1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình an toàn lao động

52 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn giáo trình cung cấp các thông tin về nguy hại và các quy tắc an toàn trong lao động sản xuất. Giáo trình gồm 3 chương: chương 1: Biện pháp phòng hộ lao độngchương 2: kỹ thuật an toàn điệnchương 3: nguyên tắt 5SMỗi chương đều có các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức. Giáo trình có nhiều hình minh họa trực quan, sinh động.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: BIỆN PHÁP PHÕNG HỘ LAO ĐỘNG (PHLĐ) 3

1.1 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI 3

1.2 TAI NẠN LAO DỘNG 3

1.3 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC PHLĐ 4

1.4 THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÁ NHÂN (PPE) 4

1.4.1 Các loại PPE 4

1.4.1.1 Quần áo bảo hộ lao động 4

1.4.1.2 Mũ bảo hộ 5

1.4.1.3 Dây đai an toàn 5

1.4.1.4 Giầy bảo hộ 5

1.4.1.5 Kính bảo hộ 6

1.4.1.6 Găng tay bảo hộ 6

1.4.1.7 Mặt nạ bảo hộ 6

1.4.2 Phân loại PPE theo các mối nguy hiểm 7

1.4.3 Thủ tục lựa chọn và sử dụng PPE 7

1.5 BIỆN PHÁP PHÕNG HỘ LAO ĐỘNG 7

1.5.1 Phòng chống nhiễm độc 7

1.5.1.1 Khái quát chung về chất độc công nghiệp 7

1.5.1.2 Phân loại các nhóm chất độc 8

1.5.1.3 Một số biển báo cần chú ý 9

1.5.1.4 Các biện pháp phòng tránh 9

1.5.2 Phòng chống bụi 10

1.5.2.1 Định nghĩa 10

1.5.2.2 Phân loại 10

1.5.2.3 Tính chất hóa lý của bụi 11

1.5.2.4 Tác hại của bụi 12

Trang 2

1.5.2.5 Các biện pháp phòng chống bụi 12

1.5.3 Phòng chống cháy nổ 13

1.5.3.1 Định nghĩa sự cháy và khái niệm về nổ 13

1.5.3.2 Các biện pháp phòng chống cháy, nổ và hạn chế cháy nổ lan rộng 13

1.5.3.3 Chất chữa cháy 15

1.5.3.4 Phương tiên chữa cháy 17

1.5.3.5 Một số biển báo cháy nổ 18

1.5.3.6 Tiêu lệnh chữa cháy 18

1.5.4 Thông gió công nghiệp 19

1.5.4.1 Nhiệm vụ của thông gió công nghiệp 19

1.5.4.2 Các biện pháp thông gió 20

1.5.4.3 Các hệ thống thông gió 22

1.5.4.4 Biện pháp phòng cháy nổ trong các hệ thống thông gió 24

1.6 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 26

CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 27

2.1 TÁC HẠI CỦA DÕNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI 27

2.1.1 Tác dụng kích thích 27

2.1.2 Gây chấn thương 27

2.2 CÁC DẠNG TAI NẠN ĐIỆN 29

2.2.1 Các chấn thương do điện 29

2.2.2 Điện giật 29

2.3 NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN ĐIỆN 29

2.3.1 Trị số dòng điện 30

2.3.2 Thời gian dòng điện qua người 30

2.3.3 Đường đi của dòng điện qua cơ thể người 30

2.3.4 Tần số dòng điện qua người 30

2.4 NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN 30 2.5 PHÂN LOẠI NƠI ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN THEO MỨC NGUY HIỂM 31

Trang 3

2.6 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 31

2.6.1 Các quy định chung về tổ chức trong kỹ thuật an toàn điện 31

2.6.2 Các quy định chung về biện pháp kỹ thuật an toàn điện 32

2.6.2.1 Quy định cách đặt nối đất di động 32

2.6.2.2 Quy định an toàn khi làm việc ở bộ phận đang mang điện 33

2.7 CÔNG TÁC AN TOÀN ĐIỆN 33

2.7.1 Công tác điện tại nơi ẩm và ướt 33

2.7.2 Công tác sử dụng thiết bị điện cầm tay 33

2.7.3 Công tác sử dụng thiết bị chiếu sáng di chuyển được 34

2.7.4 Công tác với cầu chì 34

2.7.5 Công tác với ổ cắm điện 34

2.7.6 Công tác sử dụng máy hàn điện xoay chiều (AC) 35

2.8 SƠ, CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 36

2.8.1 Sơ cứu người bị điện giật 36

2.8.2 Cấp cứu người bị điện giật 38

2.8.2.1 Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp 38

2.8.2.2 Phương pháp đặt nạn nhân nắm ngửa 39

2.8.2.3 Hà hơi thổi ngạt 40

2.8.2.4 Xoa bóp tim ngoài lòng ngực 41

2.9 MỘT SỐ BIỂN BÁO NGUY HIỂM 41

2.10 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 42

CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC 5S 43

3.1 KHÁI NIỆM 5S 43

3.2 TẠI SAO PHẢI 5S? 44

3.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN 5S 44

3.3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 5S 45

3.3.1 Seiri – Sàng lọc 45

3.3.2 Seiton – Sắp xếp 45

3.3.3 Seiso – Sạch sẽ 46

Trang 4

3.3.4 Seiketsu – săn sóc 46

3.3.5 Shitsuke – sẵn sàng 46

3.4 THẢO LUẬN VÀ THỰC HÀNH 5S 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

1

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất

và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường, v.v Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề

nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến

mức thấp nhất?

Để công việc được hoàn thành một cách trọn vẹn thì sự an toàn của người lao động là yếu tố không thể thiếu Các bạn hoàn toàn có thể đạt được điều này nếu luôn quý trọng bản thân, có ý thức tự bảo vệ mình và tuân thủ những nguyên tắc cơ bản về

an toàn lao động mà chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này

Nội dung giáo trình An toàn lao động gồm:

Chương 1: Biện pháp phòng hộ lao động

Chương 2: Kỹ thuật an toàn điện

Chương 3: Nguyên tắc 5S

Mặc dù đã được kiểm tra cẩn thận nhưng tài liệu chắc chắn còn có sai sót Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng nghiệp trong Khoa Điện – Điện Tử đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho tài liệu này

Để giáo trình được hoàn thiện hơn nữa, nhóm tác giả chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc

CÁC TÁC GIẢ

ThS Nguyễn Trung Thị Hoa Trang ThS Nguyễn Thị Nhung

Trang 6

2

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN

Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun:

lĩnh vực an toàn lao động, an toàn điện, vệ sinh môi trường

điện, điện tử nói riêng công tác trong môi trường công nghiệp

 Vai trò: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng lao động an toàn

Mục tiêu của mô đun:

Nội dung của mô đun:

Bài 1: Biện pháp phòng hộ lao động

Bài 2: Kỹ thuật an toàn điện

Bài 3: Nguyên tắc 5S theo tiêu chuẩn Nhật Bản

Yêu cầu về kiểm tra, đánh gía hoàn thành mô đun

 Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm

 Phương pháp thực hành kiểm tra tại chỗ

 Thi kết thúc trắc nghiệm

Trang 7

3

CHƯƠNG 1: BIỆN PHÁP PHÕNG HỘ LAO ĐỘNG (PHLĐ)

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

các tai nạn lao động có thể gặp phải trong quá trình lao động Hiểu rõ các nguyên tắc phòng hộ lao động

NỘI DUNG CHI TIẾT

1.1 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI

Yếu tố nguy hiểm có hại là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tốt vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:

 Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bụi, các bức xạ có hại, v.v

 Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng

 Chấn thương:

Là tai nạn mà kết quả gây nên những viết thương hay hủy hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn, thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác động đột ngột

 Bệnh nghề nghiệp:

Trang 8

4

Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng

ồn, rung, v.v ) đối với người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe người lao động một cách dần dần và lâu dài

 Nhiễm độc nghề nghiệp:

Là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của các chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong quá trình sản xuất

1.3 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC PHLĐ

Mục tiêu của công tác PHLĐ là:

 Thông qua các biện pháp về khoa học, kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất

 Tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn

để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

 Nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

1.4 THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÁ NHÂN (PPE)

PPE - Personal Protective Equypment: thiết bị bảo hộ lao động cá nhân, là

thiết bị bảo vệ được người lao động dùng khi làm việc để ngăn ngừa tai nạn nghề nghiệp và giảm mức độ thương tật hoặc bảo vệ người lao động trước các mối nguy hiểm và các rủi ro

1.4.1 Các loại PPE

1.4.1.1 Quần áo bảo hộ lao động

Sử dụng PPE phải là thói quen

Mặc quần áo bảo hộ lao động mỗi khi làm việc nên là một thói quen để bảo vệ cơ thể và sức khỏe của bạn khỏi những nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình lao động

Trang 9

Mũ an toàn để ngăn ngừa các mối nguy hiểm có

thể xảy ra bởi các vật rơi từ

trên cao xuống hoặc đang di

chuyển trên không và sự cố vô

ý ngã xuống khi làm việc trên

Mang giày bảo hộ khi làm việc

để ngăn ngừa các mối nguy hiểm có thể

xảy ra bởi các vật sắc, nhọn có thể rơi

trên sàn hoặc chống tĩnh điện hay các

hóa chất nguy hiểm

Trang 10

6

1.4.1.5 Kính bảo hộ

1.4.1.6 Găng tay bảo hộ

1.4.1.7 Mặt nạ bảo hộ

Mang mặt nạ phòng độc khi làm việc ở nơi có khí, khói, bụi độc

Mang mặt hàn để ngăn các mối nguy hại có thể gây ra bởi tia lửa hoặc các vật sắc nhọn trong quá trình hàn, hoặc ngăn ngừa rối loại thị giác gây ra bởi ánh sáng nguy hiểm

Đeo găng tay bảo hộ khi lao

động để phòng tránh các mảnh bắn ra

và các nguy hại có thể xảy ra trong khi

hàn hoặc các hoạt động lao động khác

cần phải bảo vệ đôi tay của bạn

Sử dụng triệt để găng tay bảo hộ

Đeo kính bảo hộ sẽ giúp bạn ngăn ngừa các mối nguy hiểm có thể xảy ra bởi các vật đang bay trong không trung

và ánh sáng nguy hại

Bảo vệ mắt

Trang 11

7

1.4.2 Phân loại PPE theo các mối nguy hiểm

Các mối nguy hiểm Các loại PPE

Khí gas, hơi nước,

bụi, v.v

Hô hấp (mặt nạ hàn, mặt nạ phòng độc), găng tay bảo

hộ, giày bảo hộ, quần áo bảo hộ, v.v

Nhiệt bức xạ Quần áo bảo hộ làm bằng vải chống nóng, chống nhiệt

Hóa chất ăn mòn Găng tay bảo hộ, mặt nạ bảo hộ, giày bảo hộ, quần áo

bảo hộ

Ánh sáng nguy hiểm Kính bảo hộ

Tiếng ồn Nút tai, chụp tai

Rung Găng tay bảo vệ chống rung

Thiếu oxy Thiết bị lọc khí, lọc oxy và cấp khí

1.4.3 Thủ tục lựa chọn và sử dụng PPE

 PPE phải được cung cấp phù hợp với mục đích công việc và sẽ luôn phải được

sử dụng trước khi tiến hành công việc

 PPE phải luôn được sử dụng và phải được lau chùi, bảo quản sạch sẽ

 PPE phải được sử dụng duy nhất cho từng cá nhân (để ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm)

 Nhân viên vận hành phải quen thuộc với việc sử dụng PPE hàng ngày

1.5 BIỆN PHÁP PHÕNG HỘ LAO ĐỘNG

Như đã phân tích trong mục 1.2 về những tổn thương con người có thể gặp phải trong lao động thì trong mục này chúng ta sẽ đi tìm hiểu sâu về các nguyên nhân cũng như biện pháp khắc phục tai nạn lao động

1.5.1 Phòng chống nhiễm độc

1.5.1.1 Khái quát chung về chất độc công nghiệp

Khái niệm: Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi

xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý Bệnh

do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp

Tính độc hại của các hoá chất : Phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng độ,

thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Các chất

Trang 12

8

độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dễ thấm vào các tổ chức thần

kinh của người và gây tác hại tới sức khỏe

Các chất độc có trong môi trường làm việc có thể xâm nhập vào cơ thể qua

các con đường như: hô hấp, tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da

Đường hô hấp hoặc tiêu hóa

Gây suy nhược hệ thần kinh như trí nhớ kém, mất trí, tê liệt thần kinh, hôn mê, v.v

Nhóm chất gây

độc với cơ quan

nội tạng

Thuỷ ngân, chì, phenol, benzen, mangan, hợp chất asen, v.v

Đường tiêu hóa

Gây đau bụng, viêm thận, sơ gan, ung thư gan, sẩy thai, v.v

Trang 13

 Hạn chế hoặc thay thế các hóa chất độc hại

 Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất

 Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn rõ ràng

 Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy

 Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sản xuất

 Tổ chức hợp lý hoá quá trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận toả ra hơi độc, đặt ở cuối chiều gió Phải thiết kế hệ thống thông gió hút hơi khí độc tại chỗ, v.v

 Biện pháp phòng hộ cá nhân:

 Trang bị bảo hộ lao động cá nhân (PPE)

 Biện pháp vệ sinh – y tế

 Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài

 Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ

 Vệ sinh cá nhân nhằm giữ cho cơ thể sạch sẽ

 Biện pháp sơ cấp cứu

Khi có nhiễm độc cần tiến hành các bước sau:

 Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo bị nhiễm độc Chú ý giữ yên tĩnh và ủ ấm cho nạn nhân

 Cho uống ngay thuốc trợ tim hay hô hấp nhân tạo sau khi bảo đảm khí quản

Trang 14

10

thông suốt Nếu bị bỏng do nhiệt phải cấp cứu bỏng

 Rửa sạch da bằng xà phòng nơi bị thấm chất độc kiềm, axit phải rửa ngay bằng nước sạch

 Sử dụng chất giải độc đúng hoặc phương pháp giải độc đúng cách (gây nôn, xong cho uống 2 thìa than hoạt tính hoặc than gạo giã nhỏ với 1/3 bát nước rồi uống nước đường gluco hay nước mía, v.v )

 Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng thì đưa đi bệnh viện cấp cứu

Có thể phân loại bụi theo 3 cách sau:

 Phân loại theo nguồn gốc:

Bục thực vật : gỗ, bông, v.v

 Bụi hữu cơ:

Bụi động vật : lông, len, tóc, v.v

Bụi khoáng chất : thạch anh, amiang, v.v

 Bụi vô cơ:

Bụi kim loại : sắt, đồng, chì, v.v

 Bụi nhân tạo: Nhựa hóa học, cao su, v.v

 Phân loại theo kích thước:

 Bụi bay: là những hạt bụi lơ lửng trong không khí (gọi là aerozon), có kích thước nhỏ cỡ 0,001m Bụi này thường gây tổn thương nặng cho đường hô hấp và phổi vì chúng có thể được hít sâu vào trong cơ thể

 Sương khói, sương mù: gồm hơi, khói, các hạt bồ hóng gây ra bởi cháy rừng, ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải xe cộ, động cơ đốt trong và khói công nghiệp, có kích thước trung bình <10m Bụi này có thể gây mất tầm nhìn, gây hại cho đường hô hấp, da và mắt, v.v

Trang 15

11

 Bụi lắng: khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể (gọi là aerogen), có kích thước lớn cỡ >10m Bụi này thường gây tác hại cho da và mắt, gây nhiễm trùng, dị ứng, v.v

 Phân loại theo tác hại:

 Bụi gây nhiễm độc: Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Benzen, v.v

 Bụi gây dị ứng: Bông gai, phân hóa học, v.v

 Bụi gây ung thư : Bụi quặng, bụi crom, v.v

 Bụi gây xơ phổi : Bụi silic, amiang, thạch anh, v.v

1.5.2.3 Tính chất hóa lý của bụi

1- Độ phân tán

Độ phân tán là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản không khí Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do, hạt càng mịn rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0,1 μm thì chuyển động Brao trong không khí Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn

2- Sự nhiễm điện của bụi

Dưới tác dụng của một điện trường mạnh các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với những vận tốc khác nhau tùy thuộc kích thước hạt bụi Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện

3- Tính cháy nổ của bụi

Các hạt bụi càng nhỏ mịn diện tích tiếp xúc với oxi càng lớn, hoạt tính hóa học càng mạnh, dễ bốc cháy trong không khí Ví dụ như bột sắt, bột cacbon, bột côban, bông vải, v.v có thể tự bốc cháy trong không khí

Nếu có mồi lữa như tia lữa điện, các loại đèn không có bảo vệ lại càng nguy hiểm hơn

4- Tính lắng trầm nhiệt của bụi

Cho một luồng khói đi qua một ống dẫn từ vùng nóng sang vùng lạnh hơn, phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống lạnh, hiện tượng này là do các phần tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng

để lọc bụi

Trang 16

12

1.5.2.4 Tác hại của bụi

Bụi trong không khí, nhất là các hạt < 5m có thể vào tận phế nang của người Bụi có thể gây ra một số bệnh sau:

Bệnh phổi nhiễm bụi: là do người hít thở bầu không khí có bụi khoáng, bụi

amiang, bụi than và bụi kim loại Thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến, vận chuyển quặng, kim loại, than, v.v

Bệnh silicose: là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, v.v

Bệnh này chiếm 40-70% trong tổng số bệnh về phổi

Bệnh đường hô hấp: Viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom,

asen, v.v

Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, bụi

dược phẩm, thuốc trừ sâu Bụi đồng gây ra bệnh nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng làm cho da bị ngứa, sưng tấy, bỏng, mắt sưng đỏ, chảy nước mắt

Bệnh về mắt: viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt, v.v Bụi kiềm hoặc axit gây

bỏng giác mạc, làm giảm thị lực, nặng hơn có thể bị mù

Bệnh ở đường tiêu hóa: bụi kim loại, bụi khoáng to nhọn có cạnh sắc đi vào dạ

dày gây tổn thương niêm mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa Bụi chì gây ra bệnh thiếu máu, giảm hồng cầu, gây rối loại thận

 Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi

 Biện pháp phòng hộ cá nhân: Trang bị bảo hộ lao động cá nhân (PPE)

 Biện pháp vệ sinh – y tế:

 Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ

 Vệ sinh cá nhân nhằm giữ cho cơ thể sạch sẽ

Trang 17

13

1.5.3 Phòng chống cháy nổ

1.5.3.1 Định nghĩa sự cháy và khái niệm về nổ

 Định nghĩa sự cháy:

Cháy là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng Đám cháy

là sự cháy xảy ra ngoài sự kiểm soát của con người, gây thiệt hại về sức khỏe, tính

mạng con người và tài sản

Theo định nghĩa ta thấy cháy có 3 dấu hiệu đặc trưng: Có phản ứng hóa học, có tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng Khi ta thấy có đầy đủ 3 dấu hiệu này thì đó là

sự cháy, thiếu một trong những dấu hiệu đó thì không phải là sự cháy

nồi hơi các thiết bị áp lực khác, v.v )

Nổ hóa học: là hiện tượng cháy xảy ra với tốc độ nhanh làm hỗn hợp khí

xung quanh giãn nở đột biến sinh công gây nổ

1.5.3.2 Các biện pháp phòng chống cháy, nổ và hạn chế cháy nổ lan rộng

1) Thay thế các khâu sản xuất nguy hiển bằng những khâu ít nguy hiểm hơn 2) Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất có tính chất nguy hiểm

3) Thiết bị phải đảm bảo kín

4) Nếu quá trình sản xuất phải dùng dung môi, nên chọn dung môi khó bay hơi, khó cháy thay cho dung môi dễ bay hơi, dễ cháy

5) Dùng thêm các phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

Trang 18

9) Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy nổ trong khu vực sản xuất Tất cả các biện pháp trên cần được giải quyết tốt ngay từ khi chọn phương án thiết

kế

 Phương pháp chữa cháy:

Là hoạt động liên tục, chính xác của con người theo một trình tự nhất định hướng vào gốc đám cháy, nhằm tạo điều kiện để dập tắt đám cháy

Các phương pháp chữa cháy là:

 Làm loảng chất tham gia phản ứng bằng cách đưa vào vùng cháy những chất không tham gia phản ứng cháy, như CO2, N2, v.v

 Ức chế phản ứng cháy bằng cách đưa vào vùng cháy những chất có tham gia phản ứng, nhưng có khả năng biến đổi chiều của phản ứng từ phát nhiệt thành thu nhiệt, như brommetyl, brometyl, v.v

 Ngăn cách, không cho oxy thâm nhập vào vùng cháy, như dùng bọt, cát, chăn phủ

 Làm lạnh vùng cháy cho đến dưới nhiệt độ bắt cháy của các chất cháy

 Phương pháp tổng hợp Ví dụ đầu tiên chữa cháy bằng phương pháp làm lạnh,

sau đó bằng phương pháp cách li

 Hạn chế cháy nổ lan rộng:

Để ngăn chặn đám cháy lan truyền cần dùng các biện pháp sau:

 Trên các đường ống dẫn chất lỏng đặt các van ngược, tấm lưới lọc và van thuỷ lực, v.v

 Trên các đường ống dẫn khí đặt các van thuỷ lực, bộ phận chặn lửa, màng chống nổ

 Trên các đường ống dẫn hỗn hợp bụi – không khí đặt các tấm chắn hay van tự động chặn lửa

Trang 19

1) Có hiệu quả cao khi cứu chữa, nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên đơn vị diện tích cháy, trong một đơn vị thời gian phải ít nhất, mà kết quả cứu chữa lại cao nhất

2) Tìm kiếm dễ dàng và rẻ tiền

3) Không gây độc đối với người và vật trong khi sử dụng , bảo quản

4) Không làm hư hỏng các thiết bị cứu chữa và các thiết bị, đồ vật được cứu Kết quả cứu chữa một đám cháy phụ thuộc rất nhiều vào cường độ phun chất chữa cháy Cường độ phun chất chữa cháy là lượng chất chữa cháy cần thiết

để dập tắt đám cháy trên một đơn vị diện tích và trong một đơn vị thời gian

Những chất chữa cháy được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

1- Nước, hơi nước, bụi nước

Nước có nhiệt độ hoá hơi lớn làm

giảm nhanh nhiệt độ bốc hơi Lượng

nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào

cường độ phun nước, vào nhiệt độ cháy

và diện tích bề mặt của đám cháy Để

giảm thời gian phun nước người ta

thêm một vài hợp chất để giảm sức

căng bề mặt của vật liệu như bông, len,

lông, v.v

Trong công nghiệp, hơi nước thường được sử dụng để chữa cháy Tác dụng chính của hơi nước là pha loảng nồng độ chất cháy và ngăn cản nồng độ oxi đi vào vùng cháy

Trang 20

16

Bụi nước là nước được phun thành hạt rất bé như bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự thâm nhập của oxi vào vùng cháy

Lưu ý:

Không dùng nước để chữa cháy các kim loại hoạt động như K, Na, Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 1700 o

C

Không dùng nước để chữa cháy xăng, dầu

2- Bình chữa cháy bọt hóa học

Bình bọt hóa học gồm hai phần: bình sắt bên ngoài đựng dung dịch natri bicacbônat (NaHCO3), bình thủy tinh bên trong đựng dung dịch aluminsunfat (Al2(SO)3)

Không được sử dụng bọt hoá học chữa các đám cháy của kim loại, đất đèn, các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 1700oC

Ngoài bọt hoá học người ta còn chế tạo một loại bọt khác có tên là “bọt hoà không khí” Loại bọt này được sản xuất bằng cách khuấy trộn không khí với dung dịch tạo bọt Bọt hoà không khí tạo ra thể tích bọt lớn hơn hai lần so với bọt hoá học nên hiệu quả chữa cháy tốt Bọt hoà không khí cũng dùng để chữa cháy xăng dầu và các chất lỏng khác

3- Bột chữa cháy

Là các chất chữa cháy rắn Đó là các hợp chất vô cơ và hữu cơ không cháy nhưng chủ yếu là các chất vô cơ Bột chữa cháy dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn và chất lỏng Dùng khí nén để vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy

Trang 21

17

4- Các loại khí

Là các chất cháy thể khí như CO2, N2, v.v Tác dụng chính là pha loãng nồng độ chất cháy Ngoài ra còn có tác dụng làm lạnh đám cháy vì các khí CO2, N2 thoát ra từ bình khí nén có áp suất cao Khi giảm áp suất đột ngột đến áp suất khí quyển thì bản thân khí lạnh đi theo hiệu ứng tiết lưu (dãn khí đoạn nhiệt)

Lưu ý: Không được dùng khí chữa cháy để chữa những đám cháy mà chất

cháy có thể kết hợp với nó thành những chất cháy nổ mới

5- Các chất halogen

Các chất halogen dùng để chữa cháy có hiệu quả rất lớn Tác dụng chủ yếu của nó là ức chế phản ứng cháy Ngoài ra, chất halogen còn có tác dụng làm lạnh đám cháy Các chất halogen dễ thấm ướt vào các vật cháy, vì vậy thường để chữa cháy cho các chất khó thấm nước như bông, vải, sợi

1.5.3.4 Phương tiên chữa cháy

1- Loại cơ giới:

Phương tiện, dụng cụ chữa cháy cơ giới bao gồm loại di động và cố định

Phương tiện và dụng cụ chữa cháy di động gồm các loại xe chữa cháy, xe chuyên dùng, xe thang, xe thông tin và ánh sáng, xe chỉ huy, tuần tra, trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố, thị xã Xe chữa cháy gồm nhiều loại như: xe chữa cháy, xe thông tin và ánh sáng, xe hoà bọt không khí, xe rải vòi,

xe thang, xe chỉ huy và xe phục vụ chiến đấu Ngoài ra người ta còn dùng bơm chữa cháy

Trang 22

18

Phương tiện chữa cháy cố định như: hệ thống phun bọt chữa cháy dùng cho các kho xăng dầu, trường học, cơ quan, xí nghiệp, hệ thống chũa cháy bằng bọt, bằng khí CO2

2- Loại thô sơ

Bao gồm các loại như: bình chữa cháy, bơm tay, các loại dụng cụ chữa cháy như: gầu, xô, thang, phuy đựng nước, v.v

Các loại bình bọt như : bình bọt hoá học, bình bọt hoà không khí, bình chữa cháy bằng khí CO2

3- Phương tiện báo cháy và chữa cháy tự động

Phương tiện báo cháy và chữa cháy tự động thường được đặt ở những mục tiêu quan trọng cần được bảo vệ

Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy từ đầu và báo về trung tâm chỉ huy chữa cháy

Báo cháy tự động còn bao gồm cả thông tin liên lạc hai chiều giữa đám cháy và trung tâm chỉ huy giữa đám cháy và hệ thống máy tính để có những thông

số kĩ thuật về chữa cháy như chọn đường đi đến đám cháy, số lượng phương tiện, hoá chất cần dùng và lựa chọn phương án chữa cháy tối ưu

Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất chữa cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa

1.5.3.5 Một số biển báo cháy nổ

Hình 1 – 5 Hình 1 – 6 Hình 1 – 7 Hình 1 – 8

Hình 1 – 5: Biển báo chất dễ cháy Hình 1 – 6: Biển báo chất oxy hóa Hình 1 – 7: Biển báo chất nổ Hình 1 – 8: Biển báo bình nén khí

1.5.3.6 Tiêu lệnh chữa cháy

Khi xảy ra hỏa hoạn, việc đầu tiên các bạn cần làm đó là phải thật bình tĩnh, sau đó thực hiện chữa cháy theo quy trình sau:

Trang 23

19

Hình 1 – 9: Tiêu lệnh chữa cháy

1.5.4 Thông gió công nghiệp

1.5.4.1 Nhiệm vụ của thông gió công nghiệp

Tuỳ theo dạng yếu tố độc hại cần khắc phục mà thông gió có thể có những nhiệm vụ sau đây:

 Thông gió chống nóng:

Tổ chức trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà, đưa không khí mát và khô ráo vào nhà để đẩy không khí nóng ẩm, oi bức từ trong ra ngoài

Thông gió chống nóng cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

 Đảm bảo được nhiệt độ, độ ẩm tương đối và vận tốc gió trong toàn nhà hoặc ở từng khu vực làm việc riêng biệt ở giới hạn mong muốn

 Thông gió chống nóng chỉ giới hạn trong việc khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà để giữ cho nhiệt độ không khí ở một giới hạn khả dĩ

 Tại những vị trí làm việc với cường độ lao động nặng hoặc tại những chỗ làm việc gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao, cần bố trí hệ thống thổi gió

Trang 24

20

với vận tốc lớn (từ 2-5m/s) để tăng hiệu quả làm mát của môi trường không khí

 Thông gió khử bụi và hơi khí độc:

 Tại những nguồn toả bụi hoặc hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, trước khi thải cần phải lọc sạch bụi hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh nhiễm bẩn khí quyển

 Tổ chức trao đổi không khí, đưa không khí trong sạch từ bên ngoài vào để

bù lại chỗ không khí đã hút thải đi

 Lượng khí sạch đưa vào phải đủ để hoà loãng lượng bụi hoặc lượng khí độc còn sót lại trong nhà xuống tới mức cho phép

Tóm lại việc thông gió chống nóng hay thông gió khử bụi và hơi độc cần kết hợp chặt chẽ với việc bố trí dây chuyền công nghệ

 Những khu vực có toả nhiều nhiệt, bụi hoặc khí độc cần bố trí cách ly với các khu vực khác

 Tận dụng bố trí những thiết bị có tỏa nhiều nhiệt, bụi ở những phòng trống hoặc ở ngoài trời; các nguồn tỏa nhiệt, bụi độc hại cần được vây kín và có

hệ thống hút thải, v.v

1.5.4.2 Các biện pháp thông gió

Xét nguyên nhân gây ra sự lưu thông và trao đổi không khí giữa bên trong

và bên ngoài nhà thì các biện pháp thông gió có thể phân chia thành: thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo hay còn gọi là thông gió cơ khí

1- Thông gió tự nhiên

Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài thực hiện được nhờ yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió

Dưới tác dụng của nhiệt tỏa ra, không khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóng

và trở nên nhẹ hơn không khí nguội xung quanh Không khí nóng và nhẹ tạo thành luồng bốc lên cao và theo các cửa bên trên bốc ra ngoài Đồng thời, không khí nguội xung quanh trong phân xưởng và không khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới đi vào nhà thay cho phần không khí đã bốc lên cao làm hạ thấp nhiệt độ trong phòng

Trang 25

Trong hai trường hợp thông gió tự nhiên nêu trên, bằng cách bố trí hợp lý các cửa thông gió Do đó người ta còn gọi các trường hợp thông gió nói trên là thông gió có tổ chức

2- Thông gió nhân tạo

Thông gió cơ khí là trường hợp thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện để làm không khí chạy từ chỗ này sang chỗ khác Bằng máy quạt và đường ống nối liền với nó ta có thể lấy không khí trong sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí nóng và ô nhiễm trong nhà thải ra ngoài Như vậy thông gió cơ khí có hai trường hợp: hệ thống thông gió cơ khí thổi vào và hệ thống thông gió hút ra

 Trường hợp thổi vào thường được áp dụng khi chỉ cần đưa không khí mát

và trong sạch vào một số vị trí làm việc cần thiết, còn những khu vực khác của phân xưởng có thể sử dụng thông gió tự nhiên

Trang 26

22

 Trường hợp hút ra được áp dụng khi lượng trao đổi không khí tương đối nhỏ Nó còn được áp dụng trong các phòng có tỏa hơi, khí độc hại, v.v Khi hệ thống hút làm việc, áp suất không khí trong các phòng đó sẽ thấp hơn so với xung quanh và nhờ thế hơi khí độc hại không lan tỏa ra các phòng lân cận

1.5.4.3 Các hệ thống thông gió

1- Hệ thống thông gió chung:

Hệ thống thông gió chung là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại tỏa ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong toàn bộ không gian của phân xưởng xuống đến mức cho phép

Hệ thống thông gió chung có thể là tự nhiên hay nhân tạo

2- Hệ thống thông gió cục bộ:

Ngày đăng: 10/07/2018, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w