1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2 các LỆNH lập TRÌNH

83 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất tần tật các lệnh lập trình cnc bằng tay và các ví dụ phong phú và đa dạng. bài học đáng quý cho tất cả các anh em nghành cơ khí vì không phải lúc nào dùng phần mềm lập trình gia công củng ổn. tốc độ gia công chương trình được lập trình bằng tay nhanh gấp 5 đến 10 lần lập trình gia công bằng phần mềm

Trang 1

G00: Dịch chuyển nhanh không cắt của dụng cụ từ đểm hiện tại của nó đến điểm tiếp theo đã được lập trình với tốc

ra xa phôi

1 Nội suy đường thẳng: G00

Trang 2

G01: Di chuyển dụng cụ theo đường thẳng với tốc độ chạy dao để thực hiện cắt gọt

„ „ G01 X… Y… Z… F… (Tiện: G01 X Z )

VD: G01 X48 Z-37

2 Nội suy đường thẳng: G01

Trang 3

G02 X…Y…Z…I…J…K…F

X, Y, Z: Toạ độ điểm cuối của cung tròn

I, J, K: Toạ độ tương đối của tâm cung tròn theo hướng trục X, Y, Z so với điểm đầu của cung tròn

( I = Xđiểm tâm – Xđiểm đầu , J = Yđiểm tâm – Yđiểm đầu , K = Zđiểm tâm – Zđiểm đầu ) F: Tốc độ chạy dao

VD: G02 X60 Z-29,94 I-5,98 J31,92

3 Nội suy cung tròn cùng chiều kim đồng hồ: G02

Trang 4

G03 X…Y…Z…I…J…K…F

X, Y, Z: Toạ độ điểm cuối của cung tròn

I, J, K: Toạ độ tương đối của tâm cung tròn theo hướng trục X, Y, Z so với điểm đầu của cung tròn F: Tốc độ chạy dao

VD: G03 X60 Z-29,94 I-23,64 J-20,95

4 Nội suy cung tròn cùng ngược kim đồng hồ: G03

Trang 6

Chú ý: có thể thay I, J, K bằng R là bán kính cung tròn Ta có: G17(G18/G19)G02(G03) X_ Y_ R_ F_

R: Bán kính cung tròn

F: Tốc độ chạy dao

G17(G18/G19): Chọn mặt phẳng gia công là XY(ZX, ZY)

• Dấu (+) và (-), với lệnh R xác định theo quy tắc sau đây:

- Với cung tròn 180 0 có thể dùng cả dấu (+), (-)

- Nếu cung tròn nằm trong cung 180 0 , R>0

- Nếu cung tròn lớn hơn cung 180 0 , R<0

• Khi lập trình với bán kính R, giá trị R

phải tuân theo những điều kiện sau:

L/2 ≤R

R: Bán kính cung tròn

L: Chiều dài dây cung

Trang 7

• Khi cắt một cung tròn kín, không sử dụng lệnh R

Sử dụng I, J, và K để định nghĩa bán kính Vì lúc này có vô số đường tròn có cùng điểm bắt đầu và kết thúc thỏa mãn

• Khi lệnh I, J, K được sử dụng cùng với lệnh R trong cùng câu lệnh, lệnh R sẽ được ưu tiên I,J,K không được sử dụng

• Để cắt cung tròn một cách chính xác, sử dụng lệnh

I, J, K thay vì R Nếu như lệnh R được sử dụng thì

có nhiều trường hợp tâm của đường tròn không được xác định chính xác do sai số của phép nội suy cung tròn

Trang 8

Lập trình gia công từ (1)-(2)-(3)-(4)-(5)-(6)-(7)-(8)-(9)-(1)

Trang 9

• %0001;

• N1 G90 G01 X28.0 Y0 F500 ; { Di chuyển tới vị trí 1 với lượng chạy dao 500mm/min Các lệnh chuyển động trong các khối lệnh tiếp theo được thực hiện với cùng tốc độ tiến dao 500mm/phút.}

• N2 Y20.0; {Di chuyển tới điểm 2}

• N3 G03 X18.0 Y30.0 I-10.0; {Cắt đường tròn ngược chiều kim đồng hồ đến điểm 3 (bán kính 10mm) Lệnh I trong khối lệnh này không có ý nghĩa đặc biệt Có thể sử dụng R10.0 thay cho I-10.0.}

• N4 G01 X-8.0; {Di chuyển dụng cụ tới điểm 4.}

• N5 G02 X-28.0 Y10.0 R20.0; {Cắt cung tròn cùng chiều kim đồng hồ tới điểm 5(bán kính 20.0mm).}

• N6 G01 X-10.0; {Di chuyển dụng cụ tới điểm 6.}

Trang 10

• N7 G02 X-8.0 Y-20.0 R20; {Cắt cung tròn cùng chiều kim đồng hồ tới điểm 7(bán kính 20.0mm)}

• {Hoặc: N7 G02 X-8 Y-20 I0.0 J-20 K0}

• N8 G01 X8.0; {Di chuyển dụng cụ tới điểm 8}

• N9 G91 G03 X10.0 Y10.0 R10.0; {Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ tới điểm 9 (bán kính 20.0mm) Khi các lệnh được đặt theo dạng hệ toạ

độ gia số, (X10.0,Y10,0) chỉ ra khoảng cách từ điểm đầu tới điểm cuối cung tròn.Việc đưa các lệnh trong hệ toạ độ gia số chỉ nhằm mục đích tham khảo, nó không có ý nghĩa gì đặc biệt.}

• N10 G90 G01 Y0 ; {Di chuyển dụng cụ tới điểm 1( lệnh trong hệ tuyệt đối )}

Trang 11

Lệnh G04 sử dụng để dừng tạm thời một chương trình trong quá trình gia công một cách tự động trong một khoảng thời gian xác định Mã lệnh này được gọi là mã lệnh dừng

Sử dụng mã lệnh dừng chuyển động của các trục tại mặt đáy lỗ gia công Trục chính vẫn quay Bằng việc duy trì tốc độ quay tại đáy lỗ gia công, độ chính xác của đáy lỗ được nâng

Lệnh G04 thường dùng cho nguyên công phay lỗ hoặc khoét lỗ

5 Lệnh dừng tạm thời: G04

Trang 12

Ví dụ: Gia công lỗ sâu 10mm và dừng tại đáy lỗ, sử dụng dao phay ngón

• P0001;

• N1 G90 G00 G54 X0 Y0;

• N2 G43 Z30.0 H1 S800 T2 M03; {đặt tốc độ quay trục chính 800v/phút Quay trục chính theo ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 800v/phút

• N3 G01 Z2.0 F1000; {Di chuyển tới điểm (1), tốc độ tiến dao 2000mm/min

• N4 Z-10.0 F50; {Di chuyển tới điểm 2, đáy lỗ, tốc độ tiến dao 50mm/min

• N5 G04 P100; {Dừng chuyển động tiến dao 0.1s tại đáy lỗ.}

• G01 Z2.0; {Rút dụng cụ từ điểm 2 về điểm 1 tại tốc độ tiến dao 50mm/min.}

Trang 14

6.2: Lượng chạy dao (F)

• „Trên máy tiện sử dụng lượng chạy dao với các đơn vị khác nhau

G94 F120 {Lượng chạy dao = 120 m/phút}

G95 F0.25 {Lượng chạy dao = 0,25 mm/vòng}

• „Trên máy phay chỉ sử dụng số vòng quay trục chính

F1000 {Lượng chạy dao = 1000 mm/phút}

6 Các chức năng vận hành máy

Trang 15

6.3: Dụng cụ cắt T

Từ T biểu thị dụng cụ cắt Trên các máy công cụ không có bộ phận thay dao tự động, từ T có thể làm phát một tín hiệu quang học hoặc một tín hiệu âm thanh báo cho người vận hành máy biết để thay dao bằng tay

Ví dụ: N130 T03; {thay dao bằng tay, máy báo hiệu nhấp nháy trên màn hình thông báo thay dao}

Đối với các máy có hệ thống thay dao tự động ta có cấu trúc lệnh như sau:

N130 T03 M06;

Thay dao tự động

Vị trí của dao trên ổ dao Gọi dụng cụ vào vị trí thay dao

Trang 16

Từ biểu thị chức năng phụ bao gồm chữ cái địa chỉ M và một số mã 2 chữ số (00-99) Tùy theo tính chất tác động, người ta phân chia các chức năng phụ thành 4 nhóm:

- Các chức năng phụ tác động ngay khi bắt đầu câu lệnh,

ví dụ M03 quay trục chính theo chiều kim đồng hồ

- Các chức năng phụ chỉ tác động tại cuối câu lệnh, ví dụ M05 dừng chuyển động quay của trục chính

dụ M08 mở dung dịch trơn nguội

- Các chức năng phụ chỉ tác động trong một câu lệnh mà

nó được lập trình, ví dụ M06 thay dao tự động

7 Chức năng phụ M

Trang 19

• Xê dịch điểm chuẩn được sử dụng để đồng nhất điểm 0 của chi tiết (điểm 0 của chương trình) trùng với điểm 0 của máy

• „Khoảng cách từ điểm 0 của chi tiết đến điểm 0 của máy người ta gọi là khoảng cách xê dịch điểm chuẩn

• Sai lệch vị trí này được xác định và cài đặt vào trong bộ nhớ hiệu chỉnh cho xê dịch điểm chuẩn

• Khi gọi lệnh xê dịch điểm chuẩn, hệ điều khiển sẽ cộng thêm vào cho các giá trị đã lập trình các giá trị hiệu chỉnh này

• Gọi lệnh xê dịch điểm chuẩn G54…G59, hủy bỏ bằng G53

8 Xê dịch điểm chuẩn

Trang 21

• G53 thuộc nhóm lệnh “00”, là lệnh chỉ có hiệu lực dùng một lần, chỉ có giá trị trong một câu lệnh

• G53 có giá trị trong hệ tuyệt đối (G90), không có hiệu lực trong hệ gia số (G91)

• Trước khi sử dụng G53, phải huỷ tất cả các mã lệnh bù dao

Trang 22

• Quá trình “đặt gốc hệ toạ độ gia công” có nghĩa là làm cho hệ NC hiểu được điểm O phôi Có thể đặt tới 6 hệ toạ độ phôi để gọi một trong các hệ toạ độ đó và sử dụng bằng mã lệnh G

• Thông thường, giá trị của Z trong hệ toạ độ phôi được đặt là “0”

• (G90) G54(G55, G56 ,G57, G58 ,G59 )X_Y_;

G90 {Gọi hệ toạ độ tuyệt đối}

G54 đến G59{Lựa chọn một hệ toạ độ làm việc}

X, Y {Toạ độ dụng cụ trong hệ toạ độ làm việc được lựa chọn}

1 Hệ toạ độ G54 được chọn mặc định khi bắt đầu bật điện máy

2 Nếu số toạ độ định nghĩa bởi G54 - G59 không đủ sử dụng, có thể dùng G10 (đổi toạ độ phôi), G52( hệ toạ độ địa phương), để định nghĩa thêm hệ toạ độ phôi

3 Một hệ toạ độ phôi cũng có thể tạo ra bằng cách Offset từ hệ toạ

Trang 24

• Lập trình cho phôi như hình vẽ, sử dụng G54 và G55

Đặt hệ toạ độ làm việc bằng G54,G55, các vị trí gia công trên các phôi có

vị trí giống nhau Điểm O phôi đặt như hình vẽ

• %0001;

G90 G00 G54 X30.0 Y20.0;{Chạy dao nhanh tới điểm (1) trong hệ toạ độ G54.}

G43 Z30.0 H1 S800 T2 M03;

X-30.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (2)}

Y-20.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (3)}

G54 G55

Trang 25

X30.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (4)}

G55 X30.0 Y20.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (5) trong

hệ toạ độ được gọi bởi G55.}

X-30.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (6)}

Y-20.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (7)}

X30.0; {Chạy dao nhanh tới điểm (8)}

• Như trên đã trình bày, trong chương trình trên, điểm O phôi được xác định riêng theo từng phôi như thế việc lập trình đã được đơn giản hoá đi nhiều

9 Các chức năng hiệu chỉnh:

9.1: Hiệu chỉnh chiều dài dao khi phay

Trong một chương trình NC thường sử dụng nhiều dao cắt có kích thước và chiều dài khác nhau Khi này ta phải hiệu chỉnh chiều dài dao, dùng để định vị trí đầu dao tại tọa độ Z được lập trình mà

không phụ thuộc vào sự khác nhau về chiều dài của các dao bằng việc sử dụng các chức năng hiệu chỉnh chiều dài dao

Trang 27

• Khi đưa các dao T1 , T2 và T3 vào gia công, thì các khoảng cách h1 ,h2 và h3 được nhập vào Tool offset như là các giá trị hiệu chỉnh chiều dài dao Tùy vào hệ điều hành của nhà sản xuất, giá trị hiệu chỉnh có thể là h1’ ,h2’ và h3’ Thông thường khi gia công thì tọa độ dụng cụ thường là đài gá dao nằm trong hệ tọa độ gắn với điểm không của chi tiết, để thuận tiện cho tính toán chúng ta phải chuyển tọa

độ về đầu mũi dao, do đó mà phải nhập giá trị hiệu chỉnh chiều dài dao

Trang 28

Lượng bù chiều dài dụng cụ được nhập trên màn hình TOOL OFFSET Màn hình TOOLOFFSET thay đổi tuỳ theo các thông số và model của hệ NC.

TOOL OFFSET(H) TOOL OFFSET(D) GEOMETR

Trang 29

• G43 Z_ H_;

G49;

G43 Gọi chức năng bù chiều dài

G49 Huỷ chức năng bù chiều dài Z Xác định toạ độ cần đạt theo

N2 G43 Z30.0 H1 S1000 T2; {Lượng bù dụng cụ được đặt tại

vị trí NO.1 trên màn hình TOOLOFFSET Lượng bù chiều cao của dụng cụ là tổng của lượng bù chiều dài và lượng

bù mòn.Trong ví dụ này,-150.0+0.135=-149.865(mm) là lượng bù chiều cao.}

N3 M03;

Trang 30

9.2: Hiệu chỉnh bán kính dao phay (G40, G41, G42)

• Khi không có chức năng hiệu chỉnh, để tạo ra một biên dạng với kích thước như mong muốn, người lập trình phải thiết lập một biên dạng đồng dạng với biên dạng chi tiết theo khoảng cách bằng bán kính dao

• Với chức năng hiệu chỉnh bán kính

dao này, khi phay các biên dạng, hệ

điều khiển sẽ tự động tính toán quỹ

đạo chuyển động của tâm dao sao

cho có thể tạo ra biên dạng của chi tiết

cách xa tâm dao một khoảng bằng

Trang 32

Ví dụ: Máy gia công theo biên dạng (1) -> (2) -> (3), sử dụng dao phay ngón 10mm (Giao diện của màn hình TOOLOFFSET có thể thay đổi

tuỳ thuộc vào hệ NC.)

Trang 33

• N1 G90 G00 G54 X150.0 Y120.0;

• N2 G43 Z30.0 H1 S440 T2;

• M03;

• N3 Z-5.0;

• N4 G42 X120.0 Y40.0 D1;{Bù bán kính bên phải Sử dụng lượng

bù đặt tại vị trí 1 trên màn hình TOOLOFSET.}

{Trong ví dụ này, tổng lượng bù bán kính: 5.000 + 0.015 = 5.015 mm.}

• N5 G01 X60.0 F200; (2)

• N6 X30.0 Y80.0; (3)

Trang 34

Các giai đoạn khi hiệu chỉnh bán kính dao phay

1) Giai đoạn khởi động(start up): Tâm của dao cắt được hiệu chỉnh một lượng bằng bán kính dao theo phương vuông góc với hướng dịch chuyển dao(xác định bởi ngay câu lệnh kế tiếp)

 Khối lệnh start-up phải chứa lệnh di chuyển; khoảng cách được gọi phải lớn hơn lượng bù (bán kính dụng cụ)

 Start-up phải được đặt trong G00 hoặc G01 (dạng chuyển động tịnh tiến)

 Không sử dụng

start-up trong dạng nội suy

G02 hoặc G03

 Góc hợp bởi hướng

dịch chuyển của dao

trong câu lệnh khởi

động và câu lệnh kế

tiếp bắt buộc lớn hơn

hoặc bằng 90 0

Khoảng cách phải lớn hơn bán kính dao cắt

Khoảng cách phải lớn hơn bán kính dao cắt

Điểm bắt đầu

Trang 35

 Khi hướng hiệu chỉnh dao không đổi dọc theo biên dạng chi tiết(nghĩa là hướng hiệu chỉnh chỉ nằm về một phía của chi tiết)

Trang 36

 Khi hướng hiệu chỉnh dao thay đổi

Nếu hướng bù dụng cụ thay đổi, như được minh hoạ dưới đây nếu mã G goi chức năng bù bán kính thay đổi giữa G41 và G42 , chu vi dụng cụ sẽ tiếp xúc với phôi theo trong 2 khối lệnh liên tục tại vị trí thay từ G41 sang G42

N1 G41 X70.0 Y60.0; {khối lệnh bắt đầu}

N2 Y40.0;(1){khối lệnh tiếp theo}

N3 G42 X_ Y_; (2)

Việc chuyển chế độ mã G

giữa G41 và G42, không

được đặt lệnh bù thay đổi ở khối

lệnh bắt đầu và khối lệnh tiếp theo

Trang 37

3) Giai đoạn hủy bỏ (Cancel mode)

• Lệnh G40, chỉ ra trong chế độ Offset, huỷ bỏ chức năng bù dao Chế

độ huỷ bù dao bắt đầu từ cuối khối lệnh trước khối lệnh G40 Tâm dụng cụ được hiệu chỉnh một lượng bằng bán kính dao theo phương vuông góc với quỹ đạo dịch chuyển chỉ định bởi khối lệnh ngay trước

• Lệnh hủy (G40) phải được chỉ ra trong chế độ G00 hoặc G01 (chuyển động tịnh tiến) Không được sử dụng G40 trong chế độ G02 và G03

Trang 38

Ví dụ: Lập trình sử dụng G40,G41 và G42

Gia công 2 pocket sau, sử dụng dao phay ngón  8 Pocket được gia công

sâu 5 mm với lượng dư cắt tinh ở mặt trong là 0.3

• < Trình tự gia công>

• Cắt Pocket

(1) (2) (3) (4) (5) (2) (1) (2)

• Cắt Pocket (6) (7) (8) (9) (10) (7) (6)

Trang 39

TT Lệnh Địa chỉ TT Lệnh Địa chỉ

N1 G90 G00 G54 X_15.0 Y0 (1) N17 G01Y45.0 (10) N2 G43 Z30.0 H1 S500 T2 M03 N18 G03X20.0R10.0 (7) N3 G01 Z3.0 F3000 N19 G40G01X30.0 (6) N4 Z-5.0 F80 N20 G00Z30.0

Trang 40

Tiếp tuyến thứ 3

Đường nét đứt

• Nếu không đặt G40 trong khối (N10), giá trị Offset vẫn tồn tại ở câu lệnh (N12), Do đó sẽ gây ra cắt lẹm khi dao di chuyển vào vị trí (6) (X30.0 Y45.0) Thông thường giá trị hiệu chỉnh chỉ có tác dụng trong từng mặt phẳng G17, G18 hoặc G19 cho nên tọa độ Z không có ảnh hưởng ở đây

Ta thấy 2 quỹ đạo chuyển động liên tiếp của dao tạo thành góc nhọn khi

đi từ (2)  (1)  (6) và từ (1)  (6)  (7), do khi để lệnh bù thì dao luôn tiếp xúc với quỹ đạo cho nên vị trí

của dao sẽ là vị trí đường nét đứt, do

đó gây ra cắt lẹm chi tiết Đồng thời

khi đi từ vị trí (5)  (2)  (1) dao

cũng sẽ tiếp xúc với 2 quỹ này nên

còn sót lại bavia giới hạn bởi tiếp

tuyến thứ 3 (do tạo thành góc nhọn)

• Tuy nhiên, khi xảy ra cắt lẹm, cảnh

báo sẽ xảy ra tại vị trí (6) và tín hiệu

cảnh báo tương ứng sẽ hiện trên

màn hình và máy dừng hoạt động

Trang 41

9.3 Hiệu chỉnh dao khi tiện

• Hiệu chỉnh dao khi tiện phức tạp hơn khi phay Vì mũi dao tiện

là một phần của đường tròn, lại không có chuyển động quay trong quá trình cắt, nên vị trí mũi dao thay đổi tùy theo loại dao

và đặc trưng của quá trình cắt Ngoài ra các dao tiện còn có vị trí tương đối khác nhau so với tâm đầu rowvonve Để bù lại sai

số gia công do các yếu tố trên gây ra, cần phải đưa vào hệ điều khiển các thông số hiệu chỉnh gồm: giá trị hiệu chỉnh theo hai hướng X, Z, bán kính mũi dao r, số hiệu vecto dao(xác định vị trí mũi dao)

• Bản chất của việc lập trình NC là việc hệ thống các tọa độ của biên dạng gia công cho mũi nhọn lý thuyết của dao tiện thực hiện – Nhưng trên thực tế thì lưỡi cắt thực để tạo nên đường viền gia công không phải là mũi dao lý thuyết mà mũi dao với bán kính lưỡi cắt của nó phụ thuộc vào phương chuyển động của dao tiện

Ngày đăng: 18/07/2018, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w