hơn nhiều - EISA ở 8 33 MHZ và MCA ở 10 MHZ bus Local (là một loại đờng dẫn tốc độ cao liên kết bộ xử lý của máy tính với vài ba khe cắm mở rộng) đã đợc xây dựng
để tăng tốc độ cho việc hiện hình video trong các chơng trình dùng nhiều đồ hoạ nh Microsoft Windows chẳng hạn
Bạn nên:
Bạn có bị bối rối khi phải quyết định chọn loại bus nào đối với chiếc máy tính định mua hay không? Nếu
đang chạy Microsoft Windows, bạn hãy chọn một hệ máy có hiển thị local bus Các hệ máy này sẽ cho phép hiển thị màn hình nhanh hơn nên phù hợp với các chơng trình ứng dụng Windows dùng nhiều đồ hoạ
Data bus
Một đờng dẫn điện tử nội bộ cho phép bộ vi xử lý có thể tiến hành trao đổi dữ liệu với bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM) Độ rộng của bus dữ liệu, thờng 16 hoặc 32 bit, sẽ qui định số lợng dữ liệu có thể truyền cùng một lúc nhiều hay ít
Address bus
Bus địa chỉ
Trang 8VIETBOOK
Kênh điện tử nội bộ dẫn từ bộ vi xử lý đến bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ( RAM) Địa chỉ của các vị trí lu trữ trong bộ nhớ đợc truyền theo kênh này Giống nh cách tổ chức bu điện, mỗi vị trí nhớ có một con số hay
địa chỉ riêng, và bus địa chỉ là phơng tiện để bộ vi xử lý có thể truy cập vào mọi vị trí trong bộ nhớ Độ rộng (số lợng dây dẫn) của bus địa chỉ sẽ qui định số lợng vị trí nhớ cực cực đại mà bộ vi xử lý có thể tiến hành
địa chỉ hoá, và do đó qui định dung lợng cực đại của bộ nhớ Các máy tính các nhân IBM cũ sử dụng các bus địa chỉ rộng 20 bit ( 20 dây dẫn) nên chỉ có thể phân biệt và sử dụng tối đa là 2 lũy thừa 20 vị trí nhớ ( 1
M RAM) Với bus địa chỉ rộng 32 bit, các máy tính tơng thích IBM PC loại mới có thể địa chỉ hoá cực đại
đến 4 gigabyte RAM
TCP/IP
Viết tắt của Transfer Control Protocol/Internet Protocol
Một tập các tiêu chuẩn (các giao thức) dùng cho quá trình phát truyền và sửa lỗi đối với các dữ liệu, cho phép chuyển dữ liệu từ máy tính đợc ghép với mạng Internet sang các máy tính khác
VGA
Viết tắt của Video Graphics Array
Một tiêu chuẩn hiển thị đồ họa màu ánh xạ bit, đợc IBM giới thiệu vào năm 1987 cùng với loạt máy tính PS/ 2 của họ Bộ điều hợp VGA và màn hình loại tơng tự có khả năng hiển thị 256 màu biến đổi liên tục cùng một lúc, với độ phân giải 640 pixel chiều ngang và 480 dògn chiều dọc Mạch VGA tơng thích lùi với tất cả các chuẩn hiển thị trớc, bao gồm CGA, MDA, và EGA cao hơn EGA không những chỉ vì độ phân giải cao, mà còn vì công nghệ VGA luôn giữ vững tỷ lệ co dãn của các hình đồ họa trên màn hình Chuẩn VGA cũng dùng công nghệ tín hiẹue lối vào dạng tơng tự để tạo ra một số lợng không hạn chế các màu sắc biến đổi theo một dãi liên tục; còn EGA dùng công nghệ màn hình số nên bị giới hạn về số lợng các mức cờng độ màu Chuẩn VGA của IBM đã đợc các cửa hàng thuộc nhóm ba nâng lên cao hơn, họ đa ra các bộ
điều hợp VGA có khả năng hiển thị thêm hai chế độ đồ họa bổ sung Đó là chế độ Super VGA nâng cao có
độ phân giải 1024 x 786 Các chế độ này đều có 256 màu đợc hiển thị đồng thời
EGA
Viết tắt của Enhanced Graphics Adapter
Card EGA Bộ điều hợp hiển thị đồ hoạ màu, ánh xạ bit, dùng cho các loại máy tính tơng hợp-IBM PC Card điều hợp EGA có thể hiển thị 16 màu đồng thời với phân giải 640 pixel chiều ngang và 350 dòng chiều dọc Mời sáu màu này đợc chọn từ palette màu của EGA chứa tất cả 64 màu, nếu bạn kể cả màu đen và các bóng màu xám
CARD
Một board mạch điện tử đợc thiết kế để cắm vừa vào một khe của bus mở rộng trong máy tính Đồng nghĩa với bộ điều hợp ( adapter)
PCMCIA
Viết tắt của Personal Computer Memory Card International Association Ư
Một hiệp hội thơng mại quốc tế đã xây dựng các tiêu chuẩn cho các thiết bị, nh môdem và các ổ đĩa cứng
đặt ngoài chẳng hạn, có thể cắm dễ dàng vào các loại máy tính notebook
Plug and Play
Một tiêu chuẩn về phần cứng mới nổi lên trong công nghệ đối với các bộ phận phần ứng bổ sung thêm trong máy tính, yêu cầu các bộ phận đó có khả năng tự đồng nhất hoá, và đáp ứng yêu cầu trong một loại tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Plug and Play (cắm vào là chạy) đòi hỏi phần cứng lẫn phần mềm đều phải thực hiện nhiệm vụ của mình Phần cứng đó là BIOS loại Plug and Play có khả năng nhận biết đợc các bộ phận máy của hệ thống ngay khi khởi động máy tính Sau đó BIOS sẽ duy trì báo động về bất kỳ những thay đổi cấu hình quan trọng nào mà bạn có thể gây ra, nên nó có thể chuyển những thông tin này cho hệ điều hành Phần mềm này là mộthệ điều hành phù hợp với Plug and Play Với chuẩn Plug and Play bạn không cần phải
"cài đặt" các thiết bị; bạn không phải quan tâm đến các cầu nối và các chuyển mạch dip, hoặc các driver máy in tơng thích với phần mềm đối với các loại máy in mới nhất Cơ sở đã đợc cài đặt của các thiết bị ISA không tơng hợp với Plug and Play, mặc dù thế hệ kế tiếp của các bộ điều hợp mạng, các modem fax, và các
Trang 9VIETBOOK
thiết kế khác sẽ tơng hợp Chúng ta sẽ đợc chứng kiến các thiết bị Plug and Play tràn ngập thị trờng vào năm
1995, khi bộ phận làm cho phù hợp của hệ điều hành xuất hiện
FDHD
Viết tắt của floppy drive high density
-Super Drive
Một loại ổ đĩa mềm 31 / 2 inch cải tiến, hiện nay với tiêu chuẩn trong máy tính Macintosh ( 400 K, 800
K, và 1 4 M) Với sự giúp đỡ của phần mềm Apple File Exchange của hãng Apple có trong tất cả các phần mềm hệ thống Macintosh, ổ đĩa này cũng có thể đọc và ghi vào các loại đĩa DOS 720 K và 1 44 M Nó còn
có thể định dạng theo khuôn thức DOS Lời khuyên: Nhờ SuperDrive, bạn có thể di chuyển các tệp dữ liệu một cách dễ dàng giữa các hệ thống IBM PC và Macintosh Để đạt đợc mức độ cao hơn về khả năng tơng hợp dữ liệu, bạn hãy chọn dùng cùng một chơng trình ứng dụng cho cả hai hệ thống Giả sử bạn chạy phiên bản Macintosh của Microsoft Word trên máy Mac và phiên bản Windows trên máy PC Phiên bản Mac của Word có thể đọc và ghi vào khuôn thức Windows không có bị bất kỳ một khuôn thức nào
UPS
Viết tắt của uninterruptible power supply
Nguồn cấp điện liên tục
Một bộ acquy có thể cung cấp điện liên tục cho hệ máy tính ngay cả trong trờng hợp mất điện lới Bộ acquy này đợc nạp trong suốt thời gian bật điện máy tính, và sẽ chuyển sang chế độ phát điện để nuôi máy, khi mất điện lới, trong thời gian 10 phút trở nên Với khoảng thời gian đó bạn có thể tiến hành mọi thủ tục cất giữ lại dữ liệu và tắt máy tính theo đúng quy cách Lời khuyên : Bộ nguồn cung cấp điện liên tục chỉ là một thiết bị cung cấp tạm, phải có một thời gian chuyển đổi, dù rất ngắnm nên những cú mất điện đột ngột
có thể sẽ làm mất những dữ liệu quan trọng
CMOS
Viết tắt của Complementary Metal-Oxide Semiconductor
Chip CMOS
Một chip ít tốn năng lợng, đợc chế tạo để thực hiện đúng các chức năng của các chip khác, nh các chip nhớ hoặc các bộ vi xử lý Chip CMOS đợc sử dụng trong các máy tính xách tay chạy pin và trong các bộ phận máy yêu cầu ít tiêu hao điện Thuật ngữ CMOS cũng đợc gán cho một chip CMOS đặc biệt dùng làm
đồng hồ thời gian thực gắn trên board mẹ, đồng thời dùng để lu trữ cấu hình cơ sở của hệ thống bao gồm các thông số về chủng loại ổ cứng và ổ mềm, dung lợng bộ nhớ đã lắp đặt, và các thông số thiết lập về trạng thái đợi Các thông số này sẽ đợc giữ lại khi máy tính tắt điện nhờ một bộ pin nuôi
Chip
Loại mạch điện tử siêu nhỏ đợc sản xuất hàng loạt trên cơ sở một mảnh silic nhỏ Loại mạch điện tử này bắt đầu xuất hiện từ năm 1947, cùng với thời kỳ phát sinh ra transitor, một linh kiện đảo trạng thái và khuyến đại, dùng thay thế cho các đèn điện tử cồng kềnh, tốn điện và không tin cậy Cũng nh Transitor, trình độ kỹ thuật thời đó đã không giải quyết đợc một vấn đề khó khăn lớn, mà bất kỳ hãng nào cũng gặp, là việc mắc nối tất cả các linh kiện vào với nhau ở bên trong Ngời ta đã xây dựng nhiều quy trình tự động khác nhau, nhng cuối cùng cũng có một vài dây nối và mối hàn phải làm bằng tay, nên các linh kiện điện tử phức hợp rất đắt tiền Trong những năm cuối của thập kỷ 50, Jack Kilby (một kỹ s của hãng Texas Instruments) và Robert Noyce (một kỹ s của hãng Fairchild Semiconductor) đã chế tạo đợc mạch tích hợp, một chip sản xuất từ các vật liệu bán dẫn, có thể sao đúng chức năng của một số transistor và các linh kiện
điện tử khác Các mạch tích hợp đầu tiên chỉ chứa dăm ba phần tử mạch, nhng với phơng pháp công nghệ nh vậy, hiện nay đã có thể chế tạo đợc mời sáu triệu phần tử trên một chip nhỏ đến mức có thể đặt trên đầu ngón tay Quan trọng hơn nhiều về mặt kinh tế xã hội so với việc rút nhỏ kích thớc chip là khả năng chế tạo hàng loạt lớn với giá thấp Bộ vi xử lý Pentium của Intel hiện nay là một ví dụ, bán với giá 1 000 đồng nhng
về mặt điện tử nó tơng đơng với một máy tính lớn giá vài triệu đôla mới chỉ cách 20 năm trớc Những thành quả của công nghệ chế tạo chip đã tạo khả năng cho kỹ thuật máy tính thâm nhập sâu rộng vào xã hội
FAT
Viết tắt của file allocation table
Bảng phân bố tệp, bảng định vị tệp Một bảng ấn trên đĩa mềm hoặc đĩa cứng dùng để lu giữ thông tin về
Trang 10VIETBOOK
cách thức các tệp tin đã đợc cất giữ nh thế nào trong các cluster riêng biệt, không nhất thiết liền nhau Bảng phân bố tệp dùng một phơng pháp đơn giản, rất giống cuộc thu gom rác của những ngời quét đờng, để theo dõi dấu vết của dữ liệu Trong khoản mục FAT đối với cluster đầu tiên là địa chỉ của cluster thứ hai đợc sử dụng để lu trữ tệp đó Trong khoảng mục FAT đối với cluster thứ hai là địa chỉ của cluster thứ ba, cứ nh thế tiếp tục cho đến khoản mục của cluster cuối cùng chứa mã kết thúc của tệp Vì chỉ có duy nhất bảng này cho biết cách tìm dữ liệu trên đĩa, cho nên DOS sẽ thành lập và duy trì hai bản sao của FAT để đề phòng một bị hỏng
FILE Fragmentation
Sự phân đoạn tệp, (sự) chia rời tệp Sự phân bố tệp tin vào trong các sector không liền nhau trên đĩa mềm hoặc đĩa cứng Có sự phân đoạn vì có nhiều tác vụ xoá tệp và ghi tệp xảy ra Sau khi thành lập và xoá nhiều tệp trên đĩa, các tệp còn lại sẽ không còn nằm trong các cluster liền nhau Lần sau cùng cất giữ một tệp hoặc cài đặt vào một chơng trình mói, DOS sẽ lu trữ các dữ liệu đó vào những cluster nào còn trống giữa các tệp
đang có mặt Đầu từ đọc/ghi sẽ phải di chuyển trên những đoạn đờng dài để tìm kiếm và phục hồi lại một tệp đã bị chia rời vụn ra khắp mặt đĩa Tác vụ chắp liền sẽ nâng hiệu suất hoạt động của đĩa lên đến 50 phần trăm bằng cách ghi lại các tệp, sao cho chúng đợc xếp vào trong các cluster liền nhau
Defragmentation
Sự chắp liền Một thủ tục nhằm ghi lại tất cả các tệp trên đĩa cứng, sao cho các bộ phận của các tệp đều
đợc ghi trên các sector liền nhau Kết quả sẽ làm tăng tốc độ truy tìm thông tin trên đĩa lên 75 phần trăm Trong quá trình ghi bình thờng, các tệp trên đĩa cứng bị chia nhỏ, và các bộ phận của tệp nằm rải rác trên khắp đĩa cho nên làm chậm các tác vụ truy tìm Lời khuyên : MS-DOS có trình tiện ích chắp liền DEFRAG Nên cho chạy DEFRAG mỗi tháng một lần để tăng hiệu suất của hệ máy mà không gây hại cho đĩa cứng
DIP
Viết tắt của dual in-line package
Một dụng cụ để đóng gói và lắp gắn dùng cho các mạch tích hợp Chẳng hạn, DIP là cách đóng góp đợc
a thích của loại chip DRAM Loại vỏ này đợc chế tạo bằng một vật liệu nhựa cứng, bọc kín vi mạch, các
đầu ra của mạch đợc nối với những chân nhọn đầu, hớng xuống dới và xếp thành hai hàng thẳng song song Các chân này đợc thiết kế để cắm chắc chắn vào đế cắm; bạn cũng có thể hàn chúng trực tiếp xuống board mạch in
Bạn nên chú ý:
Không nên tháo hoặc lắp các mạch DIP nếu không biết cách Có thể bạn sẽ làm cong hoặc gẫy các chân vi mạch
SIMM
Viết tắt của single in-line memory module
Mô đun nhớ một hàng chân ( SIMM) Một đơn vị nhớ cắm bằng chân chứa tất cả các chip cần thiêt để bổ sung thêm 256 K, 1 M, hoặc 2 M vào bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên cho máy tính của bạn
VESA
Viết tắt của Video Electronic Standards Association
-video standard:
Chuẩn video Tiêu chuẩn đối với các màn hình máy tính, đợc xây dựng sao cho các nhà soạn thảo phần mềm có thể dự liệu đợc cách thức các chơng trình của họ sẽ xuất hiện trên màn hình nh thế nào Trong lĩnh vực điện toán cá nhân tơng thích với IBM, hầu hết các tiêu chuẩn video đều do IBM thành lập, trừ tiêu chuẩn Hercules Graphics Adapter Các tiêu chuẩn mới dùng cho màn hình phân giải cao thì đang đợc xây dựng bởi hiệp hội Video Electronics Standards Association ( VESA) mà IBM là một thành viên Những tiêu chuẩn video phỏ dụng nhất đều có khả năng tơng thích ngợc; chuẩn EGA chẳng hạn, có một số chế độ đáp ứng với hầu nh bất kỳ chế độ nào loại cũ, kể cả HGA ( Hercules Graphics Adapter) Hầu hết các tiêu chuẩn video đều nằm trong hai chế độ cơ bản : chế độ văn bản và chế độ đồ họa ánh xạ bịt Ngoài ra còn có rất nhiều tiêu chuẩn sở hữu riêng của các hãng nói chung đều dùng cho các màn hình phân giải cao trong các ứng dụng đặc biệt, nh đa phơng tiện hay thiết kế bằng máy tính chẳng hạn Nếu bạn chọn dùng một hệ video
có tiêu chuẩn sở hữu riêng thì phải chú ý có một số chơng trình của bạn có thể sẽ không phù hợp với tiêu